Chơng VI
Phân tích t1i chính dự án đầu t
I. Mục đích, vai trò v
yêu cầu của phân tích
t i chính dự án đầu t
1. Mục đích của phân tích t i chính
Phân tích t&i chính l& một nội dung kinh tế quan trọng trong quá trình
soạn thảo dự án; Phân tích t&i chính nhằm đánh giá tính khả thi của dự án về
mặt t&i chính thông qua việc:
Xem xét nhu cầu v& sự đảm bảo các nguồn lực t&i chính cho việc
thực hiện có hiệu quả dự án đầu t (xác định quy mô đầu t, cơ cấu các loại
vốn, các nguồn t&i trợ cho dự án).
Dự tính các khoản chi phí, lợi ích v& hiệu quả hoạt động của dự án
trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án. Có nghĩa l& xem
xét những chi phí sẽ phải thực hiện kể từ khi soạn thảo cho đến khi kết thúc
dự án, xem xét những lợi ích m& đơn vị thực hiện dự án sẽ thu đợc do thực
hiện dự án. Trên cơ sở đó xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả t&i chính
của dự án.
Đánh giá độ an to&n về mặt t&i chính của dự án đầu t: Độ an to&n về
mặt t&i chính đợc thể hiện:
W An to&n về nguồn vốn huy động;
W An to&n về khả năng thanh toán các nghĩa vụ t&i chính ngắn hạn v&
khả năng trả nợ;
W An to&n cho các kết quả tính toán hay nói một cách khác l& xem xét
tính chắc chắn của các chỉ tiêu hiệu quả t&i chính dự án khi các yếu tố khách
quan tác động theo hớng không có lợi.
2. Vai trò của phân tích t i chính
Phân tích t&i chính có vai trò quan trọng không chỉ đối với chủ đầu t
m& còn cả đối với các cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu t của Nh&
chức đầu t. Còn phân tích kinh tế W xH hội, các khoản chi phí v& lợi ích đợc
xem xét trên giác độ nền kinh tế, xH hội. Do đó dựa trên những chi phí v& lợi
ích trong phân tích t&i chính tiến h&nh điều chỉnh để phản ánh những chi phí
cũng nh những lợi ích m& nền kinh tế v& xH hội phải bỏ ra hay thu đợc.
225
3. Yêu cầu của phân tích t i chính
Để thực hiện đợc mục đích v& phát huy đợc vai trò của phân tích t&i
chính, yêu cầu đặt ra trong phân tích t&i chính l&:
Nguồn số liệu sử dụng phân tích t&i chính phải đầy đủ v& đảm bảo độ
tin cậy cao đáp ứng mục tiêu phân tích.
Phải sử dụng phơng pháp phân tích phù hợp v& hệ thống các chỉ tiêu
để phản ánh đầy đủ các khía cạnh t&i chính của dự án.
Phải đa ra đợc nhiều phơng án để từ đó lựa chọn phơng án tối u
Kết quả của quá trình phân tích n&y l& căn cứ để chủ đầu t quyết định
có nên đầu t hay không? Bởi mối quan tâm chủ yếu của các tổ chức v& cá
nhân đầu t l& đầu t v&o dự án đH cho có mang lại lợi nhuận thích đáng
hoặc có đem lại nhiều lợi nhuận hơn so với việc đầu t v&o các dự án khác
hay không.
Ngo&i ra phân tích t&i chính còn l& cơ sở để tiến h&nh phân tích kinh tế
xH hội.
II. Một số vấn đề cần xem xét khi tiến h nh
phân tích t i chính dự án đầu t
1. Giá trị thời gian của tiền
Tiền có giá trị về mặt thời gian do ảnh hởng của các yếu tố sau:
Thứ nhất: Do ảnh hởng của yếu tố lạm phát.
Do ảnh hởng của yếu tố lạm phát nên cùng một lợng tiền nhng
lợng h&ng hoá cùng loại mua đợc ở giai đoạn sau nhỏ hơn giai đoạn trớc.
(%)
=
LHi tức trong một đơn vị thời gian
Vốn đầu t ban đầu (vốn gốc)
x 100%
Đơn vị thời gian dùng để tính lHi suất thờng l& một năm cũng có khi
l& 1 quý, 1 tháng.
