Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng có lời giải chi tiết - Pdf 32

Căn bản - Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng
Bài 1. Hòa tan hết 1,360 gam hỗn hợp hai kim loại X, Y trong dung dịch H2SO4 loãng, thu
được 0,672 lít khí (đktc) và m gam muối. Giá trị của m là :
A. 2,44.
B. 4,42.
C. 24,4.
D. 4,24.
Bài 2. Hòa tan hoàn toàn 20 gam hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch axit HCl dư thấy có 11,2
lít khí thoát ra ở đktc và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối
khan ?
A. 55,5 gam.
B. 91,0 gam.
C. 90,0 gam.
D. 71,0 gam.
Bài 3. Hoà tan hoàn toàn 15,4 gam hỗn hợp Mg và Zn trong dung dịch HCl dư thấy có 0,6
gam khí H2 bay ra. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 36,7 gam.
B. 35,7 gam.
C. 63,7 gam.
D. 53,7 gam.
Bài 4. Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hỗn hợp gồm Mg và Zn vào một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 loãng, sau phản ứng thu được 1,12 lít H2 (đktc) và dung dịch X. Khối lượng muối
trong dung dịch X là
A. 7,23 gam.
B. 7,33 gam.
C. 4,83 gam.
D. 5,83 gam.
Bài 5. Hòa tan hết 11,1 gam hỗn hợp 3 kim loại trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được
dung dịch X và 8,96 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị
của m là
A. 59,1.

B. 49,8 gam.
C. 74,7 gam.
D. 100,8 gam.
Bài 10. Đốt cháy hoàn toàn 4,04 gam một hỗn hợp bột kim loại gồm Al, Fe, Cu trong không
khí thu được 5,96 gam hỗn hợp 3 oxit. Hòa tan hết hỗn hợp 3 oxit bằng dung dịch HCl 2M.
Tính thể tích dung dịch HCl cần dùng.
A. 0,5 lít.
B. 0,7 lít.
C. 0,12 lít.
D. 1 lít.
Bài 11. Oxi hóa hoàn toàn 7,2 gam hỗn hợp X gồm Al, Mg, Zn bằng oxi dư được 12,8 gam
hỗn hợp oxit Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch H2SO4 loãng thu được dung dịch T. Cô cạn
dung dịch T thu được lượng muối khan là:
A. 50,8 gam.
B. 20,8 gam.
C. 30,8 gam.
D. 40,8 gam.


Bài 12. Nung nóng 16,8 gam hỗn hợp gồm Au, Ag, Cu, Fe, Zn với một lượng dư khí O2, đến
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 23,2 gam chất rắn X. Thể tích dung dịch HCl
2M vừa đủ để phản ứng với chất rắn X là
A. 200 ml.
B. 400 ml.
C. 600 ml.
D. 800 ml.
Bài 13. Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một loại kim loại kiềm thổ Y tác
dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
A. liti và beri.
B. kali và bari.

Bài 18. Hòa tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M
và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít khí H2 (đktc). Cô cạn dung dịch X thu
được lượng muối khan là:
A. 38,93 gam.
B. 25,95 gam.
C. 103,85 gam.
D. 77,86 gam.
Bài 19. Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5M thu
được dung dịch Y và 4,368 lít H2 ở đktc. Phần trăm khối lượng của Mg và Al trong hỗn hợp
lần lượt là
A. 72,09% và 27,91%.
B. 62,79% và 37,21%.
C. 27,91% và 72,09%.
D. 37,21% và 62,79%.
Bài 20. Cho 20 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 10%, sau
khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y và 11,2 lít H2 (đktc). Khối lượng
dung dịch Y là
A. 385 gam
B. 384 gam
C. 55,5 gam
D. 54,5 gam
Bài 21. Cho 1,4 gam kim loại X tác dụng với dung dịch HCl thu được dung dịch muối trong
đó kim loại có số oxi hoá +2 và 0,56 lít H2 (đktc). Kim loại X là
A. Mg.
B. Zn.
C. Fe.
D. Ni.
Bài 22. Hòa tan hòa toàn 1,35 gam kim loại X bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 1,68 lít
H2 (đktc). Kim loại X là:
A. Cu.

