Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 4)
Bài 1. Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,1 mol Al và 0,15 mol Cu trong dung dịch HNO3
loãng thì thu được 0,07 mol hỗn hợp X gồm 2 khí không màu và dung dịch Y. Cô cạn Y
được 49,9 gam hỗn hợp muối. Số mol HNO3 đã phản ứng là:
A. 0,67.
B. 0,72.
C. 0,73.
D. 0,75.
Bài 2. Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe và FeCO3 trong dung dịch HCl loãng dư
thu được 2,912 lít hỗn hợp khí Y (đktc). Mặt khác cho cùng lượng X trên phản ứng với dung
dịch HNO3 đặc đun nóng, kết thúc phản ứng thu được dung dịch Z, hỗn hợp khí T có thể tích
3,808 lít (đktc) và còn lại 1,4 gam một kim loại không tan. Biết rằng NO2 là sản phẩm khử
duy nhất của N+5 và khi cô cạn Z thu được 19,08 gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với
A. 8,5.
B. 9,0.
C. 9,5.
D. 10,0.
Bài 3. Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 440 ml dung
dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất
khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt
khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm
khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị m là
A. 6,52
B. 8,32
C. 7,68
D. 2,64
Bài 4. Cho một luồng khí O2 đi qua 63,6g hỗn hợp kim loại Mg,Al,Fe thu được 92,4g chất
rắn X. Hòa tan hoàn toàn lượng X trên bằng dd HNO3 dư sau khi pứ xảy ra hoàn toàn thu
được dung dịch Y và 3,44g hỗn hợp khí Z. Biết có 4,25 mol HNO3 tham gia phản ứng cô cạn
cẩn thận dung dịch Y thu được 319g muối. Phần trăm khối lượng của N có trong 319g hỗn
hợp muối trên là
V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần lượt là
A. 17,8 và 4,48.
B. 17,8 và 2,24.
C. 10,8 và 2,24
D. 10,8 và 4,48
Bài 9. Cho hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M
và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và khí NO
(sản phẩm khử duy nhất) đồng thời còn một phần 1 kim loại chưa tan hết. Cho V ml dung
dịch NaOH 1M vào dung dịch Y thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của
V là
A. 280.
B. 240.
C. 320.
D. 360.
Bài 10. Dung dịch X chứa đồng thời 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe
tối đa có khả năng tác dụng với dung dịch X là( biết sản phẩm khử của NO3- là khí NO duy
nhất)
A. 2,24 gam
B. 4,48 gam
C. 3,36 gam
D. 5,6 gam
Bài 11. Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được V lít
khí H2. Thêm tiếp NaNO3 vào thì thấy chất rắn tan hết, đồng thời thoát ra 1,5V lít khí NO
duy nhất bay ra. Thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Tính % khối lượng Cu trong hỗn hợp X?
A. 66,7%
B. 53,3%
C. 64,0%
D. 72,0%
Bài 16. Cho hỗn hợp có khối lượng 4,88 gam gồm Cu và oxit Fe. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp
trên vào dd HNO3 dư được dd A và 1,12 lít (đktc) hỗn hợp khí B gồm NO và NO2 có tỉ khối
so với H2 bằng 19,8. Cô cạn dd A thu được 14,78 gam hỗn hợp muối khan. CTPT của oxit Fe
là
A. FeO.
B. FeO hoặc Fe2O3.
C. Fe3O4.
D. Fe2O3.
Bài 17. (Đề NC) Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa
tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất)
A. 2,88 gam.
B. 3,92 gam
C. 3,2 gam.
D. 5,12 gam.
Bài 18. Cho a gam bột Fe vào 400 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,4M và H2SO4
0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,8a gam hỗn hợp bột kim loại và V
lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của a và V lần lượt là:
A. 17,8 và 4,48
B. 30,8 và 2,24
C. 20,8 và 4,48
D. 35,6 và 2,24
Bài 19. Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun
nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản
phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y,
thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 151,5
B. 137,1
C. 97,5
D. 108,9
A. 2,90 mol.
B. 1,35 mol.
C. 1,10 mol.
D. 2,20 mol.
Bài 24. Cho 10,92 gam Fe vào 600 ml dung dịch HNO3 1M, đến khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hoà tan
tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 1,92
B. 1,29.
C. 1,28
D. 6,4
Bài 25. Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu vào 200ml dung dịch HNO3 2M, thu được một chất
khí (sản phẩm khử duy nhất) không màu, hóa nâu trong không khí, và có một kim loại dư.