Từ khái niệm về lHi suất có thể rút ra khái niệm tơng đơng của các
khoản tiền ở các thời điểm khác nhau nh sau:
Những số tiền khác nhau ở các thời điểm khác nhau có thể bằng nhau
về giá trị kinh tế hoặc tơng đơng nhau thông qua chỉ tiêu lHi suất.
Ví dụ: Với lHi suất gửi tiết kiệm 12%/năm thì 100 triệu ở hiện tại (hôm
nay) tơng đơng với 112 triệu sau một năm hoặc 112 triệu sau một năm sẽ
tơng đơng với 100 triệu đồng bỏ ra ở hiện tại.
Khi xem xét lHi suất cần phân biệt lHi suất đơn v& lHi suất ghép.
Để giải thích vấn đề n&y chúng ta cần xem xét khái niệm về lHi tức đơn
v& lHi tức ghép.
227
LHi tức đơn l& lHi tức chỉ tính theo vốn gốc m& không tính đến lHi tức
tích luỹ phát sinh từ tiền lHi ở các giai đoạn trớc.
Công thức tính lHi tức đơn nh sau: (Lđ)
Lđ = Ivo.s.n
Tổng vốn v& lHi cuối năm thứ hai:
Ivo(1 + r) + {Ivo(1 + r)}r = Ivo(1 + r)2
Tổng vốn v& lHi cuối năm thứ ba:
Ivo(1 + r)2 + {Ivo(1 + r)2}r = Ivo(1 + r)3
Tổng vốn v& lHi cuối năm thứ t:
Ivo(1 + r)3 + {Ivo(1 + r)3}r = Ivo(1 + r)4
Tổng vốn v& lHi cuối năm thứ năm:
Ivo(1 + r)4 + {Ivo(1 + r)4}r = Ivo(1 + r)5
Tổng vốn v& lHi cuối năm thứ 5 ngời đó phải trả số tiền l&:
Ivo(1 + 0,12)5 = 100 x 1,7623 = 176,23 triệu đồng
Với cách tính lHi tức ghép, tổng số tiền cả vốn lẫn lHi ngời đó phải trả
lớn hơn cách tính lHi đơn l& 16,23 triệu đồng (176,23 W 160).
Từ việc tính toán trên có thể rút ra công thức tổng quát tính tổng số
tiền cả vốn lẫn lHi sau n thời đoạn với lHi suất ghép l&:
Ivo(1 + r)n
Ivo: Vốn đầu t bỏ ra ban đầu
r: LHi suất ghép
n: Số thời gian tính lHi
Từ đó, công thức tổng quát để tính lHi tức ghép nh sau:
Lg = Ivo(1 + r)n W Ivo
(2)
Trong đó:
Lg: LHi tức ghép
Do tiền có giá trị về mặt thời gian, cho nên khi so sánh, tổng hợp hoặc
tính các chỉ tiêu bình quân của các khoản tiền phát sinh trong những khoảng
thời gian khác nhau cần phải tính chuyển chúng về cùng một mặt bằng thời
gian. Mặt bằng n&y có thể l& đầu thời kỳ phân tích, cuối thời kỳ phân tích
Pi
P: Thời điểm hiện tại
F
F
F: Thời điểm tơng lai
Fi: 1 năm n&o đó trong thời kỳ phân tích so với năm đầu hoặc những
năm trớc đó.
Pi: 1 năm n&o đó trong thời kỳ phân tích so với năm cuối hoặc những
năm sau đó.
Các khoản tiền phát sinh trong từng thời đoạn (năm, quý, tháng) của
thời kỳ phân tích đợc chuyển về mặt bằng thời gian đầu thời kỳ phân tích
hoặc một thời gian n&o đó trớc nó gọi l& chuyển về giá trị hiện tại, ký hiệu
PV (Present value). Nếu các khoản tiền n&y đợc chuyển về mặt bằng thời
gian ở cuối kỳ phân tích hoặc một thời đoạn n&o đó sau nó gọi l& chuyển về
giá trị tơng lai, ký hiệu FV (Future value).
