Cơ sở lý thuyết của đề tài VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY - Pdf 76

Khoa kinh tế và quản lý Trường ĐHBK Hà Nội
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÔNG TY.
I. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
Khái niệm chi phí sản xuất.
Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau. Chi phí có
thể hiểu một cách trìu tượng là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động
sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh, hoặch chi phí là những phí tổn về nguồn lực, tài sản cụ thể sử dụng
trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Những nhận thức có thể khác nhau về quan điểm, hình thức thể hiện chi
phí nhưng tất cả đều thể hiện một vấn đề chung: Chi phí là những phí tổn tài
nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh với mục đích sản xuất kinh
doanh. Đây chính là bản chất kinh tế của chi phí trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty.
Như vậy có thể đưa khái miệm chi phí sản xuất là: Chi phí sản xuất là
biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao động vật hoá cùng các chi phí
khác mà doanh nghiệp phải chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định.
Đối với doanh nghiệp thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu vì mỗi đồng
chi phí bỏ ra đều có ảnh hưởng đến lợi nhuận. Vì vậy vấn đề quan trọng được
đặt ra cho các nhà quản trị kinh doanh là phải kiểm soát các chi phí của doanh
nghiệp.
Nhận định và thấu hiểu cách phân loại và ứng sử của từng loại chi phí là
chìa khoá của việc đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức
điều hành hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị.
Đồ án tốt nghiệp – SV Phạm Thuỳ Trang
Khoa kinh tế và quản lý Trường ĐHBK Hà Nội
II. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
2.1 Phân loại chi phí theo 5 khoản mục

giỏn tip vi tng n v sn phm nờn khụng th tớnh thng vo sn phm
hay dch v phc v.
C cu chi phớ sn xut chung bao gm c bin phớ, nh phớ, chi phớ hn
hp, trong ú nh phớ chim t trng cao nht.
Do nhiu b phn khỏc nhau qun lý v rt khú kim soỏt, chi phớ sn
xut chung c tớnh vo sn phm cựng vi chi phớ nguyờn vt liu trc tip,
chi phớ nhõn cụng trc tip, nhng do c trng l khụng th tớnh thng vo
sn phm nờn chỳng s c tớnh vo sn phm thụng qua vic phõn b theo
cụng thc:
bổ phan thức utiê làm
chon dược vịdon Tổng
tính ướcchungxuất nsảphí chi Tổng

chungxuất nsảphí chi
bổ phan giá Don
=
2.1.4 Chi phớ bỏn hng
Chi phớ bỏn hng cũn gi l chi phớ lu thụng, l nhng khon chi phớ
m bo cho vic thc hin chin lc v chớnh sỏch bỏn hng ca doanh
nghip. Gm nhng khon chi phớ nh: tip th, marketinh, lng nhõn viờn
bỏn hng, tin hoa hng, khu hao ti sn c nh trong bỏn hng, cỏc yu t
mua ngoi cú liờn quan... loi chi phớ sn xut ny xut hin tt c cỏc loi
hỡnh doanh nghip.
2.1.5 Chi phớ qun lý doanh nghip
Chi phớ ny bao gm ton b cỏc chi phớ chi ra cho vic t chc v qum
lý sn xut chung trong ton doanh nghip. Cỏc khon chi phớ ny khụng th
xp vo chi phớ sn xut hay chi phớa lu thụng. Chi phớ ny gm nhng
khon nh: chi phớ lng cỏn b qun lý v lng nhõn viờn vn phũng, chi
phớ vn phũng phm, khu hao ti sn c nh dựng trong qun lý, cỏc yu t
mua ngoi cú liờn quan... tt c cỏc doanh nghip u cú yu t chi phớ ny.

