Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng nâng cao có lời giải chi tiết - Pdf 32

Nâng Cao - Kim loại tác dụng với HCl, H2SO4 loãng
Bài 1. Cho 1,56 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu
được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch X. Nhỏ từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch X
thu được kết tủa, lọc hết lượng kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 2,04 gam
chất rắn. Giá trị của V là
A. 0,672.
B. 0,224.
C. 0,448.
D. 1,344.
Bài 2. Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch
H2SO4 10% thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng
là:
A. 88,20 gam.
B. 101,68 gam.
C. 97,80 gam.
D. 101,48 gam.
Bài 3. Hoà tan 12,6 gam hỗn hợp hai kim loại hoá tri II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu
được dung dịch X và khí Y. Đốt cháy hoàn toàn nửa lượng khí Y thu được 2,79 gam nước.
Khi cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là
A. 24,61 gam.
B. 34,61 gam.
C. 44,61 gam.
D. 55,61 gam.
Bài 4. Hỗn hợp X gồm Mg(NO3)2, Mg(OH)2, MgCO3 có tỉ lệ số mol là
Mg(NO3)2:Mg(OH)2:MgCO3=1:2:3. Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được (m 22,08) gam MgO. Hòa tan toàn bộ lượng MgO sinh ra trong dung dịch hỗn hợp HCl 7,3% và
H2SO4 9,8% vừa đủ thu được dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thu được bao nhiêu gam chất
rắn khan ?
A. 59,7 gam.
B. 50,2 gam.
C. 61,1 gam.
D. 51,6 gam.

B. 0,08 M
C. 0,1 M
D. 0,04 M
Bài 9. Cho 13,7 gam bari tan hết trong 100ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch X. Cho
70 ml dung dịch MgSO4 1M vào dung dịch X thu được kết tủa Y. Khối lượng kết tủa Y
bằng?
A. 23,3 gam
B. 27,36 gam
C. 19,21 gam
D. 26,2 gam
Bài 10. Cho 8 gam hỗn hợp bột X (gồm Fe và Mg) vào 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl
0,6M, H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích khí (đktc) thu được là:
A. 2,24 lít
B. 11,2 lít


C. 5,60 lít
D. 8,96 lít
Bài 11. Hỗn hợp X gồm FeCO3, FeO, MgCO3, MgO trong đó số mol muối cacbonat bằng số
mol oxit kim loại tượng ứng. Hòa tan hết hỗn hợp X trong dung dung dịch H2SO4 9,8% vừa
đủ thu được dung dịch Y trong đó nồng độ % của FeSO4 là 5,775%. Nồng độ % của MgSO4
trong dung dịch Y là:
A. 7,689%
B. 8,146%
C. 6,839%
D. 9,246%
Bài 12. Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA tác
dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Hai kim loại đó là
A. Be và Mg.
B. Ca và Sr.

A. 5,76 và 2,185.
B. 2,21 và 6,45.
C. 2,8 và 4,15.
D. 4,42 và 4,37.
Bài 17. Cho 4,6 gam Na vào 100,0 ml dd HCl thì thu được dung dịch có chứa 9,85 gam chất
tan. Nồng độ mol của dung dịch HCl là
A. 0,5M
B. 1,5M
C. 1,0M
D. 2,0M
Bài 18. Hoà tan hỗn hợp X gồm Cu và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl a mol/lít được
dung dịch Y và còn lại 1 gam đồng không tan. Nhúng thanh Mg vào dung dịch Y, sau khi
phản ứng xong, nhấc thanh Mg ra thấy khối lượng tăng 4 gam so với ban đầu và có 1,12 lít
khí H2 (đktc) bay ra.(Giả thiết toàn bộ lượng kim loại thoát ra đều bám vào thanh Mg). Giá
trị của a là:
A. 2,5 M.
B. 2M
C. 1,5 M.
D. 1M
Bài 19. Hoà tan hoàn toàn 16 gam hỗn hợp Mg và Fe bằng lượng vừa đủ dung dịch H2SO4
loãng 20% (vừa đủ). Sau phản ứng thấy khối lượng dung dịch tăng thêm 15,2 gam. Nồng độ
% của MgSO4 có trong dung dịch sau phản ứng là
A. 19,76%
B. 11,36%
C. 15,74%
D. 9,84%
Bài 20. Hòa tan hết 4,68 gam một kim loại trong 100ml dd HCl thu được dd A và 1,344 lit
khí (đktc). Cô cạn dd A thu được 8,2 gam chất rắn khan. Nồng độ mol của dd HCl đã dùng là
A. 0,6M.
B. 0,8M.