Sau đó cho thêm dung dịch H2SO4 2M, thấy chất khí trên tiếp tục thoát ra, để hoà tan hết kim
loại cần 33,33ml. Sắt và đồng bị oxi hóa thành Fe2+ và Cu2+. Khối lượng kim loại Cu trong
hỗn hợp là
A. 29,2 gam.
B. 5,6 gam.
C. 6,4 gam.
D. 3,6 gam.
Bài 26. Dung dịch X chứa 0,4 mol HCl và 0,05 mol Cu(NO3)2. Cho m gam Fe vào dung dịch
X, khuấy đều cho phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm hai kim loại có khối
lượng 0,8m gam và V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của m và V lần
lượt là:
A. 40 và 2,24.
B. 20 và 1,12.
C. 40 và 1,12.
D. 20 và 2,24.
Câu 1: Đáp án C
Nhận thấy mAl(NO3)3 + mCu(NO3)2 = 0,1. 213 + 0,15. 188 = 49,5 < 49,9
→ muối chứa NH4NO3 :
= 0,005 mol
Số electron nhận trung bình của 2 khí là
màu là N2: x mol và NO: y mol
= 8 → 2 khí không
Ta có hệ
Có nHNo3 phản ứng = 4nNO + 12nN2 + 10 nNH4NO3 = 0,73 mol
Đáp án C.
Câu 2: Đáp án D
Gọi số mol Zn, Fe, FeCO3 lần lượt là x, y, z mol
Cho X phản ứng với HCl dư → khí sinh ra gồm H2 và CO2 → x+y + z= 0,13
Cho X phản ứng HNO3 sinh ra 0,17 mol (NO2 và z mol CO2) và còn dư 1,4 gam kim loại Fe (
0,025 mol) muối sinh ra gồm Fe(NO3)2 : y+ z- 0,025 mol và Zn(NO3)2 : x mol
Bảo toàn electron → nNO2 = 2x + 2. ( y- 0,025)
Ta có hệ
→ m= 0,02. 65 + 0,07. 56 + 0,04. 116 = 9,86 gam. Đáp án D.
Câu 3: Đáp án B
Coi hỗn hợp ban đầu gồm Fe :x mol, S, Cu: y mol
Ta có 4nNO < nH+ → sinh ra NH4+ → nNH4+ =
= 0,06 mol
Bảo toàn electron → nMg = ( 0,1.3+ 0,06.8) /2 = 0,39 mol
Vậy mmuối = mNa+ + mSO42-+ mNO3- + mMg2+ + mNH4+ = 0,2. 23 + 0,04. 62 + 0,5.96 + 0,39.24 +
0,06.18 = 65,52 gam. Đáp án D.
Câu 6: Đáp án D
m gam chất rắn X gồm Fe, FeS, FeS2 + HNO3 dư → 0,2 mol khí NO và NO2 có dkhí/H2 = 17,4
và ddY chỉ chứa 2 chất tan.
• Đặt nNO = x mol; nNO2 = y mol.
Ta có hpt:
Coi hh ban đầu gồm Fe a mol và S b mol. Sau phản ứng thu được ddY chứa 2 chất tan gồm
Fe2(SO4)3 và HNO3 dư
Ta có nFe2(SO4)3 = x : 2 = y : 3 → 3x - 2y = 0.
Mà theo bảo toàn e: 3x + 6y = 0,14 x 3 + 0,06 x 1 → x = 0,04 mol; y = 0,06 mol → m = 0,04
x 56 + 0,06 x 32 = 4,16 gam → Chọn D
Câu 7: Đáp án A
Nhận thấy nN2 = nNO2 nên ta quy 2 khí này thành N3O2, ta lại đổi thành NO và N2O, nên hh khí
bây giờ chỉ còn NO và N2O
Ta có mNH4NO3 = 58,8 - 0,1 x 242 - 0,1 x 148 - 0,1 x 188 = 0,7 gam → nNH4NO3 = 0,0125 mol.
Đặt nNO = x mol; nN2O = y mol.
