Kim loại, oxit kim loại tác dụng với axit HNO3,H2SO4 đặc
Câu 1: Cho 18,96g kim loại X có hóa trị II phản ứng vừa đủ với dung dịch axit nitric loãng.
Phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 lit (đkc) một khí không màu nhẹ hơn không khí và
dung dịch Y chứa 117,72g muối tan. Vậy kim loại X là :
A. Ca
B. Al
C. Mg
D. Zn
Câu 2: Cho hỗn hợp X gồm Al, Fe, Cu. Lấy 9,94g X hòa tan trong dung dịch HNO3 loãng
dư thấy thoát ra 3,584 lít NO(đktc) là sản phẩm khử duy nhất. Tổng khối lượng muối khan
thu được là
A. 39,7 g
B. 29,7 g
C. 39,3 g
D. 37,9 g
Câu 3: Lấy 2,24g kim loại M đem hòa vào H2SO4 đặc nóng, dư thì nhận được 1,344 lít SO2
(đktc). Tìm kim loại M và số gam H2SO4 phản ứng.
A. Al và 12,868g
B. Fe và 11,76g
C. Cu và 12,8g
D. Zn và 11,76g
Câu 4: Hoà tan hoàn toàn 19,2g kim loại M trong dd HNO3 dư thu được 8,96 lít (đktc) hỗn
hợp khí gồm NO2 và NO có tỉ lệ thể tích 3 : 1. Kim loại M là
A. Ag
B. Cu
C. Fe
D. Al
Câu 5: Hoà tan hỗn hợp Mg, Fe và một kim loại X vào dd HNO3 thu được hỗn hợp khí gồm
0,03 mol NO2 và 0,02 mol NO. Số mol HNO3 pư là
A. 0,03 mol
B. 0,07 mol
D. 0,16 lit
Câu 10: Hòa tan 14,8g hỗn hợp Fe và Cu vào lượng dư dd hỗn hợp HNO3 và H2SO4 đặc
nóng. Sau phản ứng thu được 10,08 lít NO2 và 2,24 lít SO2 (đều đktc). Khối lượng Fe trong
hỗn hợp ban đầu là
A. 5,6 g
B. 8,4 g
C. 18g
D. 18,2 g
Câu 11: Cho 1,35g hỗn hợp A gồm Cu, Mg, Al tác dụng với HNO3 dư được 1,12 lít (đktc)
hỗn hợp X gồm NO và NO2 có khối lượng mol là 42,8. . Tổng khối lượng muối sinh ra là
A. 9,65g
B. 7,28 g
C. 4,24 g
D. 5,69g
Câu 12: Cho 1,35g hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng hết với dd HNO3 thu được hỗn khí gồm
0,01 mol NO, 0,04 mol NO2. Khối lượng muối tạo ra trong dung dịch là
A. 5,69g
B. 3,79g
C. 8,53g
D. 9,48g
Câu 13: Cho 12,9g hỗnhợp( Al, Mg) phản ứng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp hai axit HNO3
và H2SO4(đặc, nóng) thu được 0,1 mol mỗi khí SO2, NO, NO2. Cô cạn dung dịch thu được
sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là:
A. 31,5 g
B. 37,7 g
C. 34,9 g
D. 47,3 g
Câu 14: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng là 7:3. Lấy m gam X phản
Câu 18: (Đh kA 2013) Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch HNO3 loãng, thu được
5,376 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2, N2O và dung dịch chứa 8m gam muối. Tỉ khối hơi của
X so với H2 bằng 18. Giá trị của m là
A. 17,82
B. 19,44
C. 18,90
D. 21,60
Câu 19: Cho hỗn hợp gồm 6,72 gam Mg và 0,8 gam MgO tác dụng hết với lượng dư dung
dịch HNO3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,896 lít một khí X (đktc) và
dung dịch Y. Làm bay hơi dung dịch Y thu được 46 gam muối khan. Khí X là
A. N2O.
B. NO2.
C. N2.
D. NO
Câu 20: (Đh – kB – 2013)Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 2,8 gam Fe và 1,6 gam Cu trong
500ml dd hỗn hợp HNO3 0,1M và HCl 0,4M, thu được khí NO(khí duy nhất) và dung dịch
X. Cho X vào dd AgNO3 dư, thu được m gam chất rắn. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn
toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 trong các phản ứng. Giá trị của m là
A. 29,24
B. 30,05
C. 28,70
D. 34,10
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 1: Đáp án : C
Khí không màu nhẹ hơn không khí là N2, nN2 = 0,15 mol
Ta có: X + HNO3 X(NO3)2 + N2 + NH4NO3 (có thể có)
Gọi số mol X là x => n e cho = 2x mol
Bảo toàn e: 2x = 10nN2 + 8nNH4+
2 x − 1,5
=> M = 3 .n
=> n = 3, M = 56 (Fe)
Bảo toàn điện tích: nH2SO4 = 2nSO2 = 0,12 mol
=> mH2SO4 = 11,76 g
=> Đáp án B
Câu 4: Đáp án : B
Coi hỗn hợp NO2, NO là NOx.
