nghiên cứu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt tới chất lượng nước sông Tô Lịch - Pdf 32

Lời cảm ơn

Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy
Nguyễn Xuân Huân- Khoa Môi trờng- Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại
học Quốc gia Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hớng dẫn tôi hoàn thành khóa luận tốt
nghiệp.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới nhóm nghiên cứu khoa học
K52- Lớp Công nghệ Môi trờng và các cán bộ của phòng thí nghiệm Bộ môn
Thổ nhỡng và môi trờng đất- Trờng Đại học Khoa học Tự nhiên- Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất về trang thiết bị nghiên cứu cũng nh
nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Qua khóa luận này, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy
giáo, cô giáo của khoa Công nghệ Sinh học và Môi trờng- Trờng Đại học
Phơng Đông đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong suốt bốn năm học tại trờng.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình thân yêu của tôi, gửi lời tri
ân tới những ngời bạn, ngời thân trong suốt thời gian qua đã luôn ở bên cạnh
tôi, động viên, cổ vũ tinh thần, giúp tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2009
Sinh viên

Kiều Thị Hằng
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng


và đề xuất biện pháp xử lý thích hợp .................................................................. 37
3.6.1. Đánh giá mức độ khả thi của một số biện pháp xử lý nớc sông Tô
Lịch .................................................................................................................. 37
3.6.2. Đề xuất biện pháp xử lý thích hợp ................................................. 43
Kết luận và một số kiến nghị .............................................................................. 46
Phụ lục ................................................................................................................ 48
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 61

Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

3
Danh mục bảng
Bảng 1. Thông tin chính về các con sông nội thành Hà Nội ............................... 9
Bảng 2. Lu lợng và tỷ lệ % các nguồn nớc thải chính của TP. Hà Nội ........ 11
Bảng 3. Lu lợng của các mơng và cống xả chính vào sông Tô Lịch ............ 12
Bảng 4. Kết quả phân tích nớc thải của nhà máy Sơn ..................................... 14
Bảng 5. Kết quả phân tích nớc thải của công ty Dệt nhuộm Trung Th .......... 16
Bảng 6. Kết quả phân tích chất lợng nớc sông Tô Lịch ................................. 24
Bảng 7. Kết quả phân tích chất lợng nớc của một số sông có hợp lu với sông
Tô Lịch ............................................................................................................... 27
Bảng 8. Kết quả phân tích chất lợng nớc thải sinh hoạt tại một số cống chính
thải vào sông Tô Lịch ......................................................................................... 29
Bảng 9. Kết quả phân tích chất lợng nớc thải sinh hoạt tại một số cống nhỏ lẻ,
thải trực tiếp vào sông Tô Lịch ........................................................................... 31
Bảng 10. Giá trị trung bình các thông số phân tích của từng nhóm đối tợng
nghiên cứu .......................................................................................................... 33
Bảng 11. Kết quả phân tích mẫu nớc sông Tô Lịch năm 2002 ........................ 48

Hình 9. ảnh thực nghiệm tại phòng thí nghiệm ................................................. 60 danh mục Biểu Đồ
Biểu đồ 1. Giá trị trung bình của NH
4
+
, SS, BOD
5
và COD ................................ 34
Biểu đồ 2. Giá trị trung bình của NO
3
- và NH
4
+
trong nớc thải sinh hoạt ........ 35
Biểu đồ 3. Giá trị trung bình của các kim loại nặng ........................................... 36 Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

5
Mở đầu
Nớc thải sinh hoạt là một vấn đề quan trọng của những thành phố lớn và

3
nớc thải công nghiệp,
dịch vụ và bệnh viện [12]. Vậy mà tổng lợng nớc thải công nghiệp đợc xử lý
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

6
ở Hà Nội hiện nay mới đạt 20 - 30%, mới chỉ có 5/31 bệnh viện có hệ thống xử
lý nớc thải; 36/400 cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý nớc thải; lợng rác thải
sinh hoạt cha đợc thu gom khoảng 1.200 m
3
/ngày đang đợc xả vào các khu
đất ven các sông, hồ, kênh, mơng trong nội thành; còn nớc thải sinh hoạt, mặc
dù chiếm trên 50% trong tổng lợng nớc thải của thành phố nhng hầu hết cha
qua xử lý và đợc thải trực tiếp vào các sông hồ gây ô nhiễm nghiêm trọng [13].
Sông Tô Lịch có tổng chiều dài khoảng 13,5 km. Sông có chiều rộng từ
30- 45 m, sâu 3- 4 m, lu lợng nớc thải tiếp nhận hàng ngày khoảng 400.000-
600.000 m
3
[10].
Sông Tô Lịch có điểm xuất phát tính từ cống Phan Đình Phùng (quận Ba
Đình), chảy qua một số kênh và cống trớc khi đổ ra sông Nhuệ ở cầu Tó và hồ
Yên Sở ở Thanh Trì. Dọc theo sông có 15 cống nhận nớc thải có lu lợng lớn
nh: cống Phan Đình Phùng, cống Nghĩa Đô, khu công nghiệp Thợng Đình,
nhà máy nớc Hạ Đình... Sông Tô Lịch còn là nơi tiếp nhận nớc và nớc thải từ
sông Kim Ngu, sông Lừ và sông Sét. Nh vậy sông Tô Lịch gánh hầu nh toàn
bộ nớc thải của khu vực nội thành Hà Nội.
Các nguồn nớc thải vào sông Tô Lịch bