Tài liệu Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel - Pdf 15


Tài liệu

Hệ thống nhiên liệu
động cơ diesel Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 1

Chương 08: HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
ĐỘNG CƠ DIESEL
I.NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU
I.1.Nhiệm vụ:
Cung cấp nhiên liệu cần thiết tùy theo chế độ làm việc của động cơ.
Cung cấp lượng nhiên liệu đồng đều cho các xi lanh động cơ đúng thời điểm và đúng thứ tự thì
nổ.
Phun sương và phân tán đều hơi nhiên liệu vào buồng đốt.
I.2. Yêu cầu:
Thùng nhiên liệu dự trữ phải đảm bảo cho động cơ hoạt động liên tục trong suốt thời gian quy
đònh.
Các lọc phải lọc sạch nước và tạp chất cơ học lẫn trong nhiên liệu.
Các chi tiết phải chắc chắn, có độ chính xác cao, dễ chế tạo.
Thuận tiện cho việc bảo dưỡng vàsửa chữa.
1 – thùng chứa, 2 – ống
dẫn dầu, 3 – lọc, 4 –
bơm bánh răng, 5 – bộ
giảm chấn, 6 – bộ điều
tốc, 7 – lọc tinh, 8 –
quả tạ, 9 – mạch cầm
chừng , 10 – vít chỉnh
tối thiểu, 11 – vỏ bọc
điều tốc, 12 – mạch tối
đa, 13 – tai chòu, 14 –
bộ cúp dầu, 15 – ống
dẫn dầu đến kim phun,
16 – cò mổ kim, 17 –
đũa đẩy, 18 – ống dầu
về, 19 – lỗ đònh lượng,
20 – cam điều khiển
kim

Hình 3: Sơ đồ hệ thống nhiên liệu CUMMINS.
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 3

III. BÔM CAO AÙP
III.1.BƠM CAO ÁP CÁ NHÂN PF
Bơm cao áp cá nhân – bơm thẳng hàng:
a) Bơm cao áp cá nhân:
Bơm cao áp cá nhân (PF) có cấu tạo như hình 6.2. Khi cam 19 quay sẽ nâng con đội 17 và

lăn; 19 – cam.
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 4

III.2.BƠM CAO ÁP PE
III.1.1-GIỚI THIỆU CHUNG: Được dùng phổ biến trên các động cơ Diesel ôtô máy kéo như
MTZ, IFA, KAMAZ, TOYOTA, MERCEDES, REO, HINO, ISUZU.
Bơm PE trên động cơ Diesel có công dụng :
Tiếp nhiên liệu sạch từ thùng chứa đưa đến bơm .
Ép nhiên liệu lên áp lực cao (2500-3000 psi) đưa đến kim phun đúng thời điểm và phù hợp
với thứ tự thì nổ của động cơ .
Phân đối lưu lượng đồng đều cho các xy lanh và tùy theo yêu cầu hoạt động của động cơ.
III.1.2– SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔNG QUÁT CỦA BƠM CAO ÁP PE:

Hình 4: Hệ thống nhiên liệu động cơ diesel có van an toàn lắp ở lọc thứ cấp 1 – thùng chứa, 2 – lọc sơ cấp,
3 – bơm tiếp vận, 4 – lọc thứ
cấp, 5 – bơm cao áp, 6 – ống
cao áp, 8 – đường dầu về, 9 –
van an toàn, 10 – bơm tay, 11
– lưới lọc và van một chiều, 12
– bộ điều tốc, 13 – đai ốc xả
gió
1 – thùng chứa, 2 – lọc
và van một chiều, 3 –
bơm tiếp vận, 4 – lọc thứ
cấp, 5 – bơm tay, 6 –

