Kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc (Đề 2)
Bài 1. Hòa tan 29,6 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Cu theo tỉ lệ mol 1:2:3 bằng H2SO4 đặc
nguội được dung dịch Y và 7,84 lít SO2 (đktc). Cô cạn dung dịch Y được khối lượng muối
khan là
A. 47,2 gam
B. 32 gam
C. 48 gam
D. 36,5 gam
Bài 2. Cho 12,3 gam hỗn hợp 2 kim loại gồm Al và Cu vào dung dịch HNO3 vừa đủ thu
được 4,48 lít khí NO (đktc) là sản phẩm khử duy nhất và dung dịch Y. Cho dung dịch chứa
1,0 mol NH3 vào dung dịch Y thu được kết tủa Z. Nung kết tủa Z trong không khí đến khối
lượng không đổi thu được m gam rắn. Giá trị của m là
A. 10,2 gam.
B. 5,1 gam.
C. 7,8 gam.
D. 12,7 gam.
Bài 3. Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ mol x : y = 2 :
5), thu được một sản phẩm khử duy nhất. Khối lượng muối sắt sunfat tạo thành trong dung
dịch là
A. 70,4y gam.
B. 152,0x gam.
C. 40,0y gam.
D. 200,0x gam.
Bài 4. Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO3 loãng, thu
được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một
khí hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào
X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp
ban đầu là
A. 19,53%.
B. 12,80%.
C. 10,52%.
D. 2,4 lít.
Bài 9. Một dung dịch chứa b mol H2SO4 hoà tan vừa hết a mol Fe thu được khí X và 42,8
gam muối khan. Biết rằng a : b = 5 : 12, giá trị của a là
A. 0,25
B. 0,05
C. 0,15
D. 0,125
Bài 10. Cho 13,5 gam nhôm tác dụng vừa đủ với 2,0 lít dung dịch HNO3, phản ứng chỉ tạo
ra muối nhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O. Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối
với hiđro bằng 19,2. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 đã dùng là
A. 0,86M.
B. 0,95M.
C. 1,90M.
D. 1,72M.
Bài 11. Cho 10 gam hỗn hợp Fe, Cu (trong đó Fe chiếm 40% khối lượng) vào một lượng
axit H2SO4 đặc, đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X, V lít
khí SO2 (ở đktc) và còn lại 6,64 gam kim loại không tan. Giá trị của V là
A. 1,176.
B. 1,344.
C. 1,596.
D. 2,016.
Bài 12. Cho 12 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu tác dụng hết với H2SO4 đặc nóng dư thu được
m gam muối và 5,6 lít khí SO2 (đktc). Cho 1,4 gam Fe vào dung dịch chứa m gam muối trên.
Tổng khối lượng muối thu được sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là
A. 27,4 gam.
B. 21,4 gam.
C. 29,8 gam
D. 37,4 gam.
C.
D.
a=
7b 28V
+
10 22, 4
a=
8b 28V
+
10 22, 4
a=
7b 26V
+
10 22, 4
a=
8b 26V
+
10 22, 4
Bài 17. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 bằng 63 gam dung dịch
HNO3 thu được 0,336 lít khí NO duy nhất (ở đktc). Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng
vừa đủ với 450 ml dung dịch NaOH 1M thu được lượng kết tủa lớn nhất. Lọc thu kết tủa
C. 0,50 mol.
D. 0,44 mol.
Bài 21. Hòa tan hoàn toàn 20,88 gam một oxit sắt bằng dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được
dung dịch X và 3,248 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Cô cạn dung dịch X, thu
được m gam muối sunfat khan. Giá trị của m là
A. 52,2.
B. 54,0.
C. 58,0.
D. 48,4.
Bài 22. Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi
chiếm 18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a
mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là
A. 2,0
B. 1,5
C. 3,0
D. 1,0
Bài 23. Nung m gam bột Cu trong oxi thu được 37,6 gam hỗn hợp rắn X gồm Cu, CuO và
Cu2O. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư) thấy thoát ra 3,36 lít khí
(ở đktc). Giá trị của m là
A. 25,6 gam
B. 32 gam
C. 19,2 gam
D. 22,4 gam
Bài 24. Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu2S, CuS, FeS2 và FeS tác dụng hết với HNO3 (đặc
nóng dư) thu được V lít khí chỉ có NO2 (ở đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch Y.