2.3 + 1.1
4
Khi đó, x =
= 1,75 => Khí là N+3,5O1,75
8,96
=> n e nhận = 22, 4 . (5-3,5) = 0,6 mol
Nêu M có hoá trị n, ta có:
19, 2
M .n = 0,6 => M = 32n => n = 2, M = 64 (Cu)
=> Đáp án B
Câu 5: Đáp án : C
Sử dụng bảo toàn điện tích và bảo toàn nguyên tố, ta có công thức: nHNO3 = 2nNO2 =
4nNO….
Như vậy, nHNO3 = 2.0,03 + 4.0,02 = 0,14 mol
=> Đáp án C
Câu 6: Đáp án : A
Cu, Mg, Al + HNO3 Muối nitrat + NO + NO2
Bảo toàn điện tích: nNO3- (trong muối) = 3nNO + nNO2 = 0,07 mol
=> Muối = mKL + mNO3- = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 g
=> Đáp án A
Câu 7: Đáp án : A
1
=> nNO = 3 . ne cho = 0,02 mol => nHNO3 = 4nNO = 0,08 mol
=> V HNO3 = 0,08 lít
=> Đáp án B
Câu 10: Đáp án : B
Fe3+
→ 2+
Cu +0,45 mol NO2 + 0,1 mol SO2
dư
56 x + 64 y = 14,8
x = 0,15
⇒
3 x + 2 y = nNO2 + 2nSO2 = 0, 65 y = 0,1
Gọi nFe = x; nCu = y =>
=> mFe = 0,15.56 = 8,4 g
=> Đáp án B
Fe HNO3
14,8 +
Cu H 2 SO4
Câu 11: Đáp án : D
Coi hỗn hợp NO, NO2 là NOx => 14 +16x = 42,8 => x = 1,8
=> Khí là N+3,6O1,8
=> ne nhận = 0,05.(5 – 3,6) = 0,07 mol => nNO3- = 0,07 mol
=> Muối = mKL + mNO3- = 1,35 + 0,07.62 = 5,69 g
=> Đáp án D
Câu 12: Đáp án : A
=> 14 + 16x = 19.2 => x = 1,5
=> Khí X là NO1,5 , nito mang số oxi hoá +3
12
Tìm được nFe = nCu = 56 + 64 = 0,1 mol => ne cho = 0,5 mol
=> nX = 0,5/(5-3) = 0,25 mol => V = 5,6 lít
=> Đáp án B
Câu 17: Đáp án : A
Các gốc anion : nSO42- = nSO2 = 0,02 mol ; nNO3- = nNO2 = 0,1 mol
=> m = mKL + mSO42- + mNO3- = 6 + 0,02.96 + 0,1.62 = 14,12 g
=> Đáp án A
Câu 18: Đáp án : D
Sử dụng đường chéo nN2 = nN2O = 0,12 mol.
* Nếu muối thu được chỉ là Al(NO3)3 thì mAl(NO3)3 = (m/27).213 = 7,9m ≠ 8m (trái giả
thiết)
Vậy ngoài muối Al(NO3)3 còn có NH4NO3: a mol
Ta có: (m/27).3 = 10.0,12 + 8.0,12 + 8.a (1)
(m/27) .213 + 80.a = 8m (2)
Từ (1)(2) a = 0,03 và m = 21,6
=> Đáp án D
Câu 19: Đáp án : C
nMgO = 0,02 mol ; mMg = 0,28 mol ; nkhí = 0,04 mol
Do HNO3 dư nên Mg hết, ta áp dụng:
mol kim loại pư * hóa trị = mol spk * độ giảm số OXH:
0,28*2 = 0,04*a => a = 14 ( loại)
Vậy sản phẩm khử ngoài khí X còn có NH4NO3.
Theo đề bài: m muối = mMg(NO3)2 + mNH4NO3 = 46 – (0,02+0,28).148 =1,6 (g)
nNH4NO3 = 1,6/80 = 0,02 mol
ta áp dụng: mol kim loại pư * hóa trị = mol spk * độ giảm số OXH: