Thực trạng về khả năng cạnh trạnh của công ty may xuất khẩu - Pdf 32

Mục lục
Lời nói đầu..............................................................................................................
4
Chơng I : Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.............................................
5
I /. Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh................................
5
1.Cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh.....................................
5
1.1 - Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh.........................................
5
1.2 - Vai trò của cạnh tranh.........................................................................................
5
2. Các loại hình cạnh tranh..........................................................................................
7
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng................................................................
7
2.2 Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế.
2.3 - Căn cứ vào mức độ cạnh tranh.
2.4 Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh.
II /. Các nhân tố ảnh hởng và các chỉ tiêu đánh giá đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu hàng hoá:
1. Mô hình Micheal Porter về 5 lực lợng cạnh tranh
2. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp.
2.1- Các nhân tố khách quan.
2.1.1- Môi trờng Kinh tế quốc dân.
2.1.2 Môi trờng ngành.
2.2 - Các nhân tố chủ quan.
1
2.2.1 - Hàng hoá và cơ cấu hàng hoá trong kinh doanh.

2.4 Dịch vụ , phơng pháp phục vụ khách hàng
2.5-Các vấn đề khác
III/.Đánh giá chung thực trạng và khách quan cạnh tranh
1.Những mặt mạnh
2.Những mặt yếu
3.Vấn đề đặt ra với công ty
Chơng III : Phơng hớng và biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
may xuất khẩu trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc thời trang
I/. Mục tiêu và phơng hớng nâng cao khả năng cạnh tranh của Công ty trong thời
gian tới
1.Định hớng phát triển của nghành may mặc tới năm 2010
2.Mục tiêu và phơng hớng hoạt động của Công ty may xuất khẩu giai đoạn 2005
2010
2.1- Về hoạt động xuất khẩu
2.2- Về phát triển thị trờng
2.3- Về tổ chức , đào tạo
3.Phơng hớng nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong hoạt động xuất
khẩu nghành may mặc thời trang
II/.Một số biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty may xuất khẩu
1.Về phía công ty
1.1- Đẩy mạnh và nâng cao chất lợng hoạt động Marketing mở rộng thị trờng
xuất khẩu
1.1.1- Tăng cờng hoạt động nghiên cứu thị trờng nhằm xác định nhu cầu, thị
hiếu khách hàng .....................................................................................................
1.1.2- Nghiên cứu , phân tích đối thủ cạnh tranh
1.1.3- Đẩy mạnh hoạt động khuyếch trơng quảng cáo
1.2- Sử dụng chính sách giá cả có hiệu quả
1.3- Thực hiện đa dạng hoá mặt hàng xuất khẩu
1.4- Nâng cao chất lợng hàng hoá và cải tiến công tác quản lý chất lợng
1.5- Tổ chức công tác nghiên cứu mẫu mốt

tranh cho mình. Mặt khác, các doanh nghiệp không bao giờ tự thoả mãn với thị
trờng chiếm lĩnh đợc (điều này rất nguy hiểm có thể sẽ kéo theo sự diệt vong của
doanh nghiệp) nên luôn tìm cách vơn lên, mở rộng thị trờng. Và vì vậy, xây dựng
một chiến lợc cạnh tranh với những công cụ, biện pháp thích hợp nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh gay gắt trên thị trờng.
Hoạt động kinh doanh xuất khẩu là một hoạt động mang tính chất quốc
tế, vì nó vợt khỏi biên giới quốc gia nên yếu tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp lại càng nhiều. Để đứng vững trên thị trờng quốc tế, trong điều
kiện cạnh tranh có nhiều khốc liệt hơn thì vấn đề đặt ra đối với mỗi doanh nghiệp
kinh doanh xuất khẩu càng lớn.
Xuất phát từ tầm quan trọng của cạnh tranh đối với mỗi doanh nghiệp,
nhất là trên thị trờng thế giới, cùng với quá trình tìm hiểu thực tế trong thời gian
thực tập tại Công ty may xuất khẩu , em đã chọn đề tài: " Sức cạnh tranh và các
giải pháp nâng cao sức cạnh tranh của Công ty may xuất khẩu trong thị trờng
quốc tế " làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
5
Chơng i
Những vấn đề chung về cạnh tranh và nâng cao khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động
sản xuất kinh doanh
I - Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
1- Cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và vai trò của cạnh tranh
1.1 - Khái niệm cạnh tranh và khả năng cạnh tranh
Sự trao đổi hàng hoá phát triển rất sớm trong lịch sử phát triển loài ngời, nh-
ng chỉ đến khi xuất hiện trao đổi thông qua vật ngang giá là tiền tệ cạnh tranh
mới xuất hiện. Khi nghiên cứu sâu về nền sản xuất TBCN và cạnh tranh TBCN,
Mác đã phát hiện ra quy luật cơ bản của sự cạnh tranh là quy luật điều chỉnh tỷ
suất lợi nhuận và qua đó đã hình thành nên hệ thống giá cả thị trờng. Quy luật
này dựa trên sự chênh lệch giữa giá trị và chi phí sản xuất và khả năng có thể
bán hàng hoá dới giá trị của nó nhng vẫn thu đợc lợi nhuận. Ngày nay, trong

