Đề tài về vốn - Pdf 32

Website: Email : Tel : 0918.775.368

Lời mở đầu
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh theo pháp luật, thực hiện
mục tiêu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp là sinh lợi và phát triển, bất
kỳ DN nào cũng cần có một lợng vốn tối thiểu nhất định. Quá trình sản xuất
kinh doanh từ góc độ tài chính cũng là quá trình phân phối để tạo lập và sử
dụng vốn của doanh nghiệp nhằm thực hiện các mục tiêu của hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trong quá trình đó, luôn diễn ra sự chuyển
hoá biến đổi liên tục của các nguồn tài chính. Muốn tồn tại và phát triển trong
môi trờng cạnh tranh gay gắt và khốc liệt nh hiện nay, mỗi doanh nghiệp phải
có một năng lực tài chính nhất định. Nghĩa là phải có một số vốn kinh doanh
cần thiết (biểu hiện bằng tiền của tài sản kinh doanh) để mua sắm, máy móc,
trang thiết bị, xây dựng nhà xởng, mua vật t, tiền mặt, nhân lực, thông tin, uy
tín của doanh nghiệp đợc sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh. Tất cả tài
sản này của doanh nghiệp đều đợc trang trải bằng những nguồn vốn mà doanh
nghiệp huy động đợc. Nói một cách khác,nguồn vốn của doanh nghiệp là
nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp .
Trong cơ chế tài chính hiện nay,toàn bộ nguồn vốn của DN đợc hình thành từ
2 nguồn:
-Nguồn nợ phải trả.
-Nguồn vốn chủ sở hữu.
Nợ phải trả là những nguồn vốn sử dụng tạm thời phát sinh trong quá trình
vay,và thanh toán giữa DN và các DN khác, giữa cá nhân trong và ngoài
DN,nh vay,nợ...
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn sử dụng lâu dài(còn gọi là vốn tự
có).Quyền sở hữu đối với tài sản tuỳ thuộc vào chế độ sở hữu với các thành
phần kinh tế.
ở đây, em không có tham vọng đi sâu tìm hiểu những vấn đề bức xúc này

Do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế , em rất mong sự góp ý của thầy
cô và các bạn để em có thể có cách nhìn sâu sắc hơn, thực tế hơn, giúp cho em
tiếp nhận kiến thức của chuyên ngành mình thuận lợi và áp dụng tốt trong công
việc sau này .
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo giáo viên chủ
nhiệm Nguyễn Quốc Trân cùng với sự giảng dạy tận tịnh của các thầy cô giáo
trong bộ môn kinh tế .
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần một
I, Khái niệm về vốn , vai trò của vốn với hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
1. Khái niệm :
Theo nghĩa chung nhất, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của các loại tài sản của DN tồn tại dới các hình thức khác nhau
đợc sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh sinh lợi cho doanh nghiệp . Đó
là nguồn nguyên vật liệu, tài sản cố định sản xuất, nhân lực, thông tin, uy tín
của doanh nghiệp, đợc sử dụng cho mục đích để sinh lợi cho doanh nghiệp .
Vốn khác với tiền và các loại hàng hoá tiêu dùng khác, tiền tiêu dùng trong lu
thông dới hình thức mua bán trao đổi, các vật phẩm tiêu dùng nên không đợc
gọi là vốn. Các hàng hoá đợc sử dụng cho tiêu dùng cũng không phải là vốn.
2 .Phân loại vốn :
-Theo ý nghĩa của vốn , vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
gồm :
+Vốn pháp định : là vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do pháp
luật quy định .
+Vốn điều lệ : là số vốn ghi trong điều lệ cho từng loại nghề của doanh nghiệp
khi thành lập, khi bố cáo thành lập do các chủ sở hữu góp.
+Vốn huy động : là số vốn do doanh nghiệp (nhà nớc) huy động dới các hình
thức nh phát hành trái phiếu, nhận vốn liên kết,vay các tổ chức cá nhân để kinh