4: Chỉ vò trí dấu ghi đầu cốt bơm. Nếu số lẻ:1,3,5 dấu ghi ở đầu cốt bơm. Nếu số chẵn: 2,4,6 thì
dấu nằm bên phải nhìn từ phía cửa sổ .
1: Chỉ bộ điều tốc (0: không có, 1:ở phía trái , 2: ở phía phải ).
2: Chỉ vò trí bộ phun dầu sớm (như bộ điều tốc ) .
R: Chỉ chiều quay bơm, R cùng chiều kim đồng hồ.
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 6

III.1.4. CẤU TẠO MỘT TỔ BƠM CAO ÁP PE:
1- Lò xo cao áp, 2- Đường nối ống cao áp, 3- Van cao áp, 4- Bệ van cao áp, 5- Xi lanh bơm, 6-
Piston bơm, 7- Manchon, 8- Đế và chén chận lò xo, 9- Lò xo, 10-Chén chận lò xo,
11- Vis điều chỉnh và vis khóa, 12- con đội, 13- Con lăn, 14- Cam.

Hình 7: Cấu tạo một tổ bơm cao áp PE
III-1.5. NGUYÊN LÝ LÀM VIỆC CỦA BƠM CAO ÁP PE:
1 – Theo hình 8:
Phần đầu piston bơm có xẽ rãnh hình chéo (lằn vạt xéo). Piston chuyển động tònh tiến trong xy lanh
và hai bên xy lanh có lổ thóat nhiên liệu .

Vòng răng
Manchon
Chén chận
Lò xo
Thanh răng
Xem mô phỏng hoạt động
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 7


Hình 8: Sơ đồ làm việc của bơm cao áp
PE
Xem mô phỏng hoạt động
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 8

2 – Trên hình 9:

Hình 9: vò trí tương đối của lỗ thóat với đỉnh piston
Biểu diễn vò trí tương đối của lỗ thóat với đỉnh piston trong quá trình bơm .
Stb: hành trình tòan bộ của piston bơm: không thay đổi .
Se: hành trình có ích của piston bơm, có thể thay đổi khi ta thay đổi vò trí tương đối của piston và
xy lanh (qua thanh răng). Muốn thay đổi lượng nhiên liệu cung cấp cho chu kỳ ta xoay piston bơm
dầu làm cho vò trí lỗ thoát và piston thay đổ, thay đổi Se. Khi thay đổi Se thì thời gian bắt đầu bơm
là không thay đổi mà thay đổi thời gian kết thúc bơm.
Muốn thay đổi tốc độ động cơ ta điều khiển thanh răng xoay piston để thay đổi thời gian phun. Thời
gian phun càng lâu lượng nhiên liệu càng nhiều động cơ chạy càng nhanh và ngược lại. Khi ta xoay

đònh, dứt phun thay đổi

Tối đa
Trung bình
Tắt máy
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 9

Hình 10: Đònh lượng nhiên liệu của bơm cao áp PE.
III.1.6–BỘ PHUN DẦU SỚM TỰ ĐỘNG TRÊN BƠM CAO ÁP PE
1 – Cấu tạo:

1-Mâm thụ động, 2-Trục lắp quả tạ, 3- Vỏ ngoài, 4-Vỏ trong, 5- Mâm chủ động, 6-Quả tạ, 7- Vis
xả gió.
Gồm : một mâm nối thụ động bắt vào đầu cốt bơm cao áp nhờ chốt then hoa và đai ốc giữ. Một
mâm nối chủ động có khớp nối để nhận truyền động từ động cơ. Chuyển động quay của mâm chủ
động truyền qua mâm thụ động qua hai quả tạ.
-Trên mâm thụ động có ép hai trục thẳng góc với mâm, hai quả tạ quay trên hai trục này, đầu lồi
còn lại của quả tạ tỳ vào chốt của mâm chủ động, hai quả tạ được kềm vào nhau nhờ hai lò xo, đầu
lò xo dựa vào trục, đầu còn lại tỳ vào mâm chủ động. Một miếng chêm nằm trên lò xo để tăng lực
lò xo theo đònh mức. Một bọc dính với mâm chủ động có nhiệm vụ bọc hai quả tạ và giới hạn tầm
di chuyển của chúng.
- Tất cả các chi tiết được che kín bằng một bọc ngoài cùng vặn vào bề mặt có ren của mâm chủ
động . Các vòng đệm kín bằng cao su hóa học đảm bảo độ kín giữa bọc và mâm chủ động. Nhờ
vậy mà bên trong tòan bộ có đầy dầu nhớt bôi trơn.
-Trên động cơ Diesel khi có tốc độ càng cao, góc phun dầu càng sớm để nhiên liệu đủ thời gian