230
2. Công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong các
thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời
gian ở hiện tại hoặc tơng lai (đầu thời kỳ phân tích hay cuối
thời kỳ phân tích) đợc xem xét trong từng trờng hợp nh sau:
t Trong trờng hợp tính chuyển một khoản tiền phát sinh trong thời kỳ
phân tích về mặt bằng thời gian hiện tại hoặc tơng lai đợc áp dụng theo
công thức sau:
đổi trong thời kỳ phân tích, khi đó công thức (1) v& (2) có thể chuyển th&nh
nh sau:
n
(3)
FV = PV. (1 + ri )
i =1
PV = FV
1
(4)
n
(1 + r )
i
i =1
231
t Trong trờng hợp tính chuyển các khoản tiền phát sinh trong từng
thời đoạn của thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại
hoặc tơng lai.
Nếu các khoản tiền (A1, A2, ... An) đợc phát sinh v&o đầu các thời
Nếu các khoản tiền n&y đợc phát sinh v&o cuối các thời đoạn của thời
kỳ phân tích thì tổng của chúng đợc tính chuyển về cùng một mặt bằng thời
gian tơng lai hoặc hiện tại theo 2 công thức sau:
FV = A1 (1 + r )
n 1
+ A2 (1 + r )
n2
n
+ ... + An (1 + r ) = Ai (1 + r )
0
n i
(7)
i =1
Pv = A1
n
1
1
1
1
2
FV = ?
3
4
50 triệu
100 triệu
Theo công thức (5) ta có:
FV = 50 (1 + 0,03)4 + 100 (1 + 0,03)3 = 165, 548
Nh vậy, cuối quý IV anh ta sẽ có 165, 548 triệu đồng.
232
Ví dụ 2: Một Công ty muốn có một khoản tiền l& 500 triệu đồng sau 3
năm nữa để xây dựng thêm một phân xởng mở rộng qui mô sản xuất. Hỏi
ngay từ bây giờ công ty phải đa v&o kinh doanh một số tiền l& bao nhiêu,
nếu biết tỷ suất lợi nhuận kinh doanh l& 20% năm.
Lời giải:
W Vẽ biểu đồ dòng tiền tệ
0
1
500 Tr.đ
2
Năm thứ 4 dự án bắt đầu đi v&o hoạt động. Đây l& vốn đi vay với lHi
suất 12% năm.
1. HHy tính tổng nợ của dự án tại thời điểm dự án bắt đầu đi v&o hoạt
động.
2. Trong trờng hợp lHi suất vốn vay thay đổi năm thứ 2 chỉ l& 11%,
năm thứ 3 l& 10% thì tổng số nợ của dự án tại thời điểm dự án đi v&o hoạt
động l& bao nhiêu?
Lời giải:
1. Tổng nợ của dự án tại thời điểm dự án bắt đầu đi v&o hoạt động (đầu
năm thứ 4)
233
Theo công thức (5) ta có:
IV0 = 2000 (1 + 0,12)3 + 4000 (1 + 0,12)2 + 1500 (1 + 0,12)
= 9507, 456 triệu đồng.
2. Trong trờng hợp lHi suất vay từng năm thay đổi, tổng nợ của dự án
tại thời điểm dự án bắt đầu đi v&o hoạt động l&:
Theo công thức (3) v& (5) ta có:
IV0 = 2000 (1 + r1) (1 + r2) (1 + r3) + 4000 (1 + r2) (1 + r3) + 1500 (1 +
r3)
= 9269,04 triệu đồng.
Với r1 = 12%, r2 = 11%, r3 = 10%.
t Trong trờng hợp dòng tiền phân bố đều (các khoản tiền phát sinh
đều đặn (hằng số A) trong từng thời đoạn của từng thời kỳ phân tích).
Giả sử các khoản tiền phát sinh (các khoản thu, chi) trong n thời đoạn
của thời kỳ phân tích l& một số không đổi A (trờng hợp khấu hao theo cùng
một tỷ lệ phần trăm với giá trị TSCĐ ban đầu, chi phí cho bộ máy quản lý,
1
= 100 ì (1+ 00,1,1)
5
1
= 610,51 triệu đồng
Nh vậy tổng các khoản tiền trích khấu hao trong 5 năm l& 610,51
triệu đồng không đủ để đổi mới thiết bị.
Ví dụ 2: Một ngời gửi tiết kiệm muốn rút ra h&ng năm (v&o cuối
năm) 10 triệu đồng, liên tục trong 5 năm. Hỏi ngời đó phải gửi tiết kiệm ở
đầu năm thứ nhất l& bao nhiêu, cho biết lHi suất gửi tiết kiệm l& 12% năm.
Theo công thức (9) ta có:
5
n
) 1
FV = A (r1(+1r+)r )n1 = 10 ì 0(,112+ (01,12
= 36,048 triệu đồng
+ 0 ,12 ) 5
Nh vậy ngời đó phải gửi tiết kiệm ở ngay đầu năm l&: 36,048 triệu
đồng.
t Trong trờng hợp các khoản tiền phát sinh kỳ sau hơn (kém) kỳ trớc
Trong đó:
A1: L& phần chi phí cơ bản đợc phát sinh ở cuối thời đoạn thứ nhất v&
không đổi trong suốt n thời đoạn.
G: L& phần chi phí gia tăng (hoặc giảm đi) bắt đầu từ cuối thời đoạn
thứ hai của thời kỳ phân tích (G l& một hằng số).
t Trong trờng hợp các khoản tiền phát sinh từng giai đoạn hơn (kém)
nhau một tỷ lệ phần trăm không đổi (% j) so với khoản tiền phát sinh ở giai
đoạn kế trớc đó (chẳng hạn nh chi phí sửa chữa h ng năm, chi phí vận
h ng năm, lạm phát, v.v...). Công thức để tính chuyển chúng về cùng một
mặt bằng thời gian hiện tại v& tơng lai nh sau:
235
1 (1 + j )n (1 + r ) n
A1
r j
PV =
1
A1 n (1 + r )
(1 + r )n (1 + j )n
A1
r j
FV =
]= 483,42 triệu đồng
Tổng chi phí vận h&nh của thiết bị tại thời điểm cuối năm thứ 10 l&
483,42 triệu đồng.
Mức đều đặn h&ng năm của chi phí vận h&nh l&:
Từ công thức (10) ta có:
A = FV
r
(1+ r ) n 1
= 483,42 (1+00,15,15)10 1 = 23,81 triệu đồng.
Hiện nay việc tính chuyển các khoản tiền về cùng một thời điểm để
tính các chỉ tiêu hiệu quả t&i chính của dự án đH đợc sự hỗ trợ của máy vi
tính với phần mềm phù hợp.
236
3. Xác định tỷ suất "r" v
chọn thời điểm tính toán trong phân
tích t i chính dự án đầu t
3.1. Xác định tỷ suất "r"
Tỷ suất "r" đợc sử dụng trong việc tính chuyển các khoản tiền phát
sinh trong thời kỳ phân tích về cùng một mặt bằng thời gian hiện tại hoặc
Trong đó:
IvK W Số vốn vay từ nguồn k
rk W LHi suất vay từ nguồn k
m W Số nguồn vay
2
Trong phân tích t&i chính dự án đầu t có thể tiến h&nh phân tích dự án từ trớc thuế hoặc sau thuế. Trong thực tế
việc phân tích dự án thờng đợc tiến h&nh sau thuế. Khi phân tích dự án đầu t sau thuế, nếu dự án vay vốn để đầu
t thì chi phí sử dụng vốn đợc l&m căn cứ cho việc xác định tỷ suất "r" l& chi phí sử dụng vốn vay sau thuế.
Nó đợc xác định theo công thức sau:
r = rvay (1 W T).
Trong đó: r l& mức lHi suất vốn vay sau thuế
rvay = lHi suất vay
T: Thuế suất thu nhập
Bởi vì đối với vốn vay, tiền lHi vay đợc xem nh 1 loại chi phí khi tính thu nhập chịu thuế. Do đó đứng trên góc độ
ngời sử dụng vốn phần giá trị rvay x T đó l& khoản tiết kiệm nhờ thuế từ chi phí trả lHi nếu chi phí sử dụng vốn sau
thuế chỉ bằng rvay(1 W T). Song trong thực tế việc phân tích dự án đầu t sau thuế vẫn dựa v&o lHi suất vay để xác
định tỷ suất "r" (trong trờng hợp dự án vay vốn đầu t).
