Mô đun 05 sửa chữa bảo dưỡng hệ thống nhiên liệu động cơ diesel - Pdf 32

Mô đun 05: SỬA CHỮA - BẢO DƯỠNG
HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU ĐỘNG CƠ DIESEL
Thời gian thực hiện: 68 giờ ( Thời gian học: 64 giờ, kiểm tra 4 giờ)
1. Mục tiêu mô đun:
Học xong mô đun này học viên sẽ có khả năng: .
- Phân tích đúng những hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng trong hệ thống nhiên
liệu động cơ diesel
- Trình bày được phương pháp bảo dưỡng, kiểm tra và sữa chữa những hư hỏng
của các bộ phận hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
- Tháo lắp, kiểm tra và bảo dưỡng, sửa chữa các chi tiết, bộ phận đúng quy trình,
quy phạm và đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật trong sửa chữa.
- Sử dụng đúng, hợp lý các dụng cụ kiểm tra, cân chỉnh, bảo dưỡng và sửa chữa
đảm bảo chính xác và an toàn.
2. Nội dung mô đun:
- Tháo lắp bơm cao áp PF (Thời gian học: 8 giờ)
- Tháo lắp bơm cao áp PE (Thời gian học: 8 giờ; kiểm tra: 1 giờ)
- Kiểm tra, điều chỉnh bơm cao áp PE trên băng thử (Thời gian học: 8 giờ; kiểm
tra: 1 giờ)
- Đặt bơm PE vào động cơ (Thời gian học: 8 giờ; kiểm tra: 1 giờ)
- Tháo lắp bơm cao áp VE (Thời gian học: 8 giờ; kiểm tra: 1 giờ)
- Kiểm tra, điều chỉnh bơm cao áp VE trên băng thử (Thời gian học: 8 giờ)
- Tháo lắp vòi phun cao áp (Thời gian học: 8 giờ)
- Kiểm tra áp suất và chất lượng phun trên băng thử (Thời gian học: 8 giờ)
NỘI DUNG TÀI LIỆU
Bái 1. Tháo lắp bơm cao áp PF (Thời gian học: 8 giờ)
a. Lý thuyết liên quan.
Bơm nhiên liệu cao áp PF
1


Hệ thống nhiên liệu sử dụng bơm PF được ứng dụng trên các loại động cơ diesel

định nhiên liệu.
Ngoài piston là một khâu răng để điều khiển piston xoay nhờ thanh răng, piston
bơm luôn được đẩy xuống nhờ một lòxo, hai đầu của lò xo có chén chận, tất cả
được đậy lại bởi một đệm đẩy và khóa lại bên trong vỏ bơm nhờ một khoen chận.
+ Phía trên xylanh là bệ xupáp, xupáp giảm áp (cao áp) trên xupáp là hai lò xo, tất
cả được xiết giữ trong vỏ bơm bằng lục giác, đầu ốc lục giác là chỗ để bắt ống cao
áp dẫn dầu tới kim phun.
+ Xylanh bơm có một hay hai lỗ dầu, lỗ dầu ra ở phía vít chận xylanh, vít chận
ngoàI có nhiệm vụ định vị, xylanh còn lại có nhiệm vụ chịu sức tác dụng của áp
lực dầu về đê tránh xói mòn vỏ bơm.
+ Piston bơm thường có lằn vạt xéo phía trên hay phía dưới để phân lương nhiên
liệu, đuôi piston có hai tai để ăn khớp với hai rãnh khoét trên khâu răng. ở rãnh
khoét trên khâu răng và tại đuôi piston đều có dấu khi ráp phải để chúng trùng
nhau.

4


5


2.Nguyên lý hoạt động của bơm PF :
- Khi động cơ làm việc, lúc piston bơm xuống thấp nhất nhiên liệu ở xung
quanh xylanh vào xylanh bơm bằng cả hai lỗ dầu vào và dầu ra. Đến thì
phun dầu, cốt cam gắn ở động cơ điều khiển piston bơm đI lên ép nhiên
liệu trong xylanh. Lúc piston đi lên, khi náo piston bịt hết hai lỗ dầu ở
xylanh thì nhiên liệu bắt đầu ép (ta gọi là điểm khởi phun). Khi áp lực dầu
ép tăng lên mạnh hơn áp lực lò xo, van mở, đưa nhiên liệu tới kim phun và
váo xylanh động cơ.


