Kim loại tác dụng với muối - Cơ bản
Câu 1. Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư kim loại
nào sau đây ?
A. Mg.
B. Cu.
C. Ba.
D. Ag.
Câu 2. Khi nhúng một thanh đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3 thì:
A. không thấy có hiện tượng gì.
B. thấy thanh đồng tan ra và có sắt tạo thành.
C. thấy thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh.
D. thấy thanh đồng tan ra, dung dịch có màu xanh và có sắt tạo thành.
Câu 3. Cho hai thanh kim loại M hóa trị 2 với khối lượng bằng nhau. Nhúng thanh thứ nhất
vào dung dịch CuSO4 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 một thời gian, thấy khối
lượng thanh thứ nhất giảm và khối lượng thanh thứ hai tăng. Kim loại M là:
A. Mg.
B. Ni.
C. Fe.
D. Zn.
Câu 4. Khối lượng thanh sắt giảm đi trong trường hợp nhúng vào dung dịch nào sau đây ?
A. Fe2(SO4)3.
B. CuSO4.
C. AgNO3.
D. MgCl2.
Câu 5. Cho Cu dư tác dụng với dung dịch AgNO3 được dung dịch X. Cho Fe dư vào dung
dịch X được dung dịch Y. Dung dịch Y chứa:
A. Fe(NO3)2.
B. Fe(NO3)3.
C. Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2.
D. Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2.
Câu 6. Nhúng một thanh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2 một thời gian thấy khối lượng sắt tăng
gia phản ứng là:
A. 0,2 gam.
B. 6,5 gam.
C. 13,0 gam.
D. 0,1 gam.
Câu 11. Người ta phủ một lớp bạc trên một vật bằng đồng có khối lượng 8,48 gam bằng
cách ngâm vật đó trong dung dịch AgNO3. Sau một thời gian lấy vật đó ra khỏi dung dịch,
rửa nhẹ, làm khô cân được 10 gam. Khối lượng Ag đã phủ trên bề mặt của vật là
A. 1,52 gam.
B. 2,16 gam.
C. 1,08 gam.
D. 3,2 gam.
Câu 12. Nhúng một thanh sắt vào dung dịch CuSO4 đến khi dung dịch hết màu xanh thấy
khối lượng thanh sắt tăng 0,4 gam. Nếu lấy dung dịch thu được cho tác dụng với dung dịch
NaOH dư thì thấy có m gam kết tủa tạo thành. Giá trị của m là:
A. 5,35.
B. 9,00.
C. 10,70.
D. 4,50.
Câu 13. Nhúng một lá sắt nặng 8 gam vào 500ml dung dịch CuSO4 2M. Sau một thời gian
lấy lá sắt ra cân lại thấy nặng 8,8 gam. Xem thể tích dung dịch không thay đổi thì nồng độ
mol của CuSO4 trong dung dịch sau phản ứng là
A. 1 M
B. 1,8 M.
C. 1,725 M.
D. 1,25 M.
Câu 14. Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có hoà tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong,
khối lượng lá kẽm tăng 2,35%. Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là
C. 48,6 gam.
D. 51,84 gam.
Câu 19. Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam
vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,0M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch,
đem cô cạn thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là
A. Fe.
B. Cu.
C. Mg.
D. Zn.
Câu 20. Ngâm một lá kẽm vào dung dịch chứa 2,24 gam ion kim loại M2+ có trong thành
phần muối sunfat. Phản ứng xong lấy lá kẽm ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, làm khô, khối
lượng lá kẽm tăng thêm 0,94 gam. Công thức phân tử muối sunfat là
A. CdSO4.
B. CuSO4.
C. FeSO4.
D. NiSO4.
Câu 21. Hòa tan hoàn toàn một lượng Zn trong dung dịch AgNO3 loãng, dư thấy khối lượng
chất rắn tăng 3,02 gam so với khối lượng Zn ban đầu. Cũng lấy lượng Zn như trên cho tác
dụng hết với oxi thì thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là:
A. 1,1325.
B. 1,6200.
C. 0,8100.
D. 0,7185.
Câu 22. Nhúng thanh Cu dư vào dung dịch chứa 0,02 mol Fe(NO3)3. Khi Fe(NO3)3 phản ứng
hết thì khối lượng thanh Cu thay đổi so với ban đầu như thế nào ?
