Bài 1: TỔNG CHẤT RẮN TRONG NƯỚC
I, NGUYÊN TẮC THỰC HIỆN
Sử dụng phương pháp sấy khô mẫu ở nhiệt độ thích hợp (103
o
C – 105
o
C) để tách nước ra
khỏi mẫu đến khối lượng không đổi nhằm xác định hàm lượng chất rắn có trong mẫu nước.
II, XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN TỔNG CỘNG (TS).
II,1. Cách tiến hành.
- Đầu tiên ta nung chén sứ ở 103
o
C trong khoảng 1 giờ đến khối lượng không đổi. Sau đó
để vào bình hút ẩm chừng 30 phút cho đến khi đạt nhiệt độ phòng, rồi đem đi cân bằng
cân điện tử ta xác định được khối lượng chén sứ ban đầu là m
o
(g).
- Hút 10ml mẫu nước (mẫu nước thải) nên lắc đều mẫu trước khi lấy mẫu vào chén đã
sấy khô.
- Mang chén chứa mẫu vào tủ sấy để sấy ở nhiệt độ 103
o
C nhằm làm bay hơi nước.
- Khi mẫu đã sấy xong (đến khối lượng không đổi) mang mẫu để vào bình hút ẩm tới
nhiệt độ phòng.
- Dùng cân diện tử cân mẫu đã hút ẩm, ta xác định được khối lượng m
1
(mg).
II,2. Tính toán.
Áp dụng công thức:
(TS)
(mg/l)
2
= 55,8410 (g)
→m
2
= m
1
2
– m
0
2
= 55,8410 – 55,7282 = 0,1128 (g).
→m = (m
2
- m
1
)/2 = (0,1006 + 0,1128)/2 = 0,1067 (g).
V
(ml mẫu)
= 10 ml
(TS)
(mg/l)
= 0,1067
*
1000/10 = 10,67 (mg/l).
III, XÁC ĐỊNH CHẤT RẮN LƠ LỬNG (SS).
III,1. Cách tiến hành.
- Đầu tiên ta nung giấy lọc sợi thủy tinh ở nhiệt độ 103
o
C khoảng 1 giờ, nhằm làm bay
hơi lượng nước có trong giấy. Sau đó để giấy lọc chừng 30 phút trong bình hút ẩm.
m
0
1
= 0,7881 (g) m
1
1
= 0,8395 (g)
→m
1
= m
1
1
– m
0
1
= 0,0514 (g).
m
1
2
= 0,7960 (g) m
1
2
= 0,8487 (g)
→m
2
= m
1
2
– m
0
=0,052
*
1000/10= 5,2 (mg/l).
III,3. Tổng chất rắn hòa tan(TDS).
Áp dụng CT: TS = SS + TDS
→ TDS = TS – SS = 10,67 – 5,2 = 5,47 (mg/l).
Bài 2: ĐỘ CỨNG TỔNG CỘNG
I, CÁCH THỰC HIỆN.
- Chuẩn bị 3 Erlen
- Hút vào mỗi erlen 25ml mẫu nước (mẫu nước máy).
- Tiếp tục hút 1ml dung dịch đệm vào mỗi Erlen.
- Thêm 4 tới 5 giọt ETB.
- Dùng EDTA 0.01M chuẩn độ dung dịch cho tới khi dung dịch chuyển thành màu xanh.
- Ghi nhận thể tích EDTA dùng định phân cho từng Erlen
II, KẾT QUẢ
II.1. Kết quả đo.
V
1
= 0,8 ml
V
2
= 0,8 ml
V
3
= 0,8 ml
II,2. Kết quả tính toán.
Độ cứng (EDTA)mg CaCO
3
/l=V
ml
lục sang vàng)
Xác định độ kiềm tổng cộng ( khi pH <8.3) với chỉ thị metyl cam, chỉ thị này cho màu
vàng với bất kì ion kiềm nào và chuyển thành màu đỏ khi dung dịch bắt đầu có tính
acid, việc định phân kết thúc khi dung dịch chuyển hẳn sang màu da cam (ở pH = 4.5).
II, CÁCH THỰ HIỆN.
(Áp dụng cho mẫu có pH < 8.3)
- Chuẩn bị 3 Erlen dùng để xác định độ kiềm
- Hút lần lượt mỗi Erlen 50ml dung dịch mẫu.
- Them vào mẫu 1 giọt dung dịch Na
2
S
2
O
3
0,1N.
- Thêm 3 giọt chỉ thị màu metyl cam vào mỗi Erlen.
- Dùng dung dịch H
2
SO
4
0.02N định phân lần lượt 3 Erlen này cho tới khi dung dịch
chuyển màu từ đỏ sang vàng cam. Ghi nhận thể tích H
2
SO
4
đã dùng để xác định độ
kiềm.
III, KẾT QUẢ.
III.1. Kết quả đo.
V
Bài 4: OXY HÒA TAN (DO)
I, NGUYÊN TẮC CHUNG.
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc oxy hóa Mn
2+
thành Mn
4+
trong môi trường
kiềm bởi oxy hòa tan trong nước. Sau đó hòa tan MnO
2
bẳng acid có mặt chất khử I
-
,
khi đó Mn
4+
sẽ oxy hóa I
-
thành I
2
bằng dung dịch chuẩn natri thiosunfat (Na
2
S
2
O
3
) với
chỉ thị hồ tinh bột từ đó ta sẽ tính được DO.
Mn
2+
+ 2OH
-
2
S
2
O
3
) với chỉ thị hồ tinh bột.
I
2
+ 2Na
2
S
2
O
3
→ Na
2
S
4
O
6
+ 2NaI (không màu)
II, CÁCH THỰC HIỆN.
-Chuẩn bị chai DO 300ml.
-Lấy mẫu (mẫu nước máy) vào đầy chai DO, đậy nhanh nút lại (không được để cho bọt khí
bám vào thành chai), gữi chặt nút chai và chai sau do dốc ngược chai để loại bỏ phần
nước thừa trên nút chai.
-Dùng Pipet hút 1ml dung dịch MnSO
4
cho vào chai DO.
→V
Na2S2O3
= 8,2 ml
Với 1 ml Na
2
S
2
O
3
0.025 N = 1ml O
2
/l
→ DO
mẫu
= 8,2 ml O
2
/l.
Bài 5: NHU CẦU ÔXY HÓA HỌC
(Chemical Oxygen Demand COD)
I. NGUYÊN TẮC:
COD được xác định bằng việc sử dụng một chất oxy hóa mạnh trong môi trường acid để
oxy hóa chất hữu cơ.
Lượng dichromate dư được chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn Fe
2+
(pha từ muối Mohr
(NH
4
)
3
SO
= 1.15ml.(A)
- Erlen3 : mẩu nước cất không đun: V= 1.15ml
C
FAS
=
*0,1 = *0.1 = 0.13
COD =
= =124.8 (mgO
2
/L)
Do mẫu ban đầu pha loãng 2,5 lần nên:
→COD
bd
= COD * 2,5 = 124,8*2,5 = 312 (mgO
2
/L).s
Bài 6: NHU CẦU ÔXY SINH HỌC