Để giữ cho số vòng quay trục khuỷu động cơ không thay đổi khi chế độ tải trọng khác nhau thì
đồng thời sự tăng tải cần phải tăng lượng nhiên liệu cấp vào xy lanh, còn khi giảm thì giảm lượng
nhiên liệu cấp vào trong xy lanh.
Khi luôn có sự thay đổi tải trọng thì không thể dùng tay mà điều chỉnh lượng nhiên liệu cấp vào xy
lanh. Công việc ấy được thực hiện tự động nhờ một thiết bò đặc biệt trên bơm cao áp gọi là bộ điều
tốc .
Bất kỳ bộ điều tốc lọai nào cũng có nhiệm vụ sau:
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 11

Điều hòa tốc độ động cơ dù có tải hay không tải (giữ vững một tốc độ hay trong phạm vi cho
phép tùy theo lọai) có nghóa là lúc có tải hay không tải đều phải giữ một tốc độ động cơ trong
lúc cần ga đứng yên.
Đáp ứng được mọi vận tốc theo yêu cầu của động cơ.
Phải giới hạn được mức tải để tránh gây hư hỏng máy.
Phải tự động cúp dầu để tắt máy khi số vòng quay vượt quá mức ấn đònh.
III.2.BƠM CAO ÁP VE
III.2.1.GIỚI THIỆU CHUNG:
Ngày nay, ở những động cơ cao tốc nhỏ, đặc biệt là ở các loại xe tải, xe khách người ta thường
dùng bơm cao áp VE, vì bơm có kết cấu gọn nhẹ, làm việc với độ chính xác cao. Bơm cao áp VE
có các chức năng sau:
p suất dầu phun luôn đươc giữ cố đònh.
Cung cấp một lượng nhiên liệu lý tưởng vào trong buồng khí đốt theo từng chế độ động cơ, phù
hợp với lượng khí nạp vào. Lượng dầu cung cấp được bơm cao áp điều khiển phù hợp với tốc độ
động cơ. Bơm cao áp giúp cho động cơ không vượt quá tốc độ cực đại cho phép hay dưới tốc độ
cầm chừng đã được ấn đònh sẵn.
Bơm cao áp ấn đònh thời gian phun khi tốc độ động cơ và tải thay đổi, quyết đònh thời gian phun
sớm hay muộn (có bộ phun dầu sớm theo tải)
Bơm cao áp VE phân phối nhiên liệu vào từng xy lanh một cách đồng đều và chính xác.