Chi phí biến đổi là những chi phí có tăng giảm cùng tỷ lệ với sự tăng
giảm số lượng sản phẩm, như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân
công trực tiếp.
Đồ án tốt nghiệp – SV Phạm Thuỳ Trang
Khoa kinh tế và quản lý Trường ĐHBK Hà Nội
Chi phí cố định là chi phí khi tăng hay giảm sản lượng thì tổng chi phí
trong kỳ khônng thay đổi theo. Ví dụ như tiền thuê cửa hàng, chi phí khấu hao
tài sản cố định v.v...
Những chi phí hoàn toàn cố định khi tăng giảm sản lượng rất ít. Có nhiều
khoản chi phí mà khi tăng giảm sản lượng thì mức chi cả năm không thay đổi
hoặc có thay đổi, hoặc có tăng giảm thi tỷ lệ tăng, giảm thấp hơn nhiều.
Người ta gọi đó là những chi phí tương đối cố định như: tiền lương nhân viên
bộ máy quản lý doanh nghiệp, tiền điện, tiền điện thoại, công tác phí v.v..
những chi phí này đều năm trong khoản mục chi phí chung cho nhiều loại sản
phẩm như chi phí chung phân xưởng, chi phí quản lý, chi phí bán hàng. Vì
vậy những khoản mục này cũng được gọi là khoản mục chi phí cố định. Cho
dù tổng chi phí cả năm có tăng lên nhưng do tốc độ tăng có chậm hơn tốc độ
tăng sản lương, dẫn đến mức giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.
2.4 Phân loại chi phí thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Căn cứ vào phương pháp đưa chi phí vào giá thành sản phẩm, người ta
chia chi phí ra thành hai loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
Chi phí trực tiếp là những chi phí chi cho sản phẩm nào thì tính thẳng
vào giá thành sản phẩm đó. Các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
và chi phí nhân công trực tiếp chính là những chi phí trực tiếp cho sản phẩm
và được tính thẳng vào sản phẩm.
Chi phí gián tiếp là những chi phí chung cho quản lý sản xuất, kinh
doanh nhiều loại sản phẩm vì vậy không thể tính thẳng vào giá thành sản
phẩm mà phải gián tiếp đưa vào theo phương pháp phân bổ. Trong 5 khoản
mục thì có 3 khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng, và
chi phí chung phân xưởng là các khoản mục chi phí gián tiếp.

chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân
xưởng phát sinh tại các bộ phận sản xuất.
Cách phân loại này có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc xác định giá
thành công xưởng của sản phẩm sản xuất.
Đồ án tốt nghiệp – SV Phạm Thuỳ Trang
Khoa kinh tế và quản lý Trường ĐHBK Hà Nội
2.7 Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển.
2.7.1 Chi phí sản phẩm
Là những chi phí gắn liền với sản phẩm được sản xuất ra hoăch được
mua vào trong kỳ. Đối với hoạt động sản xuất chi phí sản xuất bao gồm: chi
phí nguyên vậ liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất
chung. Đối với hoạt động thương mại chi phí sản phẩm là giá mua và chi phí
thu mua hàng hoá trong kỳ. Chi phí sản phẩm phất sinh trong kỳ và ảnh
hưởng đến nhiều kỳ sản xuất kinh doanh, kỳ tính kết quả sản xuất kinh doanh.
Đúng hơn là sự phát sinh và khả năng bù đắp của chi phí sản phẩm trải qua
nhiều kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau, vì vậy chi phí sản phẩm thường gắn
liền với rủi ro tiềm tàng và sự biến động của thị trường.
2.7.2 Chi phí thời kỳ
Là chi phí phát sinh và ảnh hưởng đến lợi nhận trong một kỳ kế toán.
Chi phí thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tồn tại khá
phổ biến: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp. Nhưng chi phí thời
kỳ sẽ được tính đầy đủ trên các báo cáo thu nhập của doanh nghiệp hoạt động
ở mức nào đi chăng nữa thì chi phí thời kỳ ngay khi phát sinh đã được coi là
phí tổn trong kỳ.
2.8 Phân loại chi phí trong kiểm tra và ra quyết định.
2.8.1 Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
Chi phí trực tiếp là chi phí được tính thẳng vào đối tượng chịu chi phí
như: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp.
Chi phí gián tiếp là những chi phí không thể tính được cho một số đối
tượng nào đó mà phải tiến hành phân bổ theo một tiêu thức cho phù hợp như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status