LỜI GIỚI THIỆU
Kinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tế học
nghiên cứu các quyết định kinh tế của các thành viên kinh
tế trong nền kinh tế thị trường. Môn học này đã được giảng
dạy tại các trường kinh tế ở Việt Nam vào đầu thập kỷ 90.
TliÉO kliiiràg cliưcìQg trình mớl cảii Eộ Giáo tlục và
Đào tạo, môn học Kinh tế học vi mô được thực liiện với
thời gian là 120 tiết bao gồm 2 phẩn cho các chuyên ngành
kinh tế. Bộ môn Kinh tế vi mô giới thiệu Giáo trình
Nguyên lý kinh tế học vi mô dành cho chuyên ngành kinh
tế ở giai đoạn một.
Cuốn sách bao gồm 8 chương, trình bày các nguyên
lý chung nhất của Kinh tế học vi mô nhằm trang bị các nội
dung cơ bản về môn học. Cuốn sách được biên soạn dựa
vào các tài liệu về nguyên lý kinh tế nổi tiếng trên thế giới,
do PGS.TS Vũ Kim Dũng làm chủ biên và tập thể tác giả
tham gia bao gồm:
Biên soạn các chương ỉ, II, Vĩ:
PGS. TS. Vũ Kim Dũng
Biên soạn chương III:
ThS. Hồ Đình Bảo
Biên soạn các chương IV, V:
PGS. TS Pham Văn Minh
»
7
»
9
PGS.TS Vũ Kim Dũng
Trưởng Khoa Kinh tế học
Chương
I: Tổng
quan về kinh tế hoc
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẾ KINH TẾ HỌC
Chương này giới thiệu tổng quan về kinh tế học
nói chung và hai bộ phận cơ bản của nó là kinh tê học
vi mô và kinh tê học vĩ mô. Mục đích chính của chương
ià giói ¿hiệu vấn để khan hiếni ~ mệt thục tê kinh l.ế
của mọi xã hội và cách thức giải quyết vấn đế đỏ trong
các cơ chê kinh tế khác nhau. Ngoài ra, chương này
cũng giới thiệu các quy luật kinh tế chủ yếu tác động
tới việc ra quyêt định lựa chọn của các thành viên
kinh tế.
I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỂ KINH TẾ HỌC
1. Kinh tê hoc
và nền kinh tê
♦
Nền kinh tê thê giới đã chứng kiến sự phát triển
vô cùng mạnh mẽ trong suốt thê kỷ qua. Giá trị của cải
và sự phong phú của hàng hoá và dịch vụ đã tăng lên
chê phốỉ hỢp khác nhau.
Trong mô hình kinh tê này, các thành viên kinh
tế tương tác với nhau trên hai thị trường đó là thị
trường sản phẩm và thị trường yếu tô" sản xuất.
Chương I: Tổng quan vể kinh
tế học
»
tế, tính quy luật và xu hướng vận động của các hiện
tượng và quy luật kinh tế.
2.2. K inh t ế hoc vĩ mô
Kinh tê học vĩ mô là bộ phận kinh tế học nghiên
cứu các vấn đề kinh tê tổng hỢp của các nền kinh tê
như các vấn đề tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp...
Kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô tuy có đối
tượng nghiên cứu khác nhau nhưng đều là những nội
dung quan trọng cửa kinh tế học, hai bộ phận này có
mối quan hệ hữu cơ tác động qua lại lẫn nhau. Nếu
chúng ta hình dung nền kinh tê như là một bức tranh
lớn thì kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề chung
của bức tranh lốn đó. Trong bức tranh lốn đó, các
thành viên kinh tế - hộ gia đình, doanh nghiệp và
chính phủ là những tế bào, những chi tiết của bức
tranh và đó là đốỉ tượng nghiên cứu của kinh tế học vi
mô. Để hiểu được về hoạt động của nền kinh tế, chúng
ta vừa phải nghiên cứu tổng thể vừa phải nghiên cứu
từng chi tiết của một nền kinh tế.
2.3. K inh tế học thực chứ ng và kinh tế học
chuẩn tắc
Kinh tế học chỉ cho chúng ta cách thức suy nghĩ
về các vấn đề phân bổ nguồn lực chứ kinh tế học không
đảm bảo cho chúng ta các “câu trả lòi dùng'’ vì kinh tế
học nghiên cứu cả vấn đề thực chứng (positive) và vấn
đề chuẩn tắc (normative).
Kinh tê học thực chứng liên quan đến cách lý giải
khoa học, các vấn đê mang tính nhân quả và thưòng
'ỉíinh tế học vi mô là một bộ phận của kinh tề
học, một môn khoa học cơ bản cung cấp kiến thức lý
,uận và phương pháp luận kinh tế. Nó là khoa học về
sự lựa chọn của các thành viên kinh tế.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu tính quy luật, xu
th ế vận động tấ t 3'^ếu của các hoạt động kinh tế vi mô,
những khuyết tậ t của kinh tế thị trưòng và vai trò của
sự điều tiết của chính phủ.
Có thể giói thiệu một cách tổng quát nội dung chủ
yếu của những vấn đề của kinh tế học vi mô theo các
nội dung chủ yếu sau đây:
- Chương I: Tổng quan về kinh tế học sẽ đề cập đến
đỐì tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu kinh tế
học vi mô, lựa chọn kinh tế tôi ưu, ảnh hưởng của quy
luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, quy luật chi phí cơ hội
tăng dần và hiệu quả kinh tế.
- Chương II: Cung cầu nghiên cứu nội dung của
cung và cầu, các nhân tố ảnh hưởng đến cung và cầu, cổ
chê hình th àn h giá và sự thay đổi của giá do cung cậu
thay đổi và các hình thức điều tiết giá.
- Chương IIĨ; Độ co giãn sẽ nghiên cứu tác động của
các nhân tô" tới lượng cầu và lượng cung về mặt lượng
thông qua xem xét các loại hệ sô co giãn và ý nghĩa của
các loại co giãn đó.
- Chương rV: Lý thuyết lợi ích nghiên cứu các vấn
đề về tiêu dùng như quy luật lợi ích cận biên giảm dần
trong tiêu dùng, sự lựa chọn tốỉ ưu của người tiêu dùng
trong iiề u kiộn ràng buỘ3 V3 ngân sách.
nhiên như sinh học, hoá học hay vật lý. Tuy nhiên vì
kinh tế học nghiên cứu hành vi kinh tế của con ngưòi,
nên phương pháp nghiên cứu kinh tế học cũng có nhiều
điểm khác với các môn khoa học tự nhiên khác.
2,1. Phương pháp mô hình hoá
Để nghiên cứu kinh tế học, các giả thuyết kinh
t ế được thành lập và được kiểm chứng bằng thực
nghiệm. Nếu các phép thử được thực hiện lặp đi lặp lại
nhiều lần đều cho kết quả thực nghiệm đúng như giả
thuyết thì giả thuyết kinh tế được coi là lý thuyết
kinh tế. Một vài giả thuyết và lý thuyết kinh tê được
công nhận một cách rộng rãi thì được gọi là qui luật
kinh tế.
Hình vẽ 1.2 ở dưới đây mô tả cụ thể các bước tuần
tự trong phương pháp nghiên cứu kinh tế học
Hình 1.2 Trình tự nghiên cứu kinh tê
a) Xác đ ịnh v â n đề n gh iên cứu
Bước đầu tiên được áp dụng trong phương pháp
nghiên cứu kinh tế học là phải xác định được vấn đề
nghiên cứu hay câu hỏi nghiên cứu. Ví dụ các nhà kinh
tế mong muốh tìm hiểu hiện tượng kinh tế bất thường
là vì sao ngưòi dân lại giảm tiêu thụ xăng dầu trong
mấy tháng qua?
b) P hát triển m ô hình
Bưóc thứ hai là xây dựng mô h ìn h k in h t ế để
tìm được câu trả lời cho vấn để nghiên cứu đã xác định.
Mô hình kinh tế là một cách thức mô tả thực tế đã được
được sử dụng để hình thành các giả thuyết kinh tế.
vẫn tiếp ví dụ vế xăng dầu, một giả thuyết có thể thiết
lập là giá xăng dầu tăng cao trong thòi gian nghiên cứu
đã dẫn đến hiện tượng lượng tiêu thụ xăng dầu giảnr.
c) Kiểm chửng giả thuyết kinh tế
Mò hình kinh tế chi oó ích khi và chí khi nó đưa ra
được những dự đoán đúng, ơ bưóc thứ ba này, các nhà
kinỊi tế học sẽ tập hỢp các sô"liệu để kiểm chứng lại giả
thuyết. Nếu kết quả thực nghiệm phù hỢp với giả
thuyết thì giả thuyết được công nhận còn nếu ngưỢc lại,
giả thuyết sẽ bị bác bỏ.