vốn cố định phụ thuộc đặc điểm của tài sản cố định. Đó là:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Về số lợng (số tài sản cố
định) không đổi, nhng về mặt giá trị, vốn cố định đợc dịch chuyển dần vào
trong giá thành sản phẩm mà VCĐ đó sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hao mòn tài sản CĐ, giá trị dịch chuyển dần đó tơng ứng với mức độ hao mòn
thực tế của tài sản CĐ.
Nguồn vốn cố định trong doanh nghiệp nhà nớc:
Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần hoạt động theo cơ chế thị trờng
nh hiện nay. ở nớc ta thì nguồn vốn cố định của các doanh nghiệp xây dựng
cũng rất đa dạng, có thể kể tới :
- Nguồn vốn do chủ sở hữu là nhà nớc đầu t ban đầu khi thành lập.
- Nguồn vốn cấp phát bổ xung từ ngân sách.
- Nguồn vốn do đợc biếu, đợc tặng.
- Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu, vốn vay.
2.1.2.Phân loại VCĐ :
Cách phân loại và nhận biết VCĐ cũng là cách phân loại và nhận biết TSCĐ vì
VCĐ là biểu hiện bằng tiền của TSCĐ .
a- Phân loại theo tính chất TSCĐ :
* Tài sản cố định hữu hình: Là bộ phận t liệu sản xuất giữ chức năng là t liệu
lao động có hình thái vật chất trong quá trình sản xuất từng đơn vị tài sản có
kết cấu độc lập và là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản có kết cấu độc
lập. Chúng có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, tham gia nhiều lần vào quá
trình sản xuất nhng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu. Về mặt giá trị,
tài sản cố định chuyển dần giá trị của chúng vào trong giá trị sử dụng mà chúng
sản xuất ra. Thông qua hình thức khấu hao mòn tài sản cố định. Do vậy, giá trị
tài sản cố định bị giảm dần tùy theo mức hao mòn của chúng.
Trong quá trình sản xuất, tài sản cố định hữu hình gồm:

tiếp tham gia vào quá trình sản xuất mà chỉ có tác dụng phục vụ trong lĩnh vực
gián tiếp nhng không thể thiếu chúng bao gồm nhà tiếp khách, thiết bị giao
thông công cộng ...
2.1.3Cách nhận biết VCĐ :
TSCĐ hữu hình phải thoã mãn đồng thời bốn tiêu chuẩn dới đây :
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Chắc chắn thu đợc lợi ích KT trong tơng lai từ việc sử dụng tài sản đó.
+Nguyên giá TS đó phải đợc xác định một cách tin cậy.
+Giá trị đủ lớn từ 10 triệu đồng Việt Nam trở lên.
+Thời gian sử dụng đủ lớn, từ một năm trở lên.
Những khoản chi phí không đồng thời thoả mãn cả 4 tính chất nêu trên thì đợc
hạch toán trực tiếp hoặc đợc phân bổ dần vào CPKD của DN .
TSCĐ vô hình là chi phí trong giai đoạn triển khai đợc tạo ra từ nội bộ DN
nếu thoả mãn 7 điều kiện sau :
-Tính khả thi về mặt kỹ thuật đảm bảo cho việc hoàn thành và đa TS vô hình
vào sử dụng theo dự tính hoặc để bán
-DN dự định hoàn thành TS vô hình để sử dụng hoặc bán
-DN có khả năng sử dụng hoặc bán TS vô hình đó.
-TS vô hình đó phải tạo ra đợc lợi ích kinh tế trong tơng lai
-Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn
tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng TS vô hình đó
-Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển
khai để tạo ra TS vô hình đó
-Đủ tính chất về thời gian sử dụng và giá trị theo QĐ cho TSCĐ vô hình
QĐ của BTC,số 206/2003/QĐ-BTC:
Hiện nay, nhà nớc trao quyền đầy đủ cho giám đốc và tập thể lao động của xí
nghiệp, nhà nớc chỉ quản lý tổng thể tài sản cố định mà không quản lý trực tiếp
từng đối tợng, từng danh điểm tài sản cố định. Nhà nớc chỉ yêu cầu xí nghiệp
không làm giảm tổng thể, xí nghiệp có quyền mua sắm trao đổi, cho thuê, cho