Cho toàn bộ Y vào một lượng dư dung dịch BaCl2, thu được 46,6 gam kết tủa, còn khi cho
toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được 10,7 gam kết tủa. Giá trị của V gần nhất
với
A. 38,10
B. 38,05
A. b = 3a.
B. b = a.
C. b = 2a.
D. 2b = a.
Bài 28. Nung 18,1 gam chất rắn X gồm Al, Mg và Zn trong oxi một thời gian được 22,9
gam hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan hết Y trong dung dịch HNO3 loãng dư được V lít NO (sản
phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 73,9 gam muối. Giá trị của V là
A. 6,72.
B. 3,36.
C. 2,24.
D. 5,04.
Bài 29. Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam Fe vào HNO3 dư thu được dung dịch X và 6,72 lít hỗn
hợp khí Y gồm NO và một khí Z, với tỉ lệ thể tích là 1:1. Khí Z là
A. NH3.
B. N2O.
C. NO2.
D. N2.
Bài 30. Hoà tan 0,03 mol FexOy trong dung dịch HNO3 dư thấy sinh ra 0,672 lít khí X duy
nhất (đktc). X là:
A. NO2.
B. NO.
C. N2O.
D. N2.
Bài 31. Kim loại M hoá trị II tác dụng với dung dịch HNO3 theo phương trình hoá học sau:
4M + 10 HNO3 → 4 M(NO3)2 + NxOy + 5H2O
Oxit nào phù hợp với công thức phân tử của NxOy:
A. N2O.
B. NO.
C. 10,08.
D. 8,96.
Bài 36. Hoàn tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 16,8 gam Fe và 9,6 gam Cu trong dung dịch HNO3
loãng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa 91,5 gam muối và V lít
khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Giá trị của V là:
A. 7,84 lít
B. 23,52 lít
C. 8,96 lít
D. 6,72 lít
Bài 37. Chia 35,7 gam hỗn hợp A gồm kim loại R (có hóa trị không đổi) và oxit của nó làm 2
phần bằng nhau.
- Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 34 gam muối
và 3,36 lit khí thoát ra ở đktc.
- Phần 2 tác dụng với dung dịch HNO3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch Y, và thoát ra
0,5376 lit khí X duy nhất (ở đktc), cô cạn dung dịch Y được 47,85 gam muối.
Khí X là
A. NO.
B. N2O.
C. N2.
D. NO2.
Bài 38. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai kim loại trong dung dịch HNO3 dư, kết thúc
các phản ứng thu được hỗn hợp khí Y gồm 0,1 mol NO, 0,15 mol NO2 và 0,05 mol N2O.
Biết rằng không có phản ứng tạo muối NH4NO3. Số mol HNO3 tạo muối là
A. 1,2 mol.
B. 0,35 mol.
C. 0,85 mol.
D. 0,75 mol.
Bài 39. Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun
Trước hết phải xem xét tỉ lệ 2:5 kia để làm gì?
--2Fe + 6H2SO4 => Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
2- - - - - - -5
Lập tỉ lệ dễ dàng thấy
nFe/hệ số CB của Fe = 2/2 = 1 > nH2SO4/Hệ số CB của H2SO4= 5/6
=> H2SO4 đã pứ hết => Fe dư. Nhưng Fe lại k dư [Vì đề nói họa tan hoàn toàn Fe => Fe
dư cũng đã tan lại hết trong Fe(3+)]
=> Em biết nhiệm vụ của em là đi tìm nSO4(2-) nằm trong muối vì mFe đã có rồi ^^!
--Tiếp theo đi xác định cái khí bay ra kia là gì. Nó hắc(SO2) hay nó mùi trứng thối (H2S)
Nhận thấy Fe là kim loại k yếu lắm nhưng cũng k phải là kim loại quá mạnh như Mg Al
hay Zn => Không thể kéo S(+6)/H2SO4 xuống S(-2)/H2S đc => Sản phẩm khử ở đây
chắc chắn phải là SO2.
--Giờ thì bắt tay vào tìm muối này em.
Nhưng định làm thì lại phát sinh 2 TH.
Muối tính theo x hay muối tính theo y => Phải làm cả 2
--Tính theo x ta có nFe= x và nH2SO4= 2,5x (vì x:y = 2:5 đó em => y= 2,5x)
Vì H2SO4 đã hết. nên em sẽ luôn có bán pứ sau
2H2SO4 + 2e => SO4(2-)/Muoi + SO2 + 2H2O
- - -2,5x - - - - - - - - - ->1,25x
=> mSO4(2-) = 96*1,25x = 120x
Ta lại có mFe= nxM = 56x
=> mMuoi = mFe + mSO4(2-)/Muoi = 56x + 120x = 176x => k có đáp án để chọn.