Trong đó: + Pr: Lợi nhuận của doanh nghiệp
+ P: Giá bán hàng hoá.
+ Q: Lợng hàng hoá bán đợc
+ C: Chi phí một đơn vị hàng hoá.
Nh vậy để đạt đợc lợi nhuận tối đa doanh nghiệp có các cách nh: tăng giá
bán P, tăng lợng bán Q, giảm chi phí C và để làm đợc những việc này doanh
nghiệp phải làm tăng vị thế của sản phẩm trên thị trờng bằng cách áp dụng các
thành tựu khoa học công nghệ, các phơng thức sản xuất tiên tiến, hiện đại nhằm
tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt, mẫu mã đẹp... và tốn ít chi phí nhất. Bên cạnh
đó, các doanh nghiệp phải có những chiến lợc Marketing thích hợp nhằm quảng
bá sản phẩm, hàng hoá của mình tới khách hàng giúp họ có thể nắm bắt đợc sự
có mặt của những hàng hoá đó và những đặc tính, tính chất, giá trị và những
dịch vụ kèm theo của chúng.
Chỉ khi nền kinh tế có sự cạnh tranh thực sự thì các doanh nghiệp mới có sự
đầu t nhằm nâng cao sự cạnh tranh và nhờ đó sản phẩm hàng hoá ngày càng đ-
ợc đa dạng, phong phú và chất lợng đợc tốt hơn. Đó chính là tầm quan trọng
của cạnh tranh đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lợng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngày
càng đẹp hơn, phong phú hơn, đa dạng hơn và đáp ứng tốt hơn những yêu cầu
của ngời tiêu dùng trong xã hội. Ngời tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong
việc lựa chọn các sản phẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình. Những
lợi ích mà họ thu đợc từ hàng hoá ngày càng đợc nâng cao, thoả mãn ngày càng
tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ có các dịch vụ trớc, trong và sau khi bán hàng,
đợc quan tâm nhiều hơn. Đây là những lợi ích làm ngời tiêu dùng có đợc từ
cạnh tranh.
Bên cạnh đó, cạnh tranh còn đem lại những lợi ích không nhỏ cho nền kinh
tế đất nớc. Để tồn tại và phát triển trong cạnh tranh các doanh nghiệp đã không
ngừng nghiên cứu, tìm hiểu và áp dụng những thành tựu khoa học vào sản xuất
kinh doanh nhờ đó mà tình hình sản xuất của đất nớc đợc phát triển, năng suất
lao động đợc nâng cao. Đứng ở góc độ lợi ích xã hội, cạnh tranh là một hình

ng ngày nay trong phân tích đánh giá ngời ta dựa theo các tiêu thức sau:
2.1 - Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trờng :
Dựa vào tiêu thức này ngời ta chia cạnh tranh thành 3 loại:
- Cạnh tranh giữa ngời bán và ngời mua
Là một cạnh tranh diễn ra theo quy luật mua rẻ bán đắt. Trên thị trờng ngời
bán muốn bán sản phẩm của mình với giá cao nhất, nhng ngời mua lại muốn
mua hàng hoá với giá thấp nhất có thể. Giá cả cuối cùng đợc chấp nhận là giá
cả thống nhất giữa ngời bán và ngời mua sau một quá trình mặc cả với nhau.
- Cạnh tranh giữa những ngời mua với nhau
Là cuộc cạnh tranh dựa trên sự cạnh tranh mua. Khi số lợng hàng hoá bán ra
(cung) nhỏ hơn nhu cầu cần mua của ngời mua (cầu) tức là hàng hoá khan hiếm
thì cuộc cạnh tranh trở nên quyết liệt, giá cả sẽ tăng lên vì ngời mua sẵn sàng
chấp nhận giá cao để mua đợc hàng hoá cần mua.
- Cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán:
Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau, thủ tiêu lẫn nhau
để giành khách hàng và thị trờng, cuộc cạnh tranh dẫn đến là giá cả giảm xuống
và có lợi cho thị trờng. Trong khi đó đối với những doanh nghiệp khi tham gia
thị trờng không chịu đợc sức ép sẽ phải bỏ thị trờng, nhờng thị phần của mình
cho các doanh nghiệp có sức cạnh tranh mạnh hơn.
2.2 - Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế :
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng
sản xuất một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu
lợi nhuận siêu ngạch bằng các biện pháp cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất
lao động, giảm chi phí sản xuất làm cho giá trị hàng hoá cá biệt do doanh
nghiệp sản xuất ra nhỏ hơn giá trị xã hội. Kết quả cuộc cạnh tranh này làm cho
kỹ thuật sản xuất phát triển hơn.
8
- Cạnh tranh giữa các ngành
Là một cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hay đồng minh giữa các