237
Ví dụ: Một công ty vay vốn từ hai nguồn. Nguồn thứ nhất vay 1 tỷ
đồng với lHi suất 14%/năm. Nguồn thứ hai vay 1,5 tỷ đồng với lHi suất
12%/năm. Vậy lHi suất bình quân của hai nguồn l&:
Theo công thức (15):
m
Trong đó:
rn W LHi suất theo kỳ hạn năm
rt W LHi suất theo kỳ hạn t (6 tháng, quý, tháng)
m W Số kỳ hạn t trong 1 năm
Nếu lHi suất theo kỳ hạn tháng, khi chuyển sang kỳ hạn năm l&:
rn=(1+rt)12 W 1
Nếu lHi suất theo kỳ hạn quý, khi chuyển sang kỳ hạn năm l&:
rn=(1+rq)4 W 1
Nếu lHi suất theo kỳ hạn 6 tháng, khi chuyển sang kỳ hạn năm l&:
rn=(1+r6 tháng)2 W 1
Ví dụ: Một doanh nghiệp vay vốn từ ba nguồn đề đầu t mở rộng quy
mô sản xuất.
238
W Nguồn thứ nhất vay 100 triệu đồng, kỳ hạn quý với lHi suất
1,5%/tháng.
W Nguồn thứ hai vay 150 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng với lHi suất
1,7%/tháng.
W Nguồn thứ ba vay 120 triệu đồng, kỳ hạn năm với lHi suất
1,8%/tháng.
Hỏi lHi suất bình quân của 3 nguồn l& bao nhiêu?
Lời giải:
Trớc hết phải tính chuyển lHi suất vay của nguồn thứ nhất v& thứ hai
về kỳ hạn năm. Theo công thức (16).
rn=(1+rt)m W 1
Ta có:
rn1=(1+rq)4 W 1 = [1+ (0,015 x 3)]4 W 1 = 0,1925
3.2. L>i suất danh nghĩa vB l>i suất thực
Tất cả các công thức tính chuyển các khoản tiền phát sinh của thời kỳ
phân tích về cùng một mặt bằng thời gian đH nêu ở phần trên đều dựa trên cơ
sở r l& lHi suất thực. Do đó cần phân biệt lHi suất thực với lHi suất danh nghĩa.
LHi suất danh nghĩa l& lHi suất m& thời đoạn phát biểu mức lHi không
trùng với thời đoạn ghép lHi. Chẳng hạn ta nói lHi suất 15% năm với thời
đoạn ghép lHi l& quý. Thời đoạn ghép lHi l& quý có nghĩa l& cứ sau 1 quý tiền
lHi sẽ nhập v&o vốn gốc của quý đó để tính lHi cho quý tiếp theo. Nh vậy
thời đoạn phát biểu mức lHi l& năm không phù hợp với thời đoạn ghép lHi l&
quý.
LHi suất thực l& lHi suất m& thời đoạn phát biểu mức lHi trùng với thời
đoạn ghép lHi.
Chúng ta nói lHi suất 15% năm ghép lHi theo năm, khi đó ta có lHi suất
thực. ở đây thời đoạn phát biểu mức lHi l& năm phù hợp với thời đoạn ghép
lHi l& năm.
Trong thực tế nếu lHi suất phát biểu không ghi thời hạn ghép lHi kèm
theo, khi đó lHi suất đợc hiểu l& lHi suất thực v& thời đoạn ghép lHi bằng thời
đoạn phát biểu mức lHi. Ví dụ ta nói lHi suất l& 12% năm, thì phải hiểu đó l&
lHi suất thực v& thời đoạn ghép lHi l& năm.
Quan hệ giữa lHi suất danh nghĩa v& lHi suất thực đợc thể hiện qua
công thức sau:
(
r = 1+
)
rd m2
m1
r = 12,55%
Nh vậy lHi suất thực năm l& 12,55%
Kết quả tính toán cho thấy lHi suất thực luôn lớn hơn lHi suất danh
nghĩa tính theo cùng một thời đoạn.
Trong phân tích t&i chính dự án đầu t tỷ suất "r" đợc sử dụng để
phân tích luôn luôn l& lHi suất thực.