A. Không đổi.
B. Tăng 0,64 gam.
C. Giảm 0,64 gam.
D. Giảm 1,2 gam.
Câu 23. Cho 2,24 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm AgNO3 0,1M và
Câu 27. Cho hỗn hợp Mg và Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe(NO3)3, Cu(NO3)2, AgNO3, đến
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X chứa 3 cation kim loại và chất rắn Y. Số kim loại
tối đa có thể có trong chất rắn Y là:
A. 3.
B. 2.
C. 4.
D. 1.
Câu 28. Hòa tan 3,23 gam hỗn hợp 2 muối CuCl2 và Cu(NO3)2 vào nước được dung dịch X.
Nhúng thanh kim loại Mg vào dung dịch X và khuấy đều cho đến khi màu xanh của dung
dịch biến mất, lấy thanh Mg ra cân lại thấy khối lượng tăng thêm 0,8 gam so với ban đầu. Cô
đặc dung dịch đến khan thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:
A. 2,43.
B. 4,13.
C. 1,15.
D. 1,43.
Câu 29. Hòa tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước được dung dịch Y. Cho Fe
dư vào dung dịch Y đến khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z có khối lượng bằng
khối lượng dung dịch Y (bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch và sự bay hơi của
nước). Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là
A. 63,20%.
B. 5,40%.
C. 26,32%.
D. 73,68%.
Câu 30. Cho bột sắt tác dụng với dung dịch chứa 0,02 mol AgNO3 và 0,01 mol Cu(NO3)2.
Phản ứng kết thúc thu được chất rắn X có khối lượng 3 gam. Trong X có:
A. Ag, Fe.
B. Ag, Cu.
C. Ag, Cu, Fe.
C. 54,4.
D. 50,6.
Câu 35. Hòa tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước được dung dịch Y. Cho Fe
dư vào dung dịch Y đến khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z có khối lượng bằng
khối lượng dung dịch Y (bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch và sự bay hơi của
nước). Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là
A. 63,20%.
B. 5,40%.
C. 26,32%.
D. 73,68%.
Câu 36. Nhúng một thanh kẽm và một thanh sắt vào cùng một dung dịch CuSO4. Sau một
thời gian lấy 2 thanh kim loại ra thấy trong dung dịch còn lại có nồng độ mol ZnSO4 bằng
2,5 lần nồng độ mol của FeSO4. Mặt khác, khối lượng dung dịch giảm 2,2 gam. Khối lượng
của đồng bám lên thanh kẽm và thanh sắt lần lượt là
A. 12,8 gam; 32 gam.
B. 64 gam; 25,6 gam.
C. 32 gam; 12,8 gam.
D. 25,6 gam; 64 gam.
Câu 37. Cho hỗn hợp X gồm Mg, Al, Zn vào 400 ml dung dịch Fe(NO3)2 0,5M và Cu(NO3)2
0,8M thu được 29,44 gam chất rắn Y. Hãy cho biết khi hòa tan hoàn toàn chất rắn Y trong
dung dịch H2SO4 đặc, nóng dư thu được bao nhiêu lít khí SO2 (đktc) ?
A. 12,992 lít.
B. 10,304 lít.
C. 12,544 lít.
D. 13,44 lít.
Câu 38. Cho hỗn hợp chứa 0,05 mol Fe và 0,03 mol Al tác dụng với 100 ml dung dịch Y
gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol. Sau phản ứng thu được chất rắn Z gồm 3
kim loại. Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,035 mol khí. Nồng độ mol của
mỗi muối trong Y là
A. 0,3M.
Cu+ Fe2(SO4)3 → 2FeSO4 + CuSO4 ( xanh)
Hiện tượng: thấy thanh đồng tan ra và dung dịch có màu xanh của muối đồng
Đáp án C.