Em thấy chưa. Quá đen!!!. Biết vậy a tính theo y là có đáp án rồi. Bởi lo học chứ k thi
vào lô tô k đc đâu em ạ. Đã đen thì 50-50 cũng chọn sai T.T
--Thôi giờ tính theo y này
Vì x:y = 2:5 => nFe = x = 2y/5.
Tương tự ở trên ta có
2H2SO4 + 2e => SO4(2-) + SO2 + 2H2O
Nhận thấy nếu khí X là H2 → nH2 = nH2SO4 = nFe → không thỏa mãn đề bài
Vậy khí X là SO2. Có nH2SO4 = 2nSO2 → nSO2 = 0,5b mol
Luôn có mmuối = mkl + mSO42- = 56a + 96. 0,5∑ne trao đổi = 56a + 96a.0,5. (2. 0,5b) → 42,8 = 56a
+ 48b
Có 12a -5b = 0
Giải hệ → a = 0,25 và b = 0,6
Đáp án A.
Câu 10: Đáp án B
Gọi số mol của NO và N2O lần lượt là x, y mol
Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđro bằng 19,2 → x : y = 2: 3
Ta có hệ
Luôn có nHNO3 pư = 4nNO + 10 nN2O = 1,9 mol → CM = 0,95M.
Đáp án B.
Câu 11: Đáp án B
Trong 10 gam hỗn hợp thì Fe : 4 gam còn Cu : 6 gam
Khi tham gia phản ứng với H2SO4 đặc nóng thì sắt phản ứng trước, hết Fe mới đến Cu. Sau
phản ứng còn 6,64 gam kim loại > 6 gam→ chứng tỏ Fe mới phản ứng một phẩn, Cu chưa
tham gia phản ứng
Vậy sắt bị oxi hóa thành Fe2+. Khối lượng sắt phản ứng là 10 - 6,64 = 3,36 gam → nFe = 0,06
mol
Bảo toàn electron → 2nSO2 = 2nFe → nSO2 = 0,06 mol → V = 1,344 lit
Đáp án B.
Câu 12: Đáp án D
Chọn D
34,8= 2x17,4 gam hỗn hợp trên tác dụng với dung dịch CuSO4 dư → 3nAl + 2nFe + 2nMg= 2nCu
= 1,2.2 → nCu = 1,2 mol
Khi cho chất rắn tác dụng với HNO3 đặc nóng. Bảo toàn electron → nNO2 = 2nCu = 2,4 mol →
V = 53,76 lit.
Đáp án A.
Câu 16: Đáp án A
b−a
Có nO = 16 mol
3V
2V
V lít hỗn hợp khí NO, N2, NO2 có tỉ lệ thể tích lần lượt là 3 : 2 : 1 → NO : 6 lít, N2 : 6 lít,
V
NO2 6 lít
Bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình → 3nFe = 2nO + 3nNO + 10nN2 + nNO2
Đáp án A.
Câu 17: Đáp án D
Chọn D
Câu 18: Đáp án A
Mg(NO3)2 + 0,01 mol NO + chất rắn
Khi cho Mg vào dung dịch X sinh ra khí → chứng tỏ dd X chứa HNO3 dư
0,06 mol NO + Z
Fe(NO3)2 + NO
Ta có hệ
Khi hòa tan Fe vào Z.
Bảo toàn electron → 2nFe = 3nNO + nFe(NO3)3 → 2. 0,09 = 3nNO +0,12 → nNO = 0,02 mol
Vậy ∑nNO = 0,06 + 0,02 = 0,08 mol → nHNO3 = 4nNO + 2nO = 4. 0,08 + 2. 0,09 = 0,5 mol
Đáp án C.
Câu 21: Đáp án C
giải hệ => n fe = 0,29 => m muối = 0,29*56 + (0,29*3)/2*96 = 58 (g)
Câu 22: Đáp án A
Quy hỗn hợp M về Fe,Cu,O.
Từ dữ kiện khối lượng Oxi chiếm 18,367%mM => mO=7,2g =>nO=0,45 mol và
mFe+Cu=32g.
Gọi x,y lần lượt là số mol Fe,Cu.
Phương trình khối lượng : 56x+64y=32
Phương trình bảo toàn e: nHNO3=3x+2y+nNO=1,7 mol =>Cm HNO3=2M.
