Báo cáo thực tập công ty vận tải xây dựng và chế biến lương thực Vĩnh Hà - Pdf 32

Lời mở đầu
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò quan
trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội. Công tác nghiên cứu, phân
tích và đánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngày càng
đợc quan tâm trong các doanh nghiệp sản xuất. Thông qua phân tích các hoạt động
kinh doanh một cách toàn diện sẽ giúp cho Công ty đánh giá đầy đủ và sâu sắc các
hoạt động kinh tế của mình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tác quản lý
của Công ty. Mặt khác qua phân tích kinh doanh sẽ giúp cho các Công ty tìm ra các
biện pháp tăng cờng các hoạt động kinh tế và quản lý Công ty nhằm huy động mọi
khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động, đất đai... của Công ty vào quá trình sản xuất
kinh doanh.
Đợc sự hớng dẫn của cô Tô Thị Phợng và sự giúp đỡ của Ban giám đốc và các
phòng ban trong Công ty VT, XD và chế biến lơng thực Vĩnh Hà em đã cố gắng
hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp của mình. Qua Báo cáo này, em đã có đợc cái
nhìn tổng quan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Điều này
giúp em có định hớng đúng đắn trong việc lựa chọn Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của mình. Song, do thời gian thực tập còn hạn chế nên em cha thể đi sâu vào phân
tích từng vấn đề cụ thể của Công ty. Đồng thời, không thể tránh khỏi những sai sót
trong bài báo cáo của mình, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của Thầy Cô. 1
Phần I
Khái quát về công ty vận tải, xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh hà
I. Giới thiệu chung về công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà là một doanh nghiệp
Nhà nớc thuộc Tổng Công ty Lơng thực Miền Bắc do Bộ Nông nghiệp và phát triển
nông thôn thành lập
Trụ sở của Công ty : số 9A Vĩnh Tuy - Quận Hai Bà Trng - Hà Nội.
Công ty đợc thành lập theo quyết định thành lập doanh nghiệp Nhà nớc số
44/NN/TCCB-QĐ ngày 18/01/1993 của Bộ Nông nghiệp và Công nghệ thực phẩm.

kỹ thuật lạc hậu.
Đến ngày 8/01/1993 Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm đã ra quyết
định số 44NN/TCCB- quyết định thành lập Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến l-
ơng thực Vĩnh Hà
Đến năm 1995 Công ty mở thêm xởng sản xuất bia, xởng này hoạt đông rất hiệu
quả
Năm 1997 do việc sát nhập với Công ty vật t bao bì đã làm d thừa lực lợng lao
động và cùng với việc xem xét nhu cầu thị trờng Công ty đã quyết định mở xởng sản
xuất sữa đậu nành và xởng chế biến gạo chất lợng cao.
Giai đoạn từ 1997 đến nay : Việc mở rông quy mô hoạt động này giúp Công ty
khai thác thêm đợc thị trờng và giúp Công ty giải quyết đợc số nhân công dôi d trong
quá trình sắp xếp lại cơ cấu tổ chức nhân sự của Công ty.
Hiện nay, Công ty đang tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trên ba chủng
loại chính là Bia hơi, Sữa đậu nành và Gạo các loại. Việc tập trung vào kinh doanh ba
mặt hàng chính đó của Công ty là phù hợp với trình độ trang thiết bị phục vụ cho sản
xuất và khả năng về vốn hiện có của Công ty.

3
Bảng 1: chủng loại hàng hoá kinh doanh chủ yếu của Công ty Vận tải, Xây
dựng và Chế biến lơng thực Vĩnh Hà
Tên hàng hoá Chủng loại Nhãn hiệu sản
phẩm
Tỷ trọng trong doanh
thu tiêu thụ sản phẩm
năm 2002
Sữa đậu nành Hàng thông dụng Sữa đậu nành lơng
thực
24%
Bia hơi Hàng thông dụng Bia lơng thực 21%
Gạo các loại Hàng thông dụng Gạo Công ty lơng

nhập bình quân của công nhân
Biểu 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong những năm gần đây
Chỉ tiêu ĐVT 2000 2001 2002
Doanh thu Triệu đồng 68.000 70.000 73.100
Giá trị xuất khẩu Triệu USD 3,7827 4,1121 4,28
Nộp ngân sách Triệu đồng 1325 1389 1416
Lãi để lại Triệu đồng 1230 1267 1.310
Sản lợng tiêu thụ
Gạo các loại
Sữa
Bia
Phân bón
Tấn
1000lít
1000lít
Tấn
23000
260
300
2000
30.300
320
320
2200
40.000
350
327
2300
Đại lý vận tải Tấn/km 6.500.000 6.900.000 7.100.000

Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà với khối lợng tiêu thụ
sản phẩm khá ổn định đã giúp Công ty hoàn thành kế hoạch xuất khẩu gạo, bình
ổn giá gạo cho khu vực miền Bắc.
So với gạo, bia hơi và sữa đậu nành có khối lợng tiêu thụ biện động
hơn. năm 2000 tốc độ tăng trởng có vẻ chậm lại so với năm 1999 và năm 2000
này chỉ đạt 260.000 lít sữa và 300.000 lít bia. Đến năm 2001 sản lợng tiêu thụ sữa
tăng lên 23% và bia tăng lên 6% so với năm 2000. Sang năm 2002 sản lợng tiêu

6
thụ sữa tăng lên 9% và bia tăng 2% so với năm 2001. Tốc độ tăng 2 mặt hàng này
nhìn chung không ổn định và có xu hớng chậm lại. Điều này một phần do ngành
nớc giải khát đang gặp khó khăn, mặt khác do cạnh tranh gay gắt trên thị trờng n-
ớc giải khát nội địa. Sự cạnh tranh mạnh mẽ của các Công ty nớc giải khát quốc tế
(các Công ty liên doanh, Công ty nớc ngoài ) là sức ép cho thị trờng nớc giải khát
nội địa. Nó đã làm giảm thị phần đối với sản phẩm sữa đậu nành và bia của Công
ty. Mặt khác sự cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, giữa các nhãn hiệu sản
phẩm đang là bài toán đặt ra cho Công ty phải làm thế nào đẻ tìm mọi biện pháp
đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ, giữ vững và phát triển thị trờng.
Về mặt hàng phân bón. đây là mặt hàng Công ty không trực tiếp sản
xuất ra mà chỉ mang tính chất thơng mại và sản lợng cũng tăng lên hàng năm, năm
2001 tăng 10% so với năm 2000 và năm 2002 tăng so với năm 2001 là 4,5%.
Còn về đại lý vận tải thì số lần chu chuyển đã tăng lên qua các năm và
Công ty ngày càng nhận đợc nhiều hợp đồng vận tải.
Về giá trị xuất khẩu vẫn tăng đều đặn hàng năm và đặc biệt năm
2000,2001 đã tăng cao so với những năm trớc đó. Năm 2001 giá trị xuất khẩu tăng
8,7% so với năm 2000, đến năm 2002 tốc độ tăng giảm xuống còn 4% so với năm
2001.
Việc xuất khẩu của Công ty phụ thuộc vào chỉ tiêu của Tổng Công ty l-
ơng thực, song nó cũng bị ảnh hởng chi phối bởi tình hình kinh tế chính trị của
các nớc trong khu vực. Nếu nh năm 1999 chịu ảnh hởng của cuộc khủng hoảng về

áp dụng các lĩnh vực khoa học khác nhau nên sự kết hợp hài hoà đồng bộ của các dây
chuyền sản xuất là rất quan trọng đối với Công ty.
Trong những năm qua, Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh
Hà bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn Công ty huy động đợc, Công ty đã trang bị ba
hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình sản xuất ra các sản phẩm chính của
mình.
Sơ đồ 1: hệ thống thiết bị sản xuất sữa đậu nành