- Đối với mòn do cam có thể nâng cao con đội để điều chỉnh lượng
nhiên liệu cho đúng
- Lò xo có thể thay mới
- Đối với các cặp chi tiết trong BCA thường là các cặp chi tiết siêu chính
xác nên thường khi bị hư là thay mới
b. Trình tự thực hiện
Điều kiện thực hiện
Thiết bị: Bơm cao áp PF, Động cơ
Dụng cụ: Dụng cụ cơ khí, Dụng cụ chuyen dùng khay đựng
Vật tư: Dầu diesel
8


Nội dung thực hiện
1. Tháo:
NỘI DUNG

YÊU CẦU

Vệ sinh sơ bộ tháo hết

- Sạch sẽ

dầu ra khỏi khoang

- Không rơi rớt.

GHI CHÚ
Mỗi nhóm 1 máy.


Tháo nắp đậy bên hông

- Thực hiện đúng quy

bơm cao áp.

trình
- Sử dụng dụng cụ đúng
Thực

hiện

đúng

Dùng chêm chuyển

-

động chêm các con đội

phương pháp kiểm tra

vượt qua gờ cao của

cho mỗi bộ phận

cao trên trục bơm cao
áp, rút trục cam theo
chiều trục.
Tháo vít ở đáy cac-te

Lắp ống dẫn cao áp.

bơm theo hướng mũi

Không để lẫn bệ van và

tên.

van cao áp giữa các
phân bơm đồng thời
ngâm tất cả vào dầu
Diesel sạch.

Lấy vành răng, ống

- Vệ sinh sạch sẽ các

xoay ra ngoài.

chi tiết sau khi tháo rã

2. Lắp:
Theo quy trình ngược lại với một số lưu ý sau:
Sau khi đã kiểm tra, sửa chữa, phục hồi tất cả các chi tiết phải rửa và
ngâm trong dầu sạch, không để lẫn các bộ đôi Piston-Xilanh, Van-bệ đỡ
van cao áp vào vị trí các con đội bơm cao áp
Không dung giẻ để lau chùi các chi tiết có độ chính xác cao.
Lắp xi-lanh đúng dấu. Lắp vít định vị, các vít định vị đều có đệm
Dấu ống xoay, vành răng và đuôi Piston phải trùng khe hở dọc trục của
trục cam khi lắp vào bệ đỡ không lớn hơn 0,05 mm

1.3. Phân loại:
Dựa vào số xy lanh có loại bơm cao áp sử dụng cho động cơ 4 xy lanh,
6 xy lanh, 8 xy lanh kiểu V, nhiều xy lanh.…
Dựa vào bộ điều tốc có các loại sau: điều tốc cơ khí, điều tốc áp thấp,
điều tốc phối hợp cơ khí áp thấp, điều tốc bằng điện tử.
2. Sơ đồ cấu tạo và hoạt động của hệ thống nhiên liệu động cơ diesel
dùng bơm tập trung PE.

11


2.1 Sơ đồ cấu tạo. Cấu tạo chung của hệ thống gồm có: Thùng chứa nhiên
liệu, bầu lọc thô, bầu lọc tinh, bơm truyền nhiên liệu(bơm tiếp vận, bơm
cấp liệu), bơm cao áp ( heo dầu, heo đứng), kim phun, các đường ống dẫn
dầu…

Hình 5.2.1. Hệ thống nhiên liệu bon cao áp PE
1. Thùng nhiên liệu

2. Lộc thô

3. Bơm chuyển nhiên liệu 4.

Lộc tinh
5. Bơm cao áp

6. Ống cao áp

7. Kim phun 8. Ống dầu về



điều tốc 14. Ốc xả gió

13


Hình 5.2.3. Hệ thống nhiên liệu dùng bơm cao áp PE loại đường
ống dầu hồi
vào bơm cấp liệu
3. Cấu tạo bơm cao áp PE:
1 - Bộ điều tốc cơ khí
2 - Bơm tiếp vận
3 - Bộ phun dầu sớm.
Giải thích ký hiệu ghi trên vỏ bơm cao áp PE:
PE 6 A 70 B 4 1 2 R S114
PES 6 A 70 A 2 1 2 3 R S64

14


Hình 5.2.4: Bơm cao áp PE.

PE: chỉ loại bơm cao áp cá nhân có chung một cốt cam được điều khiển
qua khớp nối.
Nếu có thêm chữ S: cốt cam bắt trực tiếp vào động cơ không qua khớp
nối.
6: chỉ số xilanh bơm cao áp (bằng số xilanh động cơ).
A: kích thước bơm (A: cỡ nhỏ, B: cỡ trung, Z: cỡ lớn, M: cỡ thật nhỏ, P:
đặc biệt, ZW: cỡ thật lớn).
70: chỉ đường kính piston bơm bằng 1/10mm (70 = 7mm).