3.3. Chọn thời điểm tính toán
Do tiền có giá trị về mặt thời gian, việc chọn thời điểm tính toán (mặt
bằng) để đánh giá mặt t&i chính của dự án cũng l& vấn đề cần đợc xem xét
trong phân tích t&i chính. Đối với các dự án có quy mô không lớn, thời gian
thực hiện đầu t không d&i thì thời điểm đợc chọn để phân tích l& thời điểm
bắt đầu thực hiện đầu t (thời điểm hiện tại). Đối với các dự án đầu t có
quy mô lớn, thời gian thực hiện đầu t d&i thì thời điểm đợc chọn để phân
tích l& thời điểm dự án bắt đầu đi v&o hoạt động (tức l& thời điểm kết thúc
quá trình thực hiện đầu t xây dựng công trình). Trong trờng hợp n&y, các
khoản chi phí thực hiện đầu t đợc chuyển về thời điểm dự án bắt đầu đi
v&o hoạt động (sản xuất W kinh doanh W dịch vụ) thông qua việc tính giá trị
tơng lai. Các khoản thu v& chi trong giai đoạn hoạt động (vận h&nh) của dự
án đợc tính chuyển về thời điểm dự án bắt đầu đi v&o hoạt động thông qua
việc tính giá trị hiện tại.
III. Nội dung phân tích t i chính dự án đầu t
1. Dự tính tổng mức vốn đầu t v cơ cấu nguồn vốn của dự án
1.1. Dự tính tổng mức đầu t
1.1.1. Nội dung của tổng mức đầu t
Tổng mức vốn đầu t của dự án l& to&n bộ chi phí dự tính để đầu t
xây dựng công trình đợc ghi trong quyết định đầu t. Tổng mức đầu t l&
tổ chức bồi thờng giải phóng mặt bằng; chi phí sử dụng đất trong thời gian
xây dựng; chi phí chi trả cho phần hạ tầng kỹ thuật đH đầu t.
t Chi phí quản lý dự án bao gồm: các chi phí để tổ chức thực hiện các
công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện các công việc
quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án, thực hiện dự án đến khi ho&n
th&nh nghiệm thu b&n giao đa công trình v&o khai thác sử dụng.
242
W Chi phí t vấn đầu t xây dựng bao gồm: chi phí khảo sát xây dựng;
chi phí lập báo cáo đầu t (nếu có), chi phí lập dự án hoặc lập báo cáo kinh
tế W kỹ thuật, chi phí thiết kế xây dựng công trình, chi phí thẩm tra thiết kế
kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng công trình.
W Chi phí khác: gồm các chi phí cần thiết không thuộc các khoản chi
phí trên.
Các khoản chi phí bồi thờng giải phóng mặt bằng, tái định c; chi phí
quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng v& các khoản chi phí khác tuy
không trực tiếp tạo ra t&i sản cố định nhng l& các khoản chi gián tiếp hoặc
có liên quan đến việc tạo ra v& vận h&nh khai thác các t&i sản đó để đạt đợc
mục tiêu đầu t. Các khoản chi phí n&y thờng đợc thu hồi đều trong một
số năm đầu khi dự án đi v&o hoạt động.
* Vốn lu động ban đầu: Gồm các chi phí để tạo ra các t&i sản lu
động ban đầu (cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh hay trong vòng 1 năm)
đảm bảo cho dự án có thể đi v&o hoạt động theo các điều kiện kinh tế kỹ
thuật đH dự tính:
T&i sản lu động sản xuất (vốn sản xuất) gồm những t&i sản dự trữ
cho quá trình sản xuất (nguyên nhiên vật liệu, công cụ dụng cụ .... đang dự
trữ trong kho) v& t&i sản trong sản xuất (giá trị những sản phẩm dở dang).
T&i sản lu động lu thông (vốn lu thông) gồm: t&i sản dự trữ cho
W GTB: chi phí thiết bị;
W GBT, TĐC: chi phí bồi thờng, hỗ trợ v& tái định c;
W GQLDA: chi phí quản lý dự án;
W GTV: chi phí t vấn đầu t xây dựng;
W GK: chi phí khác;
W GDP: chi phí dự phòng.
* Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các
công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đợc xác định theo công thức
sau:
GXD = GXDCT1 + GXDCT2 + ... + GXDCTn
(1.2)
Trong đó:
W n: số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án.
Chi phí xây dựng của công trình, hạng mục công trình đợc xác định
theo công thức sau:
m
GXDCT = (QXDj x Zj + GQXDK) x (1 + TGTGTWXD)
j=1
Trong đó:
244
(1.3)
của Thông t n&y) của nh& sản xuất hoặc đơn vị cung ứng thiết bị thì chi phí
thiết bị (GTB) của dự án có thể đợc lấy trực tiếp từ các báo giá hoặc giá ch&o
245
h&ng thiết bị đồng bộ n&y.