Câu 23: Đáp án B
Cu--->Cu2+ 2e m/64---> m/32(mol) O2 +4e ----> 2O2- (37.6-m)/32 (37.6-m)/8 S6+ 2e---->S4+ 0,3 0,15 Ta co:0.3+(37.6-m)/8=m/32 ==>m=32g
Câu 24: Đáp án A
Câu 25: Đáp án B
Coi hỗn hợp X trong mỗi phần gồm Cu : x mol, Fe : y mol, O : z mol
Ta có hệ
Khi cho X tác dụng với HCl dư → nHCl = 2nH2O = 2. 0,1 = 0,2 mol
Dung dịch thu được chứa FeCl2: 0,075 mol và CuCl2 :
Câu 30: Đáp án A
Chỉ có 2 oxi sắt thỏa mã là FeO và Fe3O4. Cả 2 oxit này đều nhường 1 e
Nên
Chọn A
Câu 31: Đáp án A
Bảo toàn nguyên tố N và O ta có
x = N(HNO3)-N(M(NO3)2) = 10-8 = 2
y = O (HNO3) -O(M(NO3)2) -O(H2O) = 10.3 - 4.3.2 - 5 = 1
Vậy công thức là N3O. Đáp án A.
Câu 32: Đáp án C
chú ý Y chỉ chứa một muối nitrat của sắt (III) nên S-1 trong FeS2 sẽ lên S+4 trong SO2 bay ra.
Quá trình cho e: Fe → Fe+3 + 3e; FeCO3 + 2H+ → Fe+3 + CO2 + H2O + 1.e;
FeS2 + 4H2O → Fe+3 + 2SO2↑ + 8H+ + 11e.
Nhận e: N+5 + 1.e → NO2↑. Bảo toàn e có: nNO2 = 3 × 0,04 + 1 × 0,06 + 11 × 0,025 = 0,455
mol.
∑ khí = CO2 + SO2 + NO2 = 0,06 + 0,05 + 0,455 → tỉ khối của Z so với H2 bằng
.
Vậy đáp án đúng là C.
Câu 33: Đáp án C
Câu 34: Đáp án D
vì
♦ Phần 1:
Cộng 2 vế của phương trình sơ đồ trên cho 0,15 mol O.
||→ chuyển hỗn hợp A thành (17,85 + 0,15 × 16 = 20,25 gam) chỉ oxit (R; O).
Để ý 20,25 gam → 34,0 gam là do sự thay thế của 1O(2–) bởi 2Cl(1–)
||→ nên nCl trong muối = (34 – 20,25) ÷ (35,5 – 16 ÷ 2) = 0,5 mol ||→ mR = 16,25 gam.
Kết quả mR ÷ nCl = 16,25 ÷ 0,5 = 32,5 = 65 ÷ 2 chứng tỏ là kim loại Zn (hóa trị 2).
(xem thêm cách xử lí này trong YTHH số 03).
Từ đó, xác định ra hỗn hợp A gồm 0,1 mol ZnO và 0,15 mol ZnO.
♦ Phần 2: kim loại Zn + HNO3, không nói đến sản phẩm khử duy nhất chú ý ngay muối
amoni.!
Thêm nữa muối trong Y chắc chắn có 0,25 mol Zn(NO3)2 rồi, mà tổng là 47,85 gam chứng tỏ
đúng là có 0,0075 mol NH4NO3. Muốn xác định X (sản phẩm khử), chúng ta dùng bảo toàn
electron.
Quan sát ta có phương trình: 2nZn = 8nNH4NO3 + 0,024 × (số e nhận của khí X).
Thay số có số e nhận của khí X = (2 × 0,15 – 8 × 0,0075) ÷ 0,024 = 10 chứng tỏ đó là khí N2.
► Note: với kiểu xác định R, X thế này, các em đừng vội vàng + lúng túng trong xử lí. Cứ
bình tình xem xét các vấn đề, các bài tập nhỏ và cơ bản. Thực hiện các phép tính và những
con số quen thuộc (như 65 ÷ 2 hay 10) sẽ nói cho chúng ta biết, R hay X là cái gì.!
Câu 38: Đáp án C
Chú ý câu hỏi số mol HNO3 tạo muối , không phải số mol HNO3 phản ứng
Trong phản ứng kl + HNO3 luôn có nNO3- ( muối) = 3nNO + nNO2 + 8nN2O = 3. 0,1 + 0,15 + 8. 0,05
= 0,85 mol
Đáp án C.
Câu 39: Đáp án C
30,1 gam