Ta có hpt:
→ nHNO3 phản ứng = 0,1 x 3 + 0,1 x 2 + 0,1 x 2 + 0,072 + 0,048 x 2 + 0,0125 x 2 = 0,893 mol
→ sẽ có thêm ( 0,02 + 0,04 ÷ 2 ) = 0,04 mol Fe bị hòa tan nữa. Vậy tối đã sẽ có 0,1 mol Fe bị
hòa tan → m = 5,6 gam.
Ta chọn đáp án D
Câu 11: Đáp án A
Fe: x mol; Cu: y mol
=> nH2=x mol
3Cu + 2NO3- + 8H+ -> 3Cu2+ + 2NO + 4H2O
y_________________________2y/3
3Fe2+ + NO3- + 4H+ -> 3Fe3+ + NO + 2H2O
x_________________________x/3
Tổng nNO sinh ra là: x/3+2y/3
=> (x/3+2y/3)/x=1,5 => y=1,75x
% khối lượng của Cu = 64.1,75/(64.1,75+56)=66,7%
Câu 12: Đáp án D
Gọi số mol của NO và NO2 lần lượt là x,y mol
Ta có hệ
Trong m gam hỗn hơp chứa 0,7m gam Cu và 0,3 m gam Fe.
Sau phản ứng thu được chất rắn nặng 0,75m > 0,7m → chứng tỏ Fe hòa tan 1 phần , Cu chưa
tham gia phản ứng
Khối lượng Fe tham gia phản ứng là m- 0,75m = 0,25m gam
Vì sau phản ứng còn Cu, Fe → muối hình thành chỉ là Fe(NO3)2
0, 25m
Bảo toàn electron → 56 ×2 = 0,1. 3 + 0,15 → m= 50,4 gam
Đáp án D.
Nhận thấy Nito trong HNO3 ban đầu chạy vào 3 chỗ đó là NO2, NO và NO3-/Muoi
=> để tính đc nHNO3 ban đầu thì cộng số mol 3 cái đó lại => đáp án
Câu 15: Đáp án C
Câu 16: Đáp án C
Chọn C
Câu 17: Đáp án C
Câu 18: Đáp án D
Trước hết vì sau phản ứng có hỗn hợp kim loại=> sau phản ứng còn có đồng và sắt, vậy ở bài
này sắt chỉ có thể lên đến số õi hóa là 2+.
ta có các pt phản ứng như sau:1)3Fe + 8H+ + 2NO3- => 3Fe2+ + 2NO + 4 H20
-----------------------ban đầu:......_0,4.._0,32---------------------------------------------phản ứng:0,15...0,4...0,1------0,15....0,1....0,2
2) Cu2+ + Fe => Cu + Fe2+
...0,16__0,16...0,16_0,16
theo đầu bài ta có pt: a-khối lượng Fe phản ứng+ khối lượng Cu tạo ra = 0,8a \Leftrightarrow
a-(0,16+0,15).56 + 0,16.64 = 0,8a => a =35,6, và V=2,24
Câu 19: Đáp án A
Chọn A
Câu 20: Đáp án A
Câu 21: Đáp án D
BTE ne nhường=3nFe+2nCu=0.132 => nNO=0044=> nHNO3 pứ=0.176 => nHNO3
dư=0224 để lương kết tủa thu được lớn nhất thì NaOH fải td hết ới cả H+ dư => nNaOH
=0.132+0.224=0356=> V=356ml
2
Có nNO= n : 4 = 15 mol
+
H
Gọi số mol của Fe và Cu lần lượt là x, y mol
Ta có
mCu = 6,4 gam. Đáp án C.
Câu 26: Đáp án A
Câu 27: Đáp án A
Chọn A.
Câu 28: Đáp án C
nNO3- = 0,2 mol; nSO42- = 0,4 mol.
Giả sử số mol của Cu và Fe2O3 lần lượt là x, y mol.
Kết thúc phản ứng dung dịch gồm Cu2+, Fe3+, NO3- và SO42Theo BTe: 2 x nCu = 3 x nNO → nCu = 3 x (0,05 + 0,05) : 2 = 0,15 mol.
Theo BTNT: nNO3- sau phản ứng = 0,2 - 0,05 - 0,05 = 0,1.
Theo BTĐT: nFe3+ = (0,1 + 0,4 x 2 - 0,15 x 2) : 3 = 0,2 → nFe2O3 = 0,1 mol.
Vậy m = 0,15 x 64 + 0,1 x 160 = 25,6 gam → Chọn C.
Câu 29: Đáp án B
Câu 30: Đáp án A