H2O. Khi cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan ?
A. 24,61 gam.
B. 34,61 gam.
C. 44,61 gam.
D. 55,61 gam.
Bài 27. Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4
loãng, dư thì thu được dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và 5m/67 gam khí H2. Giá trị
của m là
A. 10,72.
B. 17,42.
C. 20,10.
D. 13,40.
Bài 28. Hòa tan m gam Al vào V lit dung dịch X gồm HCl 1M và H2SO4 0,5 M (vừa đủ) sau
phản ứng dung dịch X tăng (m- 1,08) gam. Giá trị V là
A. 0,54
B. 0,72
C. 1,28
D. 0,0675


Bài 29. Hoà tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng
còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được 61,92
gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 70,24.
B. 43,84.
C. 55,44.
D. 103,67.
Bài 30. Cho 11,8 gam hỗn hợp gồm một kim loại nhóm IA và một kim loại nhóm IIA tác
dụng hết với lượng dư dd H2SO4 loãng, thu được 8,96 lít khí (đktc). Hai kim loại trên là
A. kali và canxi.

B. Mg.
C. Ca.
D. Al.
Bài 35. Khi hòa tan một oxit kim loại hóa trị II bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
9,8% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 14,8%. Công thức phân tử của oxit kim loại
là:
A. CaO.
B. CuO.
C. MgO.
D. BaO.
Bài 36. Hoà tan hết 7,8 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 400 ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M
và H2SO4 0,75M thu được dung dịch X và 8,96 lít khí H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu
được lượng muối khan là
A. 35,9 gam
B. 43,7 gam
C. 100,5 gam
D. 38,5 gam
Bài 37. Cho 1,21 gam hỗn hợp Zn và Fe vào bình chứa 0,01 mol H2SO4 loãng. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình thay đổi là
A. tăng 1,01gam
B. giảm 1,19 gam
C. giảm 1,01 gam
D. tăng 1,19 gam
Bài 38. Hoà tan hoàn toàn m1 gam hỗn hợp 3 kim loại X, Y (đều có hoá trị II), Z (hoá trị III)
vào dung dịch HCl dư thấy có V lít khí thoát ra (ở đktc) và dung dịch T. Cô cạn dung dịch T
thì được m2 gam muối khan. Biểu thức liên hệ giữa m1, m2, V là:
A. m2 = m1 + 71V.
B. 112m2 = 112m1 + 355V.
C. m2 = m1 + 35,5V.
D. 112m2 = 112m1 + 71V.

trong dung dịch HCl không thấy khí có khí bay ra khỏi khỏi bình, dung dịch thu được chỉ
chứa 2 muối. Mối quan hệ giữa số mol các chất có trong hỗn hợp X là.
A. x+ y = 2z +2t
B. x +y = z +t
C. x+y =2z +3t
D. x+y =2z +2t
Bài 44. Cho 24,3 gam X gồm Mg, Zn tác dụng với 200 ml dung dịch H2SO4 aM thu được
8,96 lít H2 (đktc). Nếu cho 24,3 gam hỗn hợp X trên tác dụng với 400 ml dung dịch H2SO4
aM thì thu được 11,2 (l) H2 (đktc). Giá trị a là
A. 2,5
B. 1,25
C. 2
D. 1,5
Bài 45. Hoà tan m gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (có hoá trị không đổi) trong dung
dịch HCl. Sau khi 2 kim loại đã tan hết, thu được 8,96 lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn và dung
dịch B. Cô cạn dung dịch B thu được 39,6 gam muối khan. Giá trị của m là
A. 11,2 gam
B. 1,11 gam


C. 11,0 gam
D. 0,11 gam

LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án D
Câu 2: Đáp án A
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Đáp án A
Câu 5: Đáp án C
Câu 6: Đáp án D

n_O trong oxit = (2,32 – 1,68) ÷ 16 = 0,04 mol. Cứ 1O cần 2H (H⁺ của axit) để tạo 1H₂O
nên cần 0,08 mol HCl ⇄ V = 0,4 lít hay 400ml. Chọn B.
Câu 13: Đáp án D

Ta có:

Thử các cặp ở các đáp án vào thì chỉ có D thỏa mãn
Chọn D

Câu 14: Đáp án D
Cu

 Mg
 Al
HCl
→ muối + H2O + H2
20,8 gam 
+ O2 → 21,52 gam X 
Bảo toàn khối lượng có mO2 = 21,52 - 20,8 = 0,72 gam → nO2 = 0,0225 mol
Bảo toàn nguyên tố O → nH2O = 2nO2 = 0,045 mol
Bỏ toàn nguyên tố H → nHCl = 2nH2 + 2nH2O = 0,15 mol → V= 0,3 lít
Đáp án D.