dự trữ của đơn vị để đa vào sản xuất thi công xây lắp. Quá trình sản xuất dới
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tác động của ngời lao động thông qua t liệu lao động đã biến nguyên, nhiên vật
liệu... thành các sản phẩm hoàn chỉnh(thành phẩm)
Vốn lu động trong giai đoạn này chính là giá trị các sản phẩm đã hoàn chỉnh và
một số sản phẩm đang chế tạo dở dang, các bán thành phẩm. Thời gian vốn lu
động dừng lại trong giai đoạn sản xuất gọi là thời gian sản xuất.
+Kết thúc quá trình sản xuất. Doanh nghiệp tiến hành bàn giao, thanh toán khối
lợng sản phẩm để thu tiền về. Trong giai đoạn này, vốn lu động từ hình thái
hàng hoá về hình thái tiền tệ. Thời gian vốn lu động dừng lại trong lu thông gọi
là thời gian lu thông. Tổng thời gian dự trữ sản xuất, thời gian sản xuất , thời
gian lu thông gọi là chu kỳ của vốn lu động.
2.2.2 Thành phầnVLĐ:
Để quản lý và sử dụng có hiệu qủa cần phân loại vốn lu động của doanh
nghiệp xây dựng theo các tiêu thức khác nhau phù hợp yêu cầu quản lý.
* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn l u động :
+Vốn lu động tự có: hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp, do nhà nớc cấp
một lần ban đầu khi doanh nghiệp mới bớc vào hoạt động và sẽ điều chỉnh vốn
đó khi có sự biến đổi mặt giá (doanh nghiệp nhà nớc)
+Vốn lu động coi nh tự có : là nguồn vốn nội bộ mà doanh nghiệp xây dựng có thể
lợi dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất nh tiền lơng, phí tổn tiền thuế phải trả,
phải nộp nhng cha đến ngày phải trả, phải nộp phí tổn trích trớc.
+Vốn lu động đi vay : là số vốn lu động doanh nghiệp vay của cá nhân, tập thể
nhằm đáp ứng nhu cầu về dự trữ, nhu cầu thờng xuyên, nhu cầu thanh toán của
đơn vị.
* Căn cứ vào hình thái vật chất :
-Vốn lu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất : là biểu hiện của các nguyên,
nhiên, vật liệu chính, bán thành phẩm, cấu kiện xây dựng, vật liệu, phụ tùng
thay thế, vật liệu dùng sơn, mạ, xà phòng...

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kết cấu vốn lu động là tỷ trọng từng loại vốn so với tổng số vốn lu động qua
kết cấu vốn lu động, thấy đợc tình hình phân bổ vốn lu động và sử dụng mỗi
khoản trong mỗi chu kỳ quay của vốn. Từ đó biết đợc trọng điểm quản lý vốn l-
u động trong từng doanh nghiệp xây dựng .
*Kết cấu vốn l u động phụ thuộc vào các nhân tố :
-Nhân tố về mặt sản xuất :
+Với doanh nghiệp xây dựng : là vốn nguyên liệu kết cấu, bán thành phẩm ...
+Chu kỳ sản xuất (trong công trình xây dựng dài) kết cấu vốn xây dựng cao
(thời gian dài, vốn lớn).
+Điều kiện sản xuất (tiến hành ngoài trời, chi phí phụ lớn, vận chuyển nhiều ...).
-Nhân tố về mặt cung cấp: Tổng nguyên vật liệu, bán thành phẩm lớn, (rất lớn)
cung cấp vật t kỹ thuật kịp thời và đồng bộ theo tiến độ ảnh hởng lớn đến thời
gian xây dựng dẫn đến ảnh hởng trực tiếp đến kết cấu vốn lu động
-Nhân tố phụ thuộc quá trình lu thông, là khi kết cấu xây dựng xong, kết cấu
vốn lu động phụ thuộc hình thức nghiệm thu, chế độ thanh quết toán ...
II Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Về pháp luật: Mỗi doanh nghiệp khi muốn thành lập thì điều kiện đầu tiên
doanh nghiệp đó phải có một lợng vốn nhất định (lợng vốn tối thiểu mà pháp
luật quy định cho từng loại doanh nghiệp). Vốn có thể đợc xem là một cơ sở
quan trọng nhất để đảm bảo cho sự tồn tại t cách pháp luật của doanh nghiệp tr-
ớc pháp luật.
Về kinh tế : bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trởng và phát triển đều
cần có vốn. Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lợc phát triển của
doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp. Một
doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì doanh nghiệp đó phải có một
lợng vốn nhất định, lợng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng để cải tiến máy
móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ. Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp là
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status