Khi cam quay, piston bơm đi đến điểm chết trên sau đó về điểm chết dưới.
Quá trình điều khiển lượng dầu cung cấp cho một chu trình được thực hiện gồm các bước sau:
Bước 1: Nạp nhiên liệu:
Khi piston bơm chuyển động sang trái, một trong 4 rãnh hút trên piston sẽ thẳng hàng với cửa hút
và nhiên liệu sẽ được hút vào bên trong piston.
Bước 2: Phân phối nhiên liệu:
Khi đóa cam và piston quay, cửa hút đóng và cửa phân phối của piston sẽ thẳng hàng với một
trong 4 trên nắp phân phối. Khi đóa cam lăn trên các con lăn, piston vừa quay vừa dòch chuyển sang
trái, làm nhiên liệu bò nén. Khi nhiên liệu bò nén đến một áp suất nhất đònh nó được phun ra khỏi
vòi phun. III.2.5.BỘ ĐIỀU KHIỄN PHUN SỚM TỰ ĐỘNG: (điều khiển thời điểm phun )
1: Piston bơm, 2: Lổ nạp nhiên liệu, 3-
Rãnh phân lượng, 4-Buồng cao áp, 5-
Rãnh phân phối, 6- Rãnh phân phối,
7-Lổ thoát, 8-Van đònh lượng.
Bước 3: Kết thúc việc cung cấp nhiên
liệu:
Khi piston dòch chuyển thêm về phía
bên phải, hai cửa tràn của piston sẽ lộ
ra khỏi van đònh lượng và áp suất
nhiên liệu sẽ giãm đột ngột và quá
trình phun kết thúc.
Bước 4: Nạp nhiên liệu:
Khi piston bơm quay lại điểm chết
dưới, chuyển động lên xuống của
piston bơm sẽ đóng lổ phân phối trong
van đònh lượng 8. Nhiên liệu tiếp tục
chãy vào buồng cao áp. Đối với từng


Cùng với chuyển động của piston, vòng lăn quay ngược hướng với piston bơm, do đó làm sớm thời
điểm phun tương ứng với vò trí đóa cam.
III.3. Kim bơm liên hợp (GM):
a) Giới thiệu:
Hệ thống nhiên liệu sử dụng bộ kim bơm liên hợp GM được bố trí trên các loại động cơ hai thì
GM của Mỹ, loại hai thì 9A3 – 204 của Liên Xơ, trên động cơ Murphy 4 thì của Mỹ. Ngồi ra còn sử
dụng trên các tàu thủy, máy phát điện tĩnh tại.
Bộ kim bơm liên hợp GM được lắp thẳng đứng trên nắp xilanh, phun dầu trực tiếp vào buồng
đốt thống nhất. Kim phun và bơm được ráp chung trong một cụm duy nhất. Mỗi xilanh động cơ được
trang bị một bộ kim bơm liên hợp và được điều khiển nhờ hệ thống cam, đệm đẩy, đũa đẩy và cò mổ.
Kim bơm liên hợp có cơng dụng là tạo áp suất nhiên liệu cao, định lượng và phun sương nhiên
liệu vào buồng đốt động cơ.
 Ƣu điểm của bộ kim bơm liên hợp:
- Bộ kim phun và bơm cao áp được thiết kế chung một cụm duy nhất.
- Loại bỏ được các ống dẫn dầu cao áp từ bơm đến kim.
- Gọn nhẹ dễ dàng thay thế và sửa chữa.
- Khơng gây ảnh hưởng đến tồn bộ hệ thống vì mỗi bộ được lắp độc lập với nhau.
Sơ đồ ngun lý làm việc của hệ thống cung cấp nhiên liệu trên động cơ Diesel dùng kim bơm
liên hợp GM được thể hiện trên (hình 6.11).
Khi động cơ làm việc,
bơm tiếp vận 3 hút nhiên liệu từ
thùng chứa 1, qua bầu lọc sơ cấp
2, đẩy nhiên liệu dưới áp suất
khoảng 1,4 kg/cm
2
đến bầu lọc thứ
cấp 4. Sau đó cung cấp cho các bộ
kim bơm liên hợp 7. Đến thì phun
nhiên liệu, cơ cấu điều khiển kim

Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 16

liên hợp.
b. nguyên lý làm việc của kim bơm liên hợp:
Khi làm việc, kim bơm liên hợp GM được chia làm ba giai đoạn sau (hình 6.12)
b.1) Giai đoạn nạp nhiên liệu vào xy lanh bơm:
Khi cam chưa đội piston ở vị trí cao nhất (ĐCT), nhiên liệu đến kim bơm nhờ áp lực của bơm
tiếp vận theo đường dầu đến xilanh bơm. Nhiên liệu nạp vào xilanh bơm bằng cả hai lỗ bên phải và bên
trái, lượng nhiên liệu thừa qua các khe hở rồi theo đường dầu về trở về bình chứa. Dầu lưu chuyển liên
tục trong bơm có tác dụng làm mát, bôi trơn, sấy nóng và loại bỏ các bọt khí giúp việc định lượng
nhiên liệu phun tốt hơn.
b.2) Giai đoạn khởi sự phun và phun nhiên liệu:
Vào lúc phun nhiên liệu, cam tác dụng đẩy hệ thống con đội đũa đẩy, cò mổ rồi đẩy piston đi
xuống, một lượng nhỏ nhiên liệu thoát ra qua hai lỗ trên xilanh cho đến khi mặt ngang của đầu piston
bít kín lỗ bên phải và cạnh xiên
của piston bít kín lỗ bên trái thì
nhiên liệu bắt đầu bị nén trong
xilanh và ta gọi điểm này là
điểm khởi sự phun.
Piston tiếp tục đi xuống
đẩy nhiên liệu qua van kim
và nhiên liệu được phun sương
vào buồng đốt động cơ.
b.3) Giai đọan kết thúc
phun:
Quá trình phun nhiên
liệu kéo dài cho đến khi cạch
ngang của piston bơm vừa hé mở

1. Bơm màng:
Bơm màng có cấu tạo và nguyên lý làm việc tương tự như bơm nhiên liệu của hệ thống cung
cấp nhiên liệu trên động cơ xăng dùng chế hoà khí (hình 5.4).
2. Bơm piston:
Bơm piston có cấu tạo và nguyên lý làm việc được thể hiện trên (hình 6.13).
Ở hành trình cam không đội (hình6.13a): piston dịch chuyển xuống van nạp mở ra, van nén
đóng lại nhiên liệu được nạp vào bơm tiếp vận từ bình chứa vào đường A, đồng thời được nén trong
không gian bên dưới đỉnh piston và thoát ra đường B đến bầu lọc rồi đến bơm cao áp.
Ở hành trình cam đội (hình 6.13b): piston dịch chuyển lên van nạp đóng lại, van nén mở ra
nhiên liệu từ trong bơm tiếp vận được nạp vào không gian bên dưới của piston để chuẩn bị cho chu
trình cung cấp nhiên liệu tiếp theo. 3.
Bơm bánh răng:
Bơm bánh răng có cấu tạo và nguyên lý làm việc tương tự như bơm bánh răng ăn khớp ngoài
của hệ thống bôi trơn (hình 3.6).
4. Bơm cánh gạt:
Bơm tiếp vận kiểu cánh gạt được dùng khá phổ biến, có cấu tạo như (hình 6.14). Trục bơm
được lắp với trục truyền chính, rôto của nó được lắp đồng tâm với trục và được truyền động qua mối
lắp then. Rôto xoay bên trong vòng lệch tâm cố định trên vỏ bơm, bốn cánh gạt của rôto được đẩy ra
ngoài bởi lực ly tâm và áp lực nhiên liệu ở phía dưới các cánh gạt và rôto.
Khi rôto quay, nhiên liệu di chuyển qua lỗ nhỏ ở khoang bơm cao áp vào khoảng không gian
hình quả thận được tạo ra bởi rôto, cánh gạt và vòng lệch tâm. Sự chuyển động xoay tròn làm nhiên
liệu giữa các cánh gạt kế tiếp nhau được đẩy lên trên không gian hình quả thận và xuyên qua một lỗ
nhỏ vào khoang bơm. Đồng thời một phần nhiên liệu chảy xuyên qua lỗ thứ hai đến van điều áp. Cam
Piston

Kim phun một lò xo.