9
Máy phân
loại đậu tơng
Máy nghiền
Bộ phận lọc
(đồng hoá )
Máy ly tâmBộ phận chiếtBộ phận đóng
chai
Bộ phận khử
trùng bằng
nhiệt độ cao
Khử trùng lần
cuối ở
t
0
=130
0
C
Dán mácNhập kho
S¬ ®å 2: hÖ thèng thiÕt bÞ s¶n xuÊt bia h¬i

10

Việc đầu t vào máy móc để cải tiến chất lợng và hạ giá thành sản phẩm đã đợc
Công ty rất quan tâm thực hiện. Đặc biệt là việc đầu t cải tiến công nghệ chế biến
gạo. Do đây là công nghệ mới nhập từ Nhật Bản cho nên chất lợng sản phẩm gạo các
loại của Công ty đợc chế biến ra với chất lợng đáp ứng đợc đòi hỏi của ngời tiêu dùng
trên thị trờng . Tuy nhiên hiện tại phần lớn máy móc thiết bị quy trình công nghệ cho
sản xuất bia hơi và sữa đậu nành đều là các máy móc nội địa, do vậy đã có ảnh hởng
nhất định tới hiệu quả sản xuất của Công ty làm cho chi phí sản xuất ccủa sản phẩm

12
tơng đối cao dẫn đến tăng giá thành sản phẩm của Công ty trên thị trờng, làm giảm
khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Bảng 3: trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh của
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà
đơn vị : VNĐ
Loại thiết bị Năm sản
xuất
Nớc sản xuất Thời gian
sản xuất
Giá trị ban
đầu
Giá trị còn
lại
Sản xuất gạo 1989 Nhật Bản 1995 500 triệu 400 triệu
Sản xuất sữa 1993 Việt Nam 1996 500 triệu 450 triệu
Sản xuất bia 1980 Việt Nam 1992 1tỷ 800 triệu
(nguồn: báo cáo về tình hình trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty )
Bên cạnh các yếu tố về trang thiết bị phục vụ sản xuất đã nêu trên, Công ty còn
có những yếu tố cơ sở vật chất khác cũng rất thuận lợi nh: diện tích mặt bằng Công ty
rộng, các kho tàng kiên cố ,tập trung và có tổng diện tích cuẩ kho là rất lớn. Những
điểm thuận lợi đó giúp cho Công ty chủ động trong việc dự trữ đầy đủ các nguyên

khả năng d thừa của sản xuất chính để chế tạo, sản xuất ra sản phẩm phụ.Ví dụ trong
phân xởng sản xuất bia hơi của Công ty có bộ phận tận dụng bã bia bán cho những
vùng chăn nuôi14
II. Đánh giá về cơ cấu sản xuất của Công ty
Cơ cấu sản xuất của Công ty mang tính dây chuyền và liên tục, các bộ phận hoạt
động nhịp nhàng ăn khớp với nhau tạo nên một cơ cấu chặt chẽ từ khâu nguyên liệu
đầu vào cho đến sản phẩm cuối cùng. ở cuối mỗi khâu hay mỗi bộ phận sản phẩm có
thể đợc tiêu thụ hoặc đợc chuyển tiếp đến các khâu, bộ phận tiếp theo để sản xuất.
Điều này vừa tạo nên sự độc lập vừa tạo nên sự liên kết giữa các khâu, bộ phận, xí
nghiệp với nhau.
Cơ cấu sản xuất của Công ty đã phát huy đợc tính phối hợp giữa các bộ phận, xí
nghiệp với nhau tăng tính hiệu quả sản xuất của xí nghiệp nói riêng và của Công ty
nói chung. Đồng thời tạo sự thống nhất về chỉ huy, điều hành và kiểm soát từ Ban
giám đốc Công ty. Tuy nhiên, với cơ cấu sản xuất của Công ty hiện nay đòi hỏi phải
có sự điều hành giám sát thờng xuyên liên tục từ Ban lãnh đạo. Chỉ một sơ suất trong
công tác kiểm tra giám sát sẽ gây ra sự gián đoạn trên dây chuyền và làm ảnh hởng
tới tiến trình sản xuất của cả xí nghiệp, Công ty.
Nh vậy, để qúa trình sản xuất diễn ra bình thờng và có hiệu qủa thì công tác chỉ
huy, điều hành, kiểm soát phải tốt. Muốn vậy, Công ty phải có một bộ máy tổ chức
quản lý gọn nhẹ, hợp lý và hoạt động hiệu quả.