dùng của sản phẩm, cốt sao cuối cùng họ thu đợc lợi nhuận tối đa.
2.4 - Căn cứ vào tính chất của cạnh tranh, ngời ta chia thành :
- Cạnh tranh lành mạnh:
Cạnh tranh lành mạnh là cuộc cạnh tranh mà các chủ thể tham gia kinh
doanh trên thi trờng dùng chính tiềm năng, nội lực của mình để cạnh tranh với
các đối thủ. Những nội lực đó là khả năng về tài chính, về nguồn nhân lực, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ, về uy tín, hình ảnh của Công ty... trên thị trờng hay
của tất cả những gì tựu chung trong hàng hoá bao gồm cả hàng hoá cứng (hàng
hoá hiện vật) và hàng hoá mềm (dịch vụ)
- Cạnh tranh không lành mạnh
Là cạnh tranh không bằng chính nội lực thực sự của doanh nghiệp mà dùng
những thủ đoạn, mánh lới, mu mẹo nhằm cạnh tranh một cách không công khai
9
thông qua việc trốn tránh các nghĩa vụ mà Nhà nớc yêu cầu và luồn lách qua
những kẽ hở của pháp luật.
II - Các nhân tố ảnh hởng và các chỉ tiêu đánh giá đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu
hàng hoá:
1 - Mô hình Micheal Porter về 5 lực lợng cạnh tranh
Trong nền cạnh tranh kinh tế thị trờng, bất kỳ một doanh nghiệp nào hoạt
động trên thị trờng cũng đều phải chịu một áp lực cạnh tranh nhất định, mà hiện
trạng cuộc cạnh tranh phụ thuộc vào 5 lực lợng cạnh tranh cơ bản, đợc biểu
diễn bởi mô hình sau:Mô hình 5 lực lợng cạnh tranh của Michael Porter là một mô hình đợc
nhiều nhà phân tích vận dụng để đánh giá khả năng cạnh tranh của một doanh
nghiệp hoặc của một ngành công nghiệp.
* Nguy cơ đe doạ từ những ngời mới vào cuộc
Là sự xuất hiện của các doanh nghiệp mới tham gia vào thị trờng nhng khả

của người
cung ứng
Nguy
cơ đe
doạ từ
những sản
phẩm và dịch
vụ thay thế
Ngời cung ứng có thể chi phối đến doanh nghiệp là do sự thống trị hoặc khả
năng độc quyền của một số ít nhà cung ứng. Nhà cung ứng có thể đe doạ tới
nhà sản xuất do tầm quan trọng của sản phẩm đợc cung ứng, do đặc tính khác
biệt hoá cao độ của ngời cung ứng với ngời sản xuất, do sự thay đổi chi phí của
sản phầm mà nhà sản xuất phải chấp nhận và tiến hành, do liên kết của những
ngời cung ứng gây ra...
Trong buôn bán quốc tế, nhà cung ứng có vai trò là nhà xuất khẩu nguyên
vật liệu. Khi doanh nghiệp không thể khai thác nguồn nguyên vật liệu nội địa,
nhà cung ứng quốc tế có vị trí càng quan trọng. Mặc dù có thể có cạnh tranh
giữa các nhà cung ứng và doanh nghiệp có thể lựa chọn nhà cung ứng tốt nhất
thì quyền lực thơng lợng của nhà cung ứng bị hạn chế vẫn không đáng kể.
Trong mối quan hệ này, để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp trớc khả năng
tăng cao chi phí đầu vào, đảm bảo sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp
phải biết đợc quyền lực thơng lợng của ngời cung ứng thành quyền lực của
mình.
* Quyền lực thơng lợng của ngời mua
Ngời mua có quyền thơng lợng với doanh nghiệp (ngời bán) thông qua sức
ép giảm giá, giảm khối lợng hàng mua từ doanh nghiệp, hoặc đa ra yêu cầu chất
lợng phải tốt hơn với cùng một mức giá...
Các nhân tố tạo nên quyền lực thơng lợng của ngời mua gồm: Khối lợng
mua lớn, sự đe doạ của quá trình liên kết những ngời mua khi tiến hành thơng l-
ợng với doanh nghiệp, do sự tập trung lớn của ngời đối với sản phẩm cha đợc dị

cao nếu có sự nhạy bén, kịp thời và ngợc lại có thể mất lợi thế cạnh tranh bất cứ
lúc bào họ tỏ ra thiếu thận trọng và nhạy bén.
Doanh nghiệp ở các quốc gia khác nhau (trừ các doanh nghiệp ở nớc sở tại)
khi cùng tiến hành hoạt động kinh doanh trên thị trờng nớc ngoài sẽ có một
phần bất lợi nh nhau do các quy định hạn chế của Chính phủ nớc sở tại. Chính
vì thế, doanh nghiệp nào mạnh về tài chính hoặc khoa học kỹ thuật hoặc trên cả
hai phơng diện sẽ có đợc lợi thế rất lớn. Khác với hoạt động sản xuất kinh
doanh trong nớc, doanh nghiệp khi tham gia thị trờng nớc ngoài cần có sự trợ
giúp của các doanh nghiệp khác trong cùng quốc gia để có thêm khả năng
chống đỡ trớc sự cạnh tranh của các doanh nghiệp thuộc quốc gia khác. Lúc đó
có thể coi sự cạnh tranh trong ngành là sự cạnh tranh giữa các quốc gia.
Sức ép cạnh tranh đối với các doanh nghiệp làm cho giá cả các yếu tố đầu ra
và những yếu tố đầu vào biến động theo các xu hớng khác nhau. Tình hình này
đòi hỏi doanh nghiệp phải linh hoạt điều chỉnh các hoạt động của mình nhằm
giảm thách thức, tăng thời cơ giành thắng lợi trong cạnh tranh. Muốn vậy doanh
nghiệp cần nhanh chóng chiếm lĩnh thị trờng, đa ra thị trờng những sản phẩm
mới chất lợng cao, mẫu mã và giá cả phù hợp.
Dựa trên mô hình Micheal Porter về 5 lực lợng cạnh tranh chúng ta có thể đ-
a ra các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh nghiệp.
2 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của Doanh
nghiệp :
2.1- Các nhân tố khách quan :
2.1.1- Môi trờng Kinh tế quốc dân :
a) Nhóm nhân tố kinh tế :
- Tốc độ tăng trởng cao của nớc sở tại luôn tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực sự tăng lên về khả năng cạnh tranh trên thị
trờng quốc tế, khi tăng trởng cao khả năng tích tụ tập trung t bản cao do đó khả
năng sản xuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày
càng cao.
- Tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi

thông tin một cách nhanh chóng và chính xác nhất.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh bảo vệ môi trờng sinh thái, nâng
cao uy tín của doanh nghiệp
d ) Các nhân tố về văn hoá xã hội :
Phong tục tập quán thị hiếu lối sống, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngỡng
ảnh hởng đến cơ cấu nhu cầu của thị trờng doanh nghiệp tham gia và từ đó ảnh
hởng đến chính sách kinh doanh của doanh nghiệp khi tham gia vào các thị tr-
ờng khác nhau.
e ) Các nhân tố tự nhiên:
Các nhân tố tự nhiên bao gồm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý của quốc
gia, môi trờng thời tiết khí hậu... các nhân tố ảnh hởng tới khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp theo hớng tích cực hay tiêu cực. Chẳng hạn tài nguyên thiên
nhiên phong phú, vị trí địa lý thuận lợi sẽ giúp doanh nghiệp giảm đợc chi phí,
có điều kiện khuyếch trơng sản phẩm, mở rộng thị trờng... Bên cạnh đó, những
khó khăn ban đầu do điều kiện tự nhiên gây ra làm giảm khả năng cạnh tranh
của doanh nghiệp.
2.1.2 - Môi trờng ngành:
a) Khách hàng:
Khách hàng sẽ tạo áp lực làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
bằng việc đòi hỏi chất lợng sản phẩm cao hơn, giá rẻ hơn, dịch vụ bán hàng tốt
hơn.... và do đó, để duy trì và tồn tại trên thị trờng, buộc các doanh nghiệp phải
thoả mãn tốt các nhu cầu của khách hàng trong điều kiện cho phép điều này sẽ
làm tăng cờng độ và tính chất cạnh tranh của doanh nghiệp.
13
b ) Số lợng các doanh nghiệp trong ngành hiện có và số lợng doanh
nghiệp tiềm ẩn:
Số lợng doanh nghiệp cạnh tranh và đối thủ ngang sức sẽ tác động rất lớn
đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Khi số lợng đối thủ cạnh tranhthì
thị phần của các doanh nghiệp cạnh tranh sẽ giảm khi đó doanh nghiệp thống
lĩnh thị trờng hay là doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao nhất, doanh