1 – Thân kim, 2 – Lỗ dầu đến, 3 – Lò xo, 4 –
Cây đẩy, 5 – Khâu nối, 6 – Van kim (ty kim), 7
– Lỗ tia
Cấu tạo: Thân kim trên đó có lỗ nối đường ống
dầu đến, dầu về. Trong thân có chứa cây đẩy,
một lò xo. Phía trên lò xo có đai ốc chận để
điều chỉnh sức nén của lò xo.

khe hở giữa van kim và đót kim lên trên theo đường ống dầu về trở về thùng chứa, lượng dầu này
rất cần thiết dùng để bôi trơn và làm mát van kim khi di chuyển trong đót kim.
p suất phun của nhiên liệu được điều chỉnh bằng đai ốc điều chỉnh (vặn vis điều chỉnh)
hoặc thay đổi miếng Shim (miếng chêm) trên lò xo nếu không có vis điều chỉnh. Nếu tăng sức nén
lò xo thì áp suất phun cao và ngược lại
1.2. Kim phun thân kim có hai lò xo:

Kim phun thân có hai lò xo.
Một quá trình cháy êm dòu được BOSCH thực hiện bằng cách dùng hai lò xo trong thân kim phun

5 – cây đẩy
6 – lò xo thứ hai
7 – chén chặn lò xo
8 – miếng shim
9 – ống cúp dầu
10 – bộ phận trung gian
11 – khâu nối

Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 20

Việc đều chỉnh áp suất phun cũng giống như kim phun một lò xo. Những lò xo kim phun hai
lò xo cũng có cỡ chuẩn. Vào thời điểm bắt đầu phun (lần phun thứ nhất), kim phun mở ra được vài
phần trăm mm (vào khoảng 0,03 : 0,06 mm) do lò xo thứ nhất bò ép để mở kim, cung cấp trước tiên
một số ít nhiên liệu vào buồng cháy, kết quả là sự tăng áp suất trong buồng cháy là không đáng kể.
Sau đó là toàn thể tiết diện ngang của kim được nâng lên do lò xo thứ hai (mở hết cỡ) lưu lượng
nhiên liệu được cung cấp liên tục vào buồng cháy. Loại phun này gọi là loại phun theo giai đoạn.
Do có sự cháy lần phun trước, cộng với nhiên liệu cung cấp phần lớn là ở lần phun sau, phối hợp lại
dẫn đến quá trình cháy êm dòu xảy ra, giảm bớt đáng kể tiếng ồn.
p suất phun tùy thuộc theo nhà chế tạo quy đònh cho từng kim phun vào khoảng (130 :
180)bar.
Tóm lại: sự hoàn thiện quá trình cháy khi được sử dụng kim phun hai lò xo là kết quả của sự
điều chỉnh và phối hợp của:
*Sự mở của lò xo thứ 2.
*Khoảng nâng ban đầu.
*Khoảng nâng kim tổng cộng (Htot).
2 – CĂN CỨ VÀO SỐ LỖ TIA VÀ VAN KIM:
2.1. Kim phun hở.
Loại này không có kim đóng kín ở đót kim, đường dẫn nhiên liệu luôn luôn thông với xilanh qua

0
: 150
0
- Loại này có hai loại đót: ngắn và dài
- p suất phun: P = (150 : 200) KG/cm
2

Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 21

2.1.2.Đót kín lỗ tia kín: Kim phun loại đót kín lỗ tia kín.
a- Loại này có một lỗ phun. Ở đầu kim có một chuôi hình trụ hoặc hình cône ló ra ngoài lỗ phun
khoảng 0,5mm khi đóng kín. Nhờ có chuôi nên đảm bảo ít bò nghẹt lỗ tia do đóng muội than. Tia
nhiên liệu khi phun ra khỏi lỗ tia có góc tia nhiên liệu từ 3 độ đến 60 độ.
- p suất phun: P = (120 : 150) KG/cm
2



A
3
A=Lỗ phun phụ
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 22
Khi khởi động động cơ, van kim nhấc khỏi đế van với một hành trình ngắn, chốt 3 vẫn bòt lỗ phun
chính, nhiên liệu phun qua A, động cơ dễ khởi động. Sau khi khởi động, số vòng quay động cơ tăng
lên, áp suất phun nhiên liệu tăng, chốt 3 mở, lúc đó nhiên liệu qua A giảm, vòi phun hoạt động như
vòi phun tiết lưu.
VI. LỌC NHIÊN LIỆU:

Hình 6.18. Cấu tạo của lọc nhiên liệu.
Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật TPHCM – Khoa Cơ khí Động lực - GVC ThS Nguyễn Tấn Quốc

ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG 1 Page 23

II.5. Giới thiệu thiết bị sấy nóng khí nạp:
Khi khởi động động cơ hoặc động cơ làm việc trong vùng có nhiệt độ thấp, nhiệt độ sinh ra vào
cuối q trình nén khơng đủ để đốt cháy hỗn hợp trong xilanh. Hệ thống sấy sơ bộ sẽ sấy nóng khơng
khí nạp để nâng cao khả năng bốc cháy của nhiên liệu. Hệ thống này dùng năng lượng của accu để sấy
nóng khơng khí nạp vào động cơ.
Có hai loại hệ thống sấy nóng sơ bộ khí nạp (hình 6.19):
- Loại bougie sấy: sấy nóng buồng cháy.

VII.ĐẶC TÍNH BƠM CAO ÁP
V.I-MỘT SỐ KHÁI NIỆM :
1 -Hệ số cung cấp nhiên liệu của bơm cao áp ( b):
b = Vct / Vlt: Là trò số lượng nhiên liệu thực tế bơm cao áp cung cấp trong một chu trình (tính
theo thể tích ) trên lượng nhiên liệu lý thuyết mà bơm cao áp cung cấp trong một chu trình.
*Vct = gct / nl
*Vlt = fS
e

1 .Tính chòu nén và đàn hồi của nhiên liệu:
Tính đàn hồi của các chi tiết trong hệ thống nhiên liệu (Ví dụ: đường ống cao áp) làm cho một
phần nhiên liệu do piston cung cấp lưu lại trong hệ thống nhiên liệu thuộc không gian cao áp mà
không thể phun vào xilanh động cơ, do đó Vct < Vlt, vì vậy b giảm
2–Tiết lưu:
Xảy ra trong giai đoạn đầu và cuối quá trình cung cấp nhiên liệu khi đầu mép trên piston sắp đóng
kín và mép dưới của piston mới mở lỗ nhiên liệu trên xilanh, do đó tiết lưu trong giai đoạn này làm
cho Vct >Vlt.
a.Giai đoạn đầu: Sắp đóng kín lỗ nhiên liệu do ảnh hưởng tiết lưu áp suất trên piston đạt áp suất
mở van một lúc trước khi piston đóng kín lỗ nhiên liệu do đó tiết lưu trong giai đoạn này làm cho
Vct > Vlt.
b.Giai đoạn cuối: Giai đoạn cuối quá trình cung cấp nhiên liệu, tiết lưu làm cho áp suất nhiên liệu
trên piston vẫn giữ áp suất cao, do đó cung cấp nhiên liệu cho kim phun một giai đọan nửa sau khi
piston đã tới điểm kết thúc phun nhiên liệu, vì vậy Vct >Vlt.
Kết luận: Hiện tượng tiết lưu làmhành trình có ích Se tăng và làm cho Vct tăng, vì vậy b tăng.
3- Nhiên liệu rò rỉ:
Qua các khe hở làm Vct giảm, do đó b giảm.
Tóm lại : Tùy thuộc từng yếu tố mà có lúc Vct > hoặc < Vlt.
V.III.ĐƯỜNG ĐẶC TÍNH BƠM CAO ÁP: ( đặc tính tốc độ )
Khi xác đònh đặc tính của bơm cao áp người ta lắp đặt kim phun và đường ống cao áp thành một hệ
thống hoàn chỉnh, do đó đặc tính của bơm cao áp là đặc tính của cả hệ thống nhiên liệu b


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status