W Trờng hợp dự án chỉ có thông tin, dữ liệu chung về công suất, đặc
tính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, thiết bị thì chi phí thiết bị có thể
đợc xác định theo chỉ tiêu suất chi phí thiết bị tính cho một đơn vị công
suất hoặc năng lực phục vụ của công trình, v& đợc xác định theo công thức
(1.8) tại mục 2 của Phụ lục n&y hoặc dự tính theo theo báo giá của nh& cung
cấp, nh& sản xuất hoặc giá những thiết bị tơng tự trên thị trờng tại thời
điểm tính toán hoặc của công trình có thiết bị tơng tự đH v& đang thực hiện.
* Xác định chi phí bồi thờng, hỗ trợ v3 tái định c
Chi phí bồi thờng, hỗ trợ v& tái định c (GBT, TĐC) đợc xác định theo
khối lợng phải bồi thờng, tái định c của dự án v& các qui định hiện h&nh
của nh& nớc về giá bồi thờng, tái định c tại địa phơng nơi xây dựng
công trình, đợc cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc ban h&nh.
* Xác định chi phí quản lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng v3
các chi phí khác
Chi phí quản lý dự án (GQLDA), chi phí t vấn đầu t xây dựng (GTV) v&
chi phí khác (GK) đợc xác định bằng cách lập dự toán hoặc tính theo định
mức chi phí tỷ lệ nh mục 3, 4, 5 Phụ lục số 2 của Thông t n&y. Tổng các
chi phí n&y (không bao gồm lHi vay trong thời gian thực hiện dự án v& vốn
lu động ban đầu) cũng có thể đợc ớc tính từ 10ữ15% của tổng chi phí
xây dựng v& chi phí thiết bị của dự án.
Vốn lu động ban đầu (VLD) (đối với các dự án sản xuất, kinh doanh)
v& lHi vay trong thời gian thực hiện dự án (LVay) (đối với dự án có sử dụng
vốn vay) thì tùy theo điều kiện cụ thể, tiến độ thực hiện v& kế hoạch phân bổ
vốn của từng dự án để xác định.
(1.6)
t=1
Trong đó:
W T: độ d&i thời gian thực hiện dự án đầu t xây dựng công trình (năm);
W t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t = 1ữT) ;
W Vt: vốn đầu t dự kiến thực hiện trong năm thứ t;
W LVayt: chi phí lHi vay của vốn đầu t dự kiến thực hiện trong năm thứ t.
W IXDCTbq: mức độ trợt giá bình quân tính trên cơ sở bình quân các chỉ
số giá xây dựng công trình theo loại công trình của tối thiểu 3 năm gần nhất
so với thời điểm tính toán (không tính đến những thời điểm có biến động bất
thờng về giá nguyên liệu, nhiên liệu v& vật liệu xây dựng);
I XDCT
: mức dự báo biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong
khu vực v& quốc tế so với mức độ trợt giá bình quân năm đH tính.
Phơng pháp 2: Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của
công trình v3 giá xây dựng tổ hợp, suất vốn đầu t xây dựng công trình.
Trờng hợp xác định tổng mức đầu t theo diện tích hoặc công suất
sản xuất, năng lực phục vụ của công trình thì có thể sử dụng chỉ tiêu suất chi
phí xây dựng (SXD) v& suất chi phí thiết bị (STB) hoặc giá xây dựng tổng hợp
để tính chi phí đầu t xây dựng cho từng công trình thuộc dự án v& tổng mức
đầu t đợc xác định theo công thức (1.1) tại mục 1 của Phụ lục n&y.
247
* Xác định chi phí xây dựng
Chi phí xây dựng của dự án (GXD) bằng tổng chi phí xây dựng của các
công trình, hạng mục công trình thuộc dự án đợc xác định theo công thức
Các chi phí khác gồm chi phí bồi thờng, hỗ trợ v& tái định c, chi phí quản
lý dự án, chi phí t vấn đầu t xây dựng, các chi phí khác v& chi phí dự phòng
đợc xác định nh hớng dẫn tại điểm 1.3, 1.4, 1.5 mục 1 của Phụ lục n&y.
248