thế.
Đặc biệt nhiều sản phẩm thay thế đợc sản xuất trên những dây chuyền kỹ
thuật công nghệ tiên tiến hơn, do đó có sự cạnh tranh cao hơn. sản phẩm thay
thế phát triển sẽ làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp không có
sản phẩm thay thế.
2.2 - Các nhân tố chủ quan
2.2.1 - Hàng hoá và cơ cấu hàng hoá trong kinh doanh :
Điều quan trọng nhất đối với hoạt động của một doanh nghiệp hoạt động
sản xuất kinh doanh là phải trả lời đợc các câu hỏi cơ bản: sản xuất cái gì ?. sản
14
xuất nh thế nào ?, sản xuất cho ai?. Còn đối với doanh nghiệp thơng mại thì
điều quan trọng trong kinh doanh là cung cấp cái gì? cho ai?và ở đâu?. Nh vậy
có nghĩa là cần xây dựng cho mình một chính sách sản phẩm, hàng hoá. Khi
tham gia hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có hàng hoa đem ra thị trờng và
phải làm sao để cho hàng hoá của mình thích ứng đợc với thị trờng, nhằm tăng
khả năng tiên thụ, mở rộng thị trờng, tăng khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trờng, doanh nghiệp phải thực
hiện đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh. Thực chất của đa dạng hoá đó là
quá trình mở rộng hợp lý danh mục hàng hoá, tạo nên một cơ cấu hàng hoá có
hiệu quả của doanh nghiệp. Hàng hoá của doanh nghiệp phải luôn đợc hoàn
thiện không ngừng để có thể theo kịp nhu cầu thị trờng bằng cách cải tiến các
thông số chất lợng, mẫu mã, bao bì đồng thời tiếp tục duy trì các hàng hoá đang
là thế mạnh của doanh nghiệp. Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu tìm
ra các hàng hoá mới nhằm phát triển và mở rộng thị trờng tiêu thụ hàng hoá. Đa
dạng hoá hàng hoá kinh doanh không chỉ là để đáp ứng nhu cầu thị trờng, thu
đợc nhiều lợi nhuận mà còn là một biện pháp phân tán rủi ro trong kinh doanh
khi mà tình hình cạnh tranh trở nên gay gắt, quyết liệt.
Đi đôi với thực hiện đa dạng hoá mặt hàng, đề đảm bảo đứng vững trong
điều kiện cạnh tranh gay gắt, doanh nghiệp có thể thực hiện trọng tâm hoá hàng

Mức giá doanh nghiệp áp đặt cao hơn giá thị trờng chỉ sử dụng đợc đối với các
doanh nghiệp có tính độc quyền, điều này giúp cho doanh nghiệp thu đợc rất
nhiều lợi nhuận (lợi nhuận siêu ngạch).
Để chiếm lĩnh đợc u thế trong cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải có sự lựa
chọn các chính sách giá thích hợp cho từng loại hàng hoá, từng giai đoạn trong
chu kỳ sống của sản phẩm hay tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng vùng thị trờng.
2.2.3 - Chất lợng hàng hoá
Nếu nh trớc kia giá cả đợc coi là yếu tố quan trọng nhất trong cạnh tranh,
thì ngày nay nó phải nhờng chỗ cho chỉ tiêu chất lợng hàng hoá. Trên thực tế,
cạnh tranh bằng giá là " biện pháp nghèo nàn " vì nó làm giảm lợi nhuận thu đ-
ợc, mà ngợc lại cùng một loại hàng hoá, chất lợng hàng hoá nào đáp ứng đợc
nhu cầu khách hàng thì họ cũng sẵn sàng mua với một mức giá cao hơn, nhất là
trong thời đại ngày nay khi mà khoa học kỹ thuật đang trong giai đoạn phát
triển mạnh, đời sống của nhân dân đợc nâng cao hơn trớc. Chất lợng hàng hoá
là hệ thống nội tại của hàng hoá đợc xác định bằng cá thông số có thể do đợc
hoặc so sánh đợc, thoả mãn các điều kiện kỹ thuật và những yêu cầu nhất định
của ngời tiêu dùng và xã hội. Chất lợng háng hoá đợc hình thành từ khâu thiết
kế tới tổ chứ sản xuất và ngay cả khitiêu thụ hàng hoá và chịu tác động của
nhiều yếu tố: Công nghệ, dây chuyền sản xuất, nguyên vật liệu, trình độ quản
lý...
Chất lợng hàng hoá không chỉ là bền tốt, đẹp mà nó còn do khách hàng
quyết định. Muốn đảm bảo về chất lợng thì một mặt phải thờng xuyên chú ý tới
tất cả các khâu trong quá trình sản xuất, mặt khác,chất lợng hàng hoá không
những đợc đảm bảo trớc khi bán mà còn phải đợc đảm bảo ngay cả sau khi bán
hàng bằng các dịch vụ bảo hành. Chất lợng hàng hoá thể hiện tính quyết định
khả năng của doanh nghiệp ở chỗ.
+ Nâng cao chất lợng hàng hoá sẽ làm tăng khối lợng hàng hoá bán ra, kéo
dài chu kỳ sống của sản phẩm.
+ Hàng hoá chất lợng cao sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp kích thích
khách hàng mua hàng và nở rộng thị trờng.

Bên cạnh hoạt động trên, hiện nay các doanh nghiệp còn thực hiện các hoạt
động nh chiêu hàng, tham gia hội chợ, tổ chức hội nghị khách hàng... để giới
thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp mình.
Công tác tổ chức hoạt động xúc tiến tốt tác động mạnh đến khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt giúp cho doanh nghiệp tăng lợng bán. tăng
doanh thu, lợi nhuận, thu hồi vốn nhanh.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến tốt sẽ tạo ra uy tín của sản phẩm trên thị trờng,
làm cho khách hàng biến đến và hiểu rõ kỹ năng công dụng của sản phẩm.
-Tổ chức tốt hoạt động xúc tiến giúp cho doanh nghiệp tìm đợc nhiều bạn
hàng mới, khai thác đợc nhiều thị trờng, kích thích sản xuất kinh doanh phát
triển.
Công ty May Xuất Khẩu đã có một số hoạt động xúc tiến nh cho ra đời các
catalogue giới thiệu sản phẩm của Công ty, cử cán bộ đi tham dự các hội chợ,
triển lãm quốc tế nhằm tìm kiếm thêm khách hàng, giới thiệu mặt hàng... và đã
thu đợc một số kết quả đáng mừng.
2.2.5 - Dịch vụ sau bán hàng
Để nâng cao uy tín và trách nhiệm của mình đối với ngời tiêu dùng về hàng
hoá của doanh nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tốt các dịch vụ sau
bán hàng.
Nội dung hoạt động dịch vụ sau bán hàng gồm: Hớng dẫn cách sử dụng
hàng hoá, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành, bảo đảm các dịch vụ thay thế...
Tác động của dịch vụ sau bán hàng:
- Tạo đợc uy tín cho hàng hoá và doanh nghiệp trên thị trờng.
- Duy trì và mở rộng thị trờng.
- Bán thêm các thiết bị thay thế làm tăng doanh thu lợi nhuận.
17
Qua dịch vụ sau bán hàng doanh nghiệp nắm bắt đợc hàng hoá của mình có
đáp ứng đợc nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu dùng không, để từ đó ngày càng
hoàn thiện và đổi mới sản phẩm của mình. Do vậy, dịch vụ sau bán hàng là một

Ngoài các yếu tố trên vốn và quy mô doanh nghiệp...cũng sẽ tác động lớn
tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nh việc nâng cao khả năng cạnh
tranh. Uy tín của doanh nghiệp cũng là một yếu tố rất quan trọng, đó là cơ sở để
doanh nghiệp có thể dễ dàng giành thắng lợi trong cạnh tranh vì họ đã có một l-
ợng khách hàng quen thuộc tín nhiệm. Uy tín của doanh nghiệp đợc hình thành
sau một thời gian dài hoạt động trên thị trờng và nó là một tài sản vô hình mà
doanh nghiệp cần phải biết giữ gìn và phát huy tài sản đó.
3 - Một số chỉ tiêu tổng hợp đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp
Việc đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là rất quan trọng đối
với bất kỳ một doanh nghiệp nào để xác định đợc khả hiện tại của bản thân
18
doanh nghiệp và xác định sức mạnh của các đối thủ cần quan tâm. Khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp thờng đợc đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
* Tốc độ tăng trởng của doanh nghiệp tính theo doanh thu
Công thức xác định:
GT
t
=
DT
t
- DT
t-l
DT
t-l
Trong đó:
Gt
t
: Tốc độ tăng trởng theo doanh thu thời kỳ nghiên cứu
DT

ý nghĩa : Chỉ tiêu này nói lên mức độ rộng lớn của thị trờng của một doanh
nghiệp và vai trò ví trị của doanh nghiệp đó trên thị trờng. Thông qua sự biến
động của chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá mức độ hoạt động có hiệu quả hay
không của doanh nghiệp trong việc thực hiện chiến dịch thị trờng, chiến lợc
marketing, chiến lợc cạnh tranh và hỗ trợ cho việc đề ra các mục tiêu của doanh
nghiệp.
Tuy nhiên, chỉ tiêu trên có một nhợc điểm là khó thể đảm bảo tính chính
xác khi xác định nó, nhất là khi thị trờng mà doanh nghiệp đang tham gia quá
rộng lớn vì nó gây nhiều khó khăn trong việc tính đợc chính xác doanh thu thực
tế của các doanh nghiệp. Mặt khác công việc này đòi hỏi nhiều thời gian và chi
phí.
Cá ch 2:
GT
t
=
Pr
t
- Pr
t-l
Re
t-l
Thị phần của doanh nghiệp =
Doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất
19
Chỉ tiêu này đơn giản và dễ tính toán hơn nhiều so với chỉ tiêu trên nên nó
khắc phục đợc những nhợc điểm của những chỉ tiêu trên. Do các đối thủ cạnh
tranh thì sẽ có nhiều thông tin hơn nên lựa chọn phơng pháp này ngời ta có thể
lựa chọn từ 2 - 5 doanh nghiệp mạnh nhất tuỳ theo đặc điểm mỗi lĩnh vực cạnh
tranh.

khẩu giữa hai năm liền nhau để biết xem khả năng xuất khẩu của doanh nghiệp
qua thời gian là tăng hay giảm và tăng, giảm với tỷ lệ là bao nhiêu. Nếu tăng thì
chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có phần tăng lên, còn nếu giảm
thì khả năng đó có thể giảm và doanh nghiệp cần tìn ra nguyên nhân của sự
giảm sút đó để năm sau có thể khắc phục.
* Thị phần của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu hàng may mặc
Cũng nh chỉ tiêu thị phần ở trên, thị phần trong hoạt động xuất khẩu bao
gồm hai cách tính:
Cá ch 1:
Thị phần của doanh
nghiệp so với tổng =
Kim ngạch xuất khẩu
Kim ngạch xuất khẩu HMM của doanh nghiệp
Tổng Kim ngạch xuất khẩu HMM của các DN
trong nớc
Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu HMM: Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc
ý nghĩa: Cho biết độ lớn về Kim ngạch xuất khẩu của doanh nghiệp so với
kim ngạch chung của toàn ngành trong nớc, từ đó thấy đợc vị thế của doanh
nghiệp trong hoạt động xuất khẩu chung của toàn ngành. Sự biến động của chỉ
tiêu qua các năm sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá đợc khả năng cạnh tranh của
mình trong hoạt động xuất khẩu, có sự tăng lên hay giảm đi và nguyên nhân từ
đâu.
Tuy nhiên số lợng doanh nghiệp trong nớc tham gia hoạt động xuất khẩu
hàng may mặc ở trong nớc là một con số không nhỏ và rất khó kiểm soát, nên
để có đợc số liêu về tổng Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc của tất cả các
20
doanh nghiệp trong nớc một cách chính xác là rất khó nên ta có thể tính theo
cách thứ hai nh sau:
Cá ch 2:
Thị phần của

cho doanh thu. Nó phản ánh số lợi nhuận sau thuế ttrong 100 đồng doanh thu.
-Tỷ số thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu: ROE
ROE =TNST/VCSH
Chỉ tiêu này đợc xác định bằng cách chia thu nhập sau thuế cho vốn chủ sở
hữu. Nó phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu và đợc các nhà đầu t
đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu t vào doanh nghiệp. Tăng mức
doanh lợi vốn chủ sở hữu là một muc tiên quan trọng nhất trong hoạt động quản
lý tài chính doanh nghiệp.
-Doanh lợi tài sản:ROA
ROA = TNTT &L / TS hoặc ROA= TNST/TS
Đây là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá khả năng sinh lợi
của một đồng vốn đầu t tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp đợc
phân tích và phạm vi so sánh mà ngời ta lựa chọn thu nhập trớc thuế và lãi hoặc
thu nhập sau thuế để so sánh tổng tài sản
*Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá nguồn nhân lực
21
Theo UNDP- cũng là của Liên hợp quốc- sự phát triển con ngời (nhân lực)
của các quốc gia và lãnh thổ khác nhau, bất kể theo chế độ chinh ttrị nào, đều
có thể so sánh với nhau bằng một thớc đo chung- chỉ số phát triển con ngời hay
chỉ số phát triển nhân lực HDI. HDI là một chỉ tiên tổng hợp gồm ba tiêu chí
cụ thể:
-Trình độ phát triển kinh tế
-Giáo dục
-Y tế
Chỉ tiêu kinh tế đo bằng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) bình quân đầu ngời
tính theo phơng pháp sức mua tơng đơng để tính ra mức sống bình quân của ng-
ời dân
Chỉ tiêu về phát triển giáo dục đo bằng tỷ lệ ngời lớn biết chữ và số năm đi
học bình quân của ngời dân
Chỉ tiêu y tế tính bằng tuổi thọ bình quân của ngời dân

của mình đối với các quy định đó.
22
b - Thích nghi cần thiết
Mỗi thị trờng nớc ngoài đều có những đòi hỏi riêng biệt đối với hàng hoá
nhập khẩu. Vì thế để chiếm lĩnh đợc khách hàng mục tiêu thì phải tính đến các
nhu cầu và mong muốn của khách hàng tại đó. Điều đó có nghĩa là: Không phải
chỉ đơn thuần xuất khẩu, nhà xuất khẩu phải nghiên cứu thị trờng thật kỹ bao
gồm cả việc nghiên cứu các động cơ kích thích và kìm hãm mua hàng, những gì
có thể đem lại cho nhà doanh nghiệp một sự hiểu biết đầy đủ về cái mà ngời
tiêu dùng nớc ngoài đang chờ đợi: khẩu vị của họ và gì, thói quen tiêu dùng, tần
số tiêu dùng và những đặc trng khí hậu là gì. Đó là điều kiện cho các doanh
nghiệp tham gia xuất khẩu, tức là nếu nhà sản xuất và xuất khẩu hiểu rõ thị tr-
ờng nớc ngoài cũng nh thị trờng nớc họ thì đó là cơ hội để doanh nghiệp thành
công tại thị trờng đó.
Hai là: Hàng hoá phải tích nghi hoá theo các đặc trng dịch vụ của nó: Các
hàng hoá công nghiệp, hàng hoá chuyên ngành và cả hàng hoá tiêu dùng nữa
đều đòi hỏi phải đợc theo dõi trong quá trình lắp đặt, bảo dỡng và sửa chữa...
cũng nh các chỉ dẫn sử dụng rõ ràng và bằng tiếng của nớc đợc bán, ngoài sự
tham gia kỹ thuật thờng xuyên hoặc tạm thời.
Nh vậy, nhu cầu về dịch vụ sẽ khác nhau tuỳ thuộc vào loại hàng hoá, song
cũng tuỳ theo trình độ kỹ thuật của nhân công địa phơng, trình độ văn hoá, chi
phí tại chỗ cho việc sửa chữa... Một giải pháp tốt đáng đợc quan tâm đối với cả
nhà xuất khẩu lẫn ngời tiêu dùng là cung cấp các hàng hoá đơn giản hơn và
chắc chắn hơn so với loại thiết bị dành cho ngời tiêu dùng của các nớc phát
triển nếu điều đó có thể làm đợc, để nếu cần có thể bảo dỡng một cách đơn
giản, ít tốn kém và giảm tần số của những lần hỏng hóc.
Ba là:Thích nghi hoá theo các đặc trng có tính biểu tợng của hàng hoá:
a - Nhận thức về biểu tợng
Mọi đồ vật dù là thông thờng nhất hay đơn điện nhất cũng phản ánh một
điều gì đó trong t duy của mỗi ngời, nó gợi nên sự chắc chắn hay mỏng manh,

một hình ảnh dân tộc hoặc một vùng nào đó thì nó sẽ có một tên gọi tơng ứng
và trong mọi trờng hợp, khi đặc tính của hàng hoá nhập ngoại " Made in " ở nớc
khác có giá trị gây thiệt hại cho hàng hoá địa phơng thì không nên trình bày nó
nh một hàng hoá xa lạ bằng cách chọn nớc mà ta có thể liên kết liên doanh một
cách thuận lợi nhất.
iV- những biện pháp chủ yếu trong việc nâng cao khả năng cạnh
tranh của doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu
1 Các biện pháp nâng cao lợi thế canh tranh
Lợi thế cạnh tranh là u thế đạt đợc của doanh nghiệp (so với các doanh
nghiệp khác cùng ngành) một cách tơng đối dựa trên các nguồn lực và năng lực
sản xuất của doanh nghiệp đó. Doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thờng đạt
mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình. Tỷ lệ lợi thế đạt đợc của doanh nghiệp
so với các doanh nghiệp khác cùng ngành) thờng đợc xác định bằng một tỷ số
nào đó, ví dụ nh lợi nhuận trên doanh thu (ROS - retum on sales) hoặc lợi
nhuận trên tài sản (ROA - retum on assets). Các tỷ suất này càng cao càng thể
hiện đợc lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Nếu xem xét lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp theo tỷ suất ROS, ta có
thể biểu diễn nh sau:
ROS =
Lợi nhuận
=
Doanh thu - Tổng chi phí
= 1 -
Tổng chi phí
doanh thu Doanh thu doanh thu
= 1 -
Chi phí 1 đ/ vị SP x tổng khối lợng SP
= 1 -
Chi phí1 đ/vịSP
Giá 1 đ/vị SP x tổng khối lợng SP Giá 1 đ/vị SP

sở hữu hình thờng dễ bị bắt chớc hơn các năng lực dựa trên cơ sở vô hình. Do
đó, để duy trì đợc lâu dài lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp phải tích cực nâng
cao trình độ quản lý, nâng cao uy tín của doanh nghiệp, giữ vững các bí quyết
công nghệ và chiến lợc marketing.
Khi một doanh nghiệp thực hiẹn một chiến lợc, tức là ký một cam kết dài
hạn dựa trên những cơ sở, những nguồn lực và năng lực nhất định. Nh vậy, một
khi các đối thủ cạnh tranh đã thiết lập những cam kết dài hạn về một phơng
thức kinh doanh nào đó, thì các đối thủ này cũng chậm trong việc sao chép các
lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đợc đổi mới.
Sự vận động tổng thể của môi trờng thể hiện ở mức độ năng động của
ngành. Những ngành nào năng động nhất là những ngành có tốc độ đổi mới sản
phẩm nhanh nhất. Khi các hàng rào ngăn cản việc sao chép là thấp thì các đối
thủ cạnh tranh là rất nhiều và môi trờng năng động với các đối thủ luôn thay
đổi, do đó lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trở nên tạm thời.
2 Xác định các chiến lợc cạnh tranh
Sau khi tìm hiểu lợi thế cạnh tranh, doanh nghiệp phải phân tích, đánh giá
và lựa chọn chiến lợc cạnh tranh thích hợp tuỳ từng hoàn cảnh và từng điều kiện
cụ thể. Sự phù hợp của một chiến lợc cạnh tranh có thể đợc xác định thông qua
việc kiểm tra tính nhất quán của các mục tiêu và các chính sách đã đề xuất, sự
phù hợp với nguồn lực, với môi trờng, cùng khả năng khai thác và truyền đạt
thông tin.
Mục tiêu chiến lợc cạnh tranh thể hiện ý định của doanh nghiệp trong việc
khai thác lợi thế cạnh tranh của mình trên toàn bộ thị trờng, hoặc trên một số
đoạn thị trờng hạn chế. Mục tiêu chiến lợc đợc hình thành dựa trên phân tích
25

Trích đoạn Về phía Công ty 2 Sử dụng chính sách giá cả một cách có hiệu quả Về phía nhà nớc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status