Trong ví dụ của chúng ta, nhà kinh tế học sẽ kiểm
tra xem liệu có phải khi giá xăng dầu tăng lên thì
lượng cầu xăng dầu sẽ giảm khi các yếu tô" khác được
giữ nguyên. Nếu như phân tích sô" liệu thu thập đưỢc
cho thấy trong thực tế giá xăng dầu đã táng cao trong
những tháng qua thì có thể nói số liệu đã chứng minh
giả thuyết là chính xác.
Tuy nhiên đưa ra kết luận cuôl cùng cần có sự
thận trọng. Có hai vấn đề liên quan đến việc giải thích
các sô" liệu kinh tế. Thứ nhất là vấn đề liên quan đến
giả định các yếu tô" khác không thay đoi và vấn đề còn
lại liên quan đến quan hệ nhân quà.
2.2. Phương pháp so sánh tĩnh
Giả đinh các yếu tổ^ khác không thay đổi
Các giả thuyết kinh tế về mổi quan hệ giữa các
biến luôn phải đi kèm vói giả định Ceteris Paribus
trong mô hình. Ceteris Paribus là một thuật ngữ
sự khan hiếm. Các quốc gia, các doanh nghiệp và các
hộ gia đình đêu có một số nguồn lực nhất định. Trong
kinh tế các nguồn lực đó được hiểu theo^Hghĩa chung
nhất đó là lao động, đất cíai và vốn. Việc sử dụng cáứ
nguồn lực đó làm sao phải đạt được hiệu quậ cac nhất
để tránh các sự lãng phí và tổn t h â \
2. Chi phí cơ hội
^
Chi phí cơ hội đưỢc hiểu là giá trị của cơ };iội tốt
nhất bị bỏ qua khi thực hiện một sự lựa chọn về kinh
tẽ.
Ví dụ; Một ngưòi có một lượng tiếiỊ mặt là 1 tỷ
đồng. Anh ta cất giữ ỏ trong két tại nhà. Nếu như anh
ta gửi lượng tiền đó vào ngân hàng với lãi suất có kỳ
hạn 1 tháng là 0,7% thì sau một tháng anh ta có được
một khoản ìãi là 7 triệu đồng. ĩíhư vậy, chúng ta nói
rằng chi phí cơ hội của việc giữ tiền là 7 triệu lãi suất
‘mà chúng ta có thể thu được khi gửi tiền vào ngân
hàng. Một ví dụ khác về chi phí cơ hội của lao động là
thòi gian nghỉ ngơi bị mất. Nếu bạn quyết định đi làm
thêm vào thứ bảv và chủ txhật, bạn có thể kiếm được
Chưưng I: Tổng quan về kinh tế học
í
một lượng thu nhập nào đó ví dụ là 200 ngàụ đồbg để
chi tiêu. Tuy nhiên, thòi gian của thứ bảy vă chụ nhật
đó lại không đưỢc sử dụng để nghỉ ngơi.j Các nhà kinh
tế coi thòi gian nghỉ ngơi bị mất lạ chi phí cơ hội của
B
G
D
0
5
1
4
2
3
3
o
Ẽ
4
1
F
õ
0
Y t
0
Hình 1.4 - Đưòng giới hạn khả năng sàn xuất
Tất cả các kết hợp nằm trên đííòng giói hạn khả
năng sản xuất (PPF) là những điểm đạt đưỢc hiệu quả
sản xuất - là những điểm mà chúng ta không thể sản
xuất nhiều hđn hàng hoá này mà không giảm sản xuất
hàng hoá kia. Nhữrté
hợp nằm phía bên trong PPF
(điểm E) là những kết hỢp phi hiệu quả, do lăng phí
hay không tận dụng hết các nguồn lực sản xuất. Những
kết hđp nằm phía bên ngoài PPF như điểm F là những
kết hỢp mà nền kinh tế không thể đạt được với ràng
buộc nguồn lực sản xuất hiện tại.
Đưòng giới hạn khả năng sản xuất dổc xuống thể
hiện sự khan hiếm của các nguồn lực sản xuất cũng như
tính đánh đổi (trade-ofí) trong mục đích sử dụng chúng.
Việc sản xuất nhiều hơn một hàng hoá đòi hỏi nền kinh
tê phải giảm nguồn lực sản xuất của hàng hoá khác và do
đó sô"lượng sản xuất hàng hoá đó giảm xuốhg.
Hình 1.5 - Sự dịch chuyển của đường giới hạn khả nâng sản xuất
ở phần trên chúng ta xem xét trạng thái tĩnh của
đưòng giới hạn khả năng sản xuất, tức là ỏ tại một
trình độ công nghệ và ràng buộc nguồn lực hiện tại.
Khi các nhân tô" này thay đổi sẽ làm cho đưòng PPF