Câu 3: D
Thanh thứ nhất giảm và thành thứ 2 tắng nên: 64 < M < 207
Chỉ có Zn thỏa mãn
Chọn D
Câu 4: A
Khối lương thanh sắt giảm đi khi mkim loại bám vào < mFe phản ứng
Giả sử có x mol sắt tham gia phản ứng
Khi nhúng vào dung dịch Fe2(SO4)3 không có kim loại bám vào nên khối lượng thanh sắt luôn
giảm
Khi nhúng thanh sắt vào dung dịch CuSO4 thì số mol cu bám vào là x mol → mCu = 64x > mFe
pư = 56x → khối lượng thanh sắt tăng
Khi nhúng thanh sắt vào dung dịch AgNO3 → số mol Ag bám vào là 2x mol
→ mAg = 2x. 108 > mFe pư = 56x → khối lượng thanh sắt tăng
Khi nhúng thanh sắt vào dung dịch MgCl2 thì không xảy ra phản ứng vậy thanh sắt không
thay đổi.
Chọn A.
Câu 5: A
Cu dư
dd X Cu(NO3)2
dd YFe(NO3)2
→ mtăng = mCu - mFe =8. 0,02 = 0,16 gam
Đáp án B.
Câu 10: C
Chọn C
Câu 11: B
Độ tăng khối lượng:
Chọn B
Câu 12: D
Câu 13: B
Chọn B
Câu 14: A
Chọn A
Câu 15: A
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Có nFe = nCu = 9,6 : 64 = 0,15 mol
→ mtăng = mCu - mFe = 9,6- 0,15. 56 = 1,2 gam.
Đáp án A.
Câu 16: B
Đáp án B.
Câu 22: C
Chọn C
Câu 23: C
Chọn C
Câu 24: A
Chọn A
Câu 25: A
Nên khối lượng thanh Zn tăng 1,39 gam
Chọn A
Câu 26: D
Khối lượng Mg giảm ứng với 2 trường hợp
Một là lượng
dư hoặc hoặc vừa đủ với Mg nên khối lượng Mg giảm chính bằng Mg
phản ứng, dung dịch gồm
hoặc
Hai là lượng Fe tạo ra nhỏ hơn lượng Mg phản ứng, ứng với Mg hết, và dung dịch chỉ gồm
Gọi số mol Fe tham gia ở phản ứng (2) là x → só mol Cu sinh ra là x mol → ∑ nFe pư = x + 0,2
mol
Có mgiảm = mFe - mCu = 56. (0,2 + x) - 64x = 6,4 → x = 0,6 mol;
→ mFe = ( 0,6 + 0,2). 56 = 44,8 gam
Đáp án C.
Câu 32: B
Thanh Mg tăng 0,8 gam thì dung dịch giảm 0,8 gam
Chọn B
Câu 33: B
Nếu X chỉ gồm Cu thì
vậy X chứa Cu và Fe dư
nên loại
Chọn B
Câu 34: B
Khi cho hỗn hợp Al và Fe vào dung dịch Cu(NO3)2 và AgNO3 thì Al phản ứng với Ag+ trước
Muối sinh ra đầu tiên là Al(NO3)3 : 0,1 mol, Fe(NO3)2 : 0,15 mol, Cu(NO3)2 dư :
= 0,1 mol ( Bảo toàn nhóm NO3- )
Vậy chất kết tủa chứa Ag: 0,4 mol Cu: 0,2- 0,1 = 0,1 mol → m = 0,4. 108 + 0,1. 64 = 49,6
gam.
Đáp án B.
Câu 35: D
Câu 38: B
Cho Z tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,035 mol khí → Z chứa Fe dư
Vậy Z chứa Cu : x mol , Ag: x mol và Fe dư : 0,035 mol → Fe pư : 0,05 - 0,035 = 0,015 mol
Bảo toàn electron → 2nCu(NO3)2 + nAgNO3 = 2nFe + 3nAl → 2x + x = 2. 0,015 + 0,03. 3 → x =
0,04 mol
→ CMCu(NO3)2 = CMAgNO3 = 0,04 : 0,1 = 0,4M
Đáp án B.
Câu 39: C
Chọn C
Câu 40: B
Nếu Zn vừa đủ hoặc dư
(loại)
Vậy Zn hết
Chọn B