Câu 15: Đáp án D
để ý tí đoạn mdd . mdd tăng lên có phải do mkl thêm vào - mH2 bay ra không
mdd tăng = mkl - mh2 => mh2 = 7.8 - 7


rồi từ đây lập hpt 2 ẩn đặt mol mg là x al là y, 1 cái là bte . 1 cái là tổng khối lượng của
mg vs al

quy bài tập về 40 gam hỗn hợp bột Fe và Fe3O4 + HCl vừa đủ → 0,2 mol H2 và dung
dịch chỉ có FeCl2.
có nhiều cách giải lắm. ngại viết pt thì có thể nháp nhẩm như sau: gọi số mol O trong 40
gam là x thì → ∑n_Fe = (40-16x) ÷ 56 = ½.n_Cl (muối FeCl2) = ½.n_HCl = n_H2 +
n_H2O = 0,2 + x (số mol H2O = số mol O). giải pt ra x = 0,4 mol → n_HCl = 2.n_H2 +
2n_H2O = 1,2 mol → V


Câu 25: Đáp án D
tăng giảm khối lượng=>nCO=nCO2=31.9-28.7/44-28=0.2 bảo toàn e nCOnhường=0.2 nH2
nhận bằng 0.2=>D
khi cho hỗn hợp ấy đi qua CO thì từ oxit sẽ về KL hết : MO => M. để ý khối lượng giảm
chính là do Oxi đi ra, từ đó tính đc mol oxi, rồi bảo toàn điện tích => mol H2
Câu 26: Đáp án B
từ mol H20 → nHCl = 0,62 mol → n Cl- = 0,62
=> m muối = m KL + m Cl - = 34,61 gam
Câu 27: Đáp án D
muối sungat = mKL + mSO42từ mH2 => nH2. Mà để ý trong H2SO4 thì cứ 1 H2 sinh ra thì cũng có 1 SO4 . => số mol
của SO42- => mSO42pt 1 ẩn
Câu 28: Đáp án A
m gam Al + V lít ddX gồm HCl 1M và H2SO4 → ddX tăng (m - 1,08) gam.


ddX tăng (m - 1,08) gam → mH2 = 1,08 gam → nH2 = 1,08 : 2 = 0,54 mol.

→ V = 0,54 lít → Đáp án đúng là đáp án A.
Câu 29: Đáp án B
m gam gồm Cu và Fe3O4 (x mol) + HCl dư → 8,32 gam rắn + ddX
Cô cạn ddX thu được 61,92 gam rắn khan.
• Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O (*)

Cu + 2FeCl3 --> CuCl2 + 2FeCl2
x______2x


=> 160x+64x=7,68-3,2=4,48
=>x=0,02 mol
mFe2O3=0,02.160=3,2 gam

Câu 33: Đáp án B
Ta thấy rõ

Mà ta có

vậy

bảo toàn khối lượng ta có

Câu 34: Đáp án D
bao toan e suy ra nguyen to hoa tri 3. chon luon Al
Câu 35: Đáp án B
chọn mdd H2SO4 ban đầu = 100g = n H2SO4=0.1 theo pt n MO = 0.1 m dung dịch =
0.1*(M+16)+100 muối là MSO4 n MSO4= 0.1 nồng độ dung dịch muối =
0.1*(M+96)/mdd= 14.8/100 = M =64
Câu 36: Đáp án B
Câu 37: Đáp án D
Cứ 1H2SO4 => 1H2 (bảo toàn Hidro là sẽ thấy ngay)
- - - -0,01 - - -> 0,01
Bỏ 1,21 gam 2 kim loại vào bình => nó sẽ tăng lên 1,21 gam.
Nhưng mH2 thoát ra = 0,01x2 = 0,02 gam (=> giảm lại 0,02 gam)
=> Tăng 1 lượng = (1,21-0,02) = 1,19 gam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status