Hình 5.2.7. Cấu tạo chi tiết bơm cao áp PE
1. Ốc lục giác 2.3. Bệ và lò xo cao áp 4. Van cao áp 5. Lông đền
đồng

6. Xy lanh 7. Dầu về 8. Bít tông 9. Vít giữ thanh răng 10.

Thanh răng

11. Ống xoay 12. Chén chặn dưới 13. Lò xo hoàn lực

14. Đế giữ bít tông 15.16.17. Đệm đẩy và vít chỉnh 18.19.20. Con lăn
của đệm đẩy 21. Bứu cốt cam 22. Nút đậy đáy bơm 23 phòng chứa

18


dầu 24. Vít chặn xy lanh 25. Vít chỉnh vòng răng 26.27. Dầu bôi trơn
từ động cơ đến và về
Bơm cao áp PE là một tổ bơm gồm nhiều bơm PF ghép thành một khối,
có cốt cam điều khiển nằm trong thân bơm và điều khiển chung bởi một
thanh răng,quan sát bơm cao áp PE Boosh gồm có:
Một thân bơm (vỏ bơm) được đúc bằng hợp kim nhôm trên đó có dự
trù lỗ để bắt ống dầu đến, ống dầu về ốc xã gió lỗ xỏ thanh răng, vít chặn
thanh răng,vít kềm xy lanh… vỏ bơm có thể chia làm 3 khoang (phần)
trong đó có chứa các chi tiết sau :
Phần giữa (cửa sổ mặt tiền bơm) bên trong chứa các cặp bít tông xy
lanh tương ứng với số xy lanh của động cơ, các vòng răng và thanh răng
điều khiển. Trên vòng răng có vis xiết để có thể điều chỉnh vị trí các bít

cam để dẫn động bơm cấp liệu.
3.1.3 Con đội
Con đội biến chuyển động quay của cam thành các chuyển động thẳng
đứng của pittông. Các con lăn trong và ngoài được lắp tại mặt tiếp xúc
giữa con đội và cam để tăng diện tích bề mặt chịu tải.
3.1.4 Đế lò xo dưới

Đế lò xo dưới đỡ lò xo pittông (lò xo này đẩy pittông xuống phía dưới)
và được thiết kế để cho phép pittông quay trong đế lò xo dưới một cách dễ
dàng.
Có hai kiểu đế lò xo dưới : Kiểu thông thường và kiểu tốc độ cao như hình
vẽ dưới.
Các đệm (hay một bulông điều chỉnh ở động cơ 2D) được đặt ở giữa đế
lò xo dưới và con đội để cho phép điều chỉnh hành trình ban đầu của
pittông bơm cho xy lanh số 1 (hay khoảng thời gian phun của các pittông
cho các xy lanh khác).(xem trang 35 và 36 để biết thêm chi tiết)
3.1.5 Các bộ phận của bơm
Xy lanh được gắn cố định trong vỏ bơm nhờ giá đỡ van phân phối.

20


Rãnh điều khiển của pittông có tác dụng xả nhiên liệu bị nén để kết thúc
quá trình phun khi rãnh khớp với lỗ cấp liệu trong xy lanh.
Mặt dẫn động của pittông ăn khớp trong rãnh của bạc điều khiển, bạc
quay pittông trong xy lanh để điều chỉnh lượng phun nhiên liệu.
Chú ý
Do các bộ phận của bơm được mài nghiền, mỗi pittông phải được lắp
lại vào đúng mỗi xy lanh mà nó được tháo ra.



Hình 5.2.9: Vị trí tương đối của lỗ thoát với đỉnh piston.
Biểu diễn vị trí tương đốicủa lỗ thoát với đỉnh piston trong quá trình bơm.
- stb : hành trình toàn bộ của piston bơm : không thay đổi
- se : hành trình có ích của piston bơm, có thể thay đổi khi ta thay đổi vị
trí tương đối của piston và xilanh (qua thanh răng). Muốn thay đổi lượng
nhiên liệu cung cấp trong một chu kỳ ta xoay piston bơm làm cho vị trí lỗ
thoát và piston thay đổi® thay đổi se. khi thay đổi se thì thời gian bắt đầu
bơm là không thay đổi mà thay đổi thời gian kết thúc bơm.
Muốn thay đổi tốc độ động cơ ta điều khiển thanh răng xoay piston để
thay đổi thời gian phun. Thời phun càng lâu lượng dầu càng nhiều động cơ
23


chạy nhanh, thời gian phun ngắn dầu cang ít động cơ chạy chậm. Khi ta
xoay piston để rãnh đứng ngay lỗ dầu về thì sẽ không có vị trí án mặc dù
piston vẫn lên xuống, nhiên liệu không được ép, không phun động cơ
ngưng hoạt động (vị trí này gọi là cúp dầu).
Lằn vạt xéo trên đầu piston có 3 loại:
- Lằn vạt xéo phía trên.
- Lằn vạt xéo phía dưới.
- Lằn vạt xéo trên dưới

Trung bính

24


Tắt máy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status