nhiêu gam kết tủa:
A. 46,4
B. 34,44
C. 44,16
D. 9,72
Bài 25. Đem hòa tan hoàn toàn m gam Mg trong dung dịch chứa đồng thời a mol H2SO4 và
b mol HCl, sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch chứa 2 muối có tổng khối lượng là
4,1667m. Thiết lập biểu thức liên hệ giữa số mol của 2 axit:
A. b= 6a
B. b= 4a
C. b= 8a
D. b= 7a
Bài 26. Một khối nhôm hình cầu nặng 27 gam sau khi tác dụng hoàn toàn với V lít dung dịch
H2SO4 0,25M thì thấy khối nhôm hình cầu sau phản ứng có bán kính chỉ bằng ½ bán kính
ban đầu. Giá trị của V là:
A. 3 lít


B. 1,5 lít
C. 5,25 lít
D. 6 lít
Bài 27. Cho m gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai
kim loại Kali và Magie (dùng dư), thấy khối lượng khí hiđro bay ra là 0,05m gam. Giá trị
của C là
A. 15,80%.
B. 17,93%.
C. 19,73%.
D. 18,25%.
Bài 28. Hỗn hợp X gồm M và R2O trong đó M là kim loại kiềm thổ và R là kim loại kiềm.
Cho m gam hỗn hợp X tan hết vào 58,4 gam dung dịch HCl 12% thu được dung dịch Y chứa

• Ta có mAl + mAl2O3 = 27x + 102y = 1,56
Sau khi nung: nAl2O3 nung = 1/2 × nAl + 1 × nAl2O3 = 2x + y = 0,02 → x = 0,02 mol; y = 0,01 mol.
nH2 = 3/2 × nAl = 3/2 × 0,02 = 0,03 mol → VH2 = 0,03 × 22,4 = 0,672 lít
→ Đáp án đúng là đáp án A.

Câu 2: Đáp án D
3,68 gam hỗn hợp

+ H2SO4 10% → 0,1 mol H2↑

• nH2SO4 = nH2 = 0,1 mol →

mH2SO4 = 0,1 × 98 = 9,8 gam →
Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng = mkim loại + mdd H2SO4 - mH2
= 3,68 + 98 - 0,1 × 2 = 101,48 gam → Đáp án đúng là đáp án D.

Câu 3: Đáp án B
12,6 gam hỗn hợp hai kim loại + HCl dư → ddX + khí Y: H2↑
1/2Y: H2 + O2 → 0,155 mol H2O
→ nH2 = nH2O = 0,155 mol
→ nHCl = 0,155 × 2 × 2 = 0,62 mol →


→ Đáp án đúng là
đáp án B.

Câu 4: Đáp án D
Gọi số mol 3 chất lần lượt là
a, 2a, 3a
Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X thu được (m - 22,08) gam MgO

Theo (*) nM = nH2SO4 = nH2 = 0,05 mol
Theo (**) nMO = nH2SO4 = 0,1 - 0,05 = 0,05 mol.
• mM = 0,6 mMO → 0,05 × MM = 0,6 × 0,05 × (MM + 16) → MM = 24
→ M là Mg; mMg = 0,05 × 24 = 1,2 gam; mMgO = 0,05 × 40 = 2 gam → Đáp án đúng là đáp án
A.