15
Phần IV
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
I. Đặc điểm bộ máy tổ chức và quản lý của Công ty
Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà đợc quản lý theo chế
độ một thủ trởng, trên cơ sở thực hiện quyền làm chủ tập thể của ngời lao động. Theo

Các phân xởng
Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
Tài
vụ
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Tổ
chức
Phòng
Tiếp
thị
Phòng
HC
Bảo vệ
Xởng
Chế biến
Gạo
Xởng
Sản xuất
Bia hơi
Xởng sản
xuất sữa
đậu nành
Cửa hàng
dịch vụ I
Cửa hàng

với một cơ quan, tiếp khách, bảo vệ an toàn cho toàn Công ty và còn thực hiện lu trữ
tài liệu, soạn thảo công vănvà đảm bảo những thông tin bí mật trong Công ty

18
3. Các Xí nghiệp thành viên
Xởng chế biến gạo: chế biến gạo đóng gói, phân phối đến ngời tiêu dùng cuối
cùng và chủ yếu phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu.
Xởng sản xuất bia hơi : sản xuất bia phục vụ nhu cầu giải khát bình dân ở Hà
Nội và các tỉnh lân cận
Xởng sản xuất sữa đậu nành : Thu mua đỗ tơng loại tốt để phục vụ cho dây
chuyền sữa đậu nành.
Các cửa hàng dịch vụ: nhận hàng từ Công ty phân phối đến các đại lý, đồng
thời là nơi trng bày và giới thiệu sản phẩm của Công ty.

19
Phần V
Hoạch định chiến lợc và kế hoạch
phát triển Công ty
I. ảnh hởng của các nhân tố đến công tác hoạch định chiến
lợc và kế hoạch phát trển doanh nghiệp
1. Môi trờng kinh tế và môi trờng ngành :
1.1 Môi trờng kinh tế quốc dân :
1.1.1 Môi trờng kinh tế :
Môi trờng kinh tế là môi trờng có liên quan trực tiếp đến thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà , nó quyết định
những đặc điểm chủ yếu của thị trờng nh: dung lợng, cơ cấu, sự phát triển trong tơng
lai của cầu, của cung, khối lợng hàng hoá và giá trị hàng hoá trao đổi trên thị trờng .
Một số nhân tố kinh tế quan trọng ảnh hởng đến hoạch định chiến lợc của Công
ty :
+ Nguồn tài nguyên, nguyên liệu, tài chính.

- Tình hình chính trị, an ninh.
- Các quy định, tiêu chuẩn, điều lệ.
- Hệ thống thể chế pháp luật.
- Các chế độ chính sách kinh tế xã hội.
- Các nhân tố pháp lý khác.
1.1.4 Môi trờng khoa học công nghệ:
Đây là môi trờng có vai trò quan trọng, có ý nghĩa quyết định trong cạnh tranh
của Công ty bởi nó ảnh hởng sâu sắc và toàn diện trên các lĩnh vực hoạt động sản
xuất kinh doanh.
Những ảnh hởng của khoa học công nghệ cho ta thấy đợc các cơ hội

21
và thách thức cần phải đợc xem xét trong việc soạn thảo và thực thi chiến lợc sản xuất
kinh doanh.
Những phát minh mới về khoa học công nghệ làm thay đổi nhiều tập quán và
tạo xu thế mới trong tiêu dùng và cho ra nhiều sản phẩm mới.
1.2 Môi trờng ngành
1.2.1 Tình hình cạnh tranh trên thị trờng của Công ty
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty là thị trờng cạnh tranh tự do, có rất
nhiều Công ty cùng hoạt động trên thị trờng và các sản phẩm trên thị trờng có sự
đồng nhất, các sản phẩm do vậy ít có sự khác biệt lớn. Cho nên sự cạnh tranh trên thị
trờng là rất gay gắt. Các sản phẩm của Công ty trên thị trờng không chỉ phải cạnh
tranh với các sản phẩm cùng loại của các Công ty cạnh tranh khác mà còn chịu sức ép
rất lớn từ các sản phẩm có tính thay thế trong tiêu dùn. Các đối thủ cạnh tranh của
Công ty đối với sản phẩm sữa đậu nành là : Anh Đào, Trờng Sinh, 109, 106, Hoa L,
Ngân Hạnh, Thiên Hơng, Hng Nguyên,... Các đối thủ cạnh tranh của Công ty đối với
bia hơi có : Bia Vi Sinh, bia hơi Hà Nội, bia Việt Hà, bia của viện thực phẩm. Bên
cạnh đó, là sự canh tranh của nhiều cơ sở sản xuất sữa đậu nành, xởng sản xuất bia
hơi của t nhân trên thị trờng tiêu thụ. Sản phẩm gạo các loại của Công ty cũng phải
chịu sự cạnh tranh với các sản phẩm của các Công ty kinh doanh lơng thực khác và

quan hệ bền vững.
Khi nghiên cứu sự ảnh hởng của nhân tố khách hàng đến sự phát triển thị trờng,
Công ty cần phải xem xét trên các khía cạnh sau :
- Thu nhập của khách hàng.
- Giá cả hàng hoá có liên quan.
- Giá cả của hàng hoá mà Công ty đã, đang và sẽ sản xuất, tiêu thụ.
- Thị hiếu của ngời tiêu dùng.
- Kỳ vọng của ngời tiêu dùng.

23
Sản phẩm của Công ty Vận tải, Xây dựng và chế biến lơng thực Vĩnh Hà thuộc
vào loại các sản phẩm thiết yếu phục vụ đời sống sinh hoạt của con ngời, hơn nữa giá
thành sản phẩm lại không cao nên phù hợp với ngời có thu nhập trung bình, do đó thị
trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty ở các tỉnh chiếm tỷ trọng hàng hoá tiêu thụ lớn.
Do các sản phẩm của Công ty đều là các mặt hàng thông dụng cho nên thị hiếu ngời
tiêu dùng trên thị trờng là thờng xuyên thay đổi, và xu hớng chung là khách hàng đòi
hỏi ngày càng cao về chất lợng, mẫu mã và sự đa dạng của các sản phẩm trên thị tr-
ờng.
Hiện nay, thị trờng của Công ty bao gồm các tỉnh miền Bắc và một số tỉnh ở
miền Trung, do đó Công ty có cơ cấu khách hàng đa dạng xét theo khía cạnh địa bàn
phân phối và quy mô các khách hàng
Bảng 4 : cơ cấu khách hàng của Công ty
Các tiêu chí phân loại Lợng sản phẩm tiêu thụ
Sữa đậu nành Gạo các loại Bia hơi
Tuyệt
đối
(1000lít)
Tơng
đối
(%)

(mua trực tiếp tại Công ty,
hàng đổi hàng... )
122,2
98,8
39
47
38
15
21.840
9.360
7.800
56
24
20
84,6
201,6
32
27
63
10
(Nguồn: báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty trong năm 2002 )

24
Do sự đa dạng về quy mô khách hàng cho nên thói quen mua sắm của từng loại
khách hàng của Công ty là không tơng tự nhau. Đối với các đại lý, họ mua hàng hoá
của Công ty thông qua các Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, đây là lợng khách hàng th-
ờng xuyên và mua hàng của Công ty với khối lợng lớn, do vậy các sản phẩm của
Công ty đợc tiêu thụ chủ yếu thông qua lực lợng khách hàng này. Đối với các điểm
bán lẻ sản phẩm, hàng hoá của Công ty đợc tiêu thụ theo các Hợp đồng mua bán giữa
Công ty và điểm bán lẻ, đây là những khách hàng có lợng sản phẩm đợc tiêu thụ tiêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status