Câu 8: Đáp án D
TN1: nH2=0,04 mol
TN2: nH2=0,05 mol
Nếu lượng kim loại phản ứng hết với 3 lít dung dịch B thì nH2 thu được phải là 0,06 mol =>
Kim loại hết trong thí nghiệm 2
Quay trở lại TN1: nHCl=2.nH2=0,08 mol => x=0,04

Câu 9: Đáp án C
Nhận thấy 2nBa = 0,2 mol > nHCl = 0,1 mol → Ba tác dụng hết trước với axit sau đó lượng Ba
dư tác dụng với nước

Vậy dung dịch X chứa
Vậy m↓ = 0,07. 233 + 0,05. 61 = 19,21 gam
Đáp án C.


Câu 10: Đáp án C
Giả sử hỗn hợp chỉ gồm Mg:

Nếu hỗn hợp chỉ gồm Fe:

Chọn C

Câu 11: Đáp án C

TH4: HCl hết, cả 2 kim loại đều tác dụng với nước

Chọn D
Câu 14: Đáp án C


dùng số mol khí để xét khoảng M.hoặc là lập hệ thay từng cặp đáp án thấy số mol tròn thì lấy
Câu 15: Đáp án B
X Є II( hay nhóm IIA)
• 1,7 gam X và Zn + HCl dư → 0,03 mol H2↑
Đặt công thức chung của hai kim loại là M
M + 2HCl → MCl2 + H2↑
MM = 1,7 : 0,03 ≈ 56,67 → mX < 56,67. (*)
• 1,9 gam X + HCl dư → nhỏ hơn 0,05 mol H2↑
nH2 < 0,05 mol → MX > 1,9 : 0,05 = 38. Từ (*) → X là Ca (38 < 40 < 56,67)
→ Đáp án đúng là đáp án B.

Câu 16: Đáp án A
Nhận thấy hóa trị của các nguyên tố không thay đổi khi tác dụng với HCl và oxi → số
electron trao đổi ở hai thí nghiệm là như nhau
Phần 1: mmuối = mkl + mCl- = 1,145 + 2. 0,065. 35,5 = 5,76 gam
Phần 2: luôn có 4nO2 = 2nH2 → nO2 = 0,0325 mol
→ moxit = 1,145 + 32. 0,0325 = 2,185 gam
Đáp án A.

Câu 17: Đáp án C
Chất tan thu được là NaOH và NaCl

Chọn C


78, 4 − 1, 4.16
56
Bảo toàn khối lượng → 78,4 + 2x. 36,5 = 155,4 + 18.x → x= 1,4 → y =
=1


mol
P2: Gọi số mol của HCl và H2SO4 lần lượt là a, b

Ta có hệ
Đáp án C.

Câu 22: Đáp án C
12,5m.0,14
m
98
Vì phản ứng xảy ra vừa đủ → nH2 = nH2SO4 =
= 56 mol
2m 27 m
mdd tăng = mkl - mH2 = m- 56 = 28 gam
27 m
Vậy dung dịch X tăng [ 28 : 12,5m ]x100% = 7,71% so với dung dịch axit ban đầu.

Đáp án C.

Câu 23: Đáp án B
Dung dịch X có khối lượng tăng 2,464% so với khối lượng dung dịch axit ban đầu → mdd tăng
= 2,464 gam
2, 688 − 2, 464
2

Câu 29: Đáp án D
nH2 = 0,15 mol
nH+ phản ứng = 2.nH2 = 0,3 mol


nHCl = 0,2 mol => nH2O phản ứng = 0,1 mol
m chất rắn khan = mX + mCl- + mOH-(trong nước)= 8.5+0,2.35,5+0,1.17=17,3 gam

Câu 30: Đáp án A
Bảo toàn điện tích trong dung dịch Y → nSO42- = (1- 0,25) : 2 = 0,375 mol
Trong dung dịch Z không chứa H+ chứng tỏ lượng H+ đã phản ứng hết
Bảo toàn nguyên tố H → nH+ =2 nH2 + 2nH2O → nH2O= ( 1- 2. 0,75) : 2= 0,325 mol
Bỏa toàn khối lượng → mmuối = 10,4 + 0,25. 35,5 + 1. + 0,375. 96 - 0,175.2 - 0,325. 18=
60,075 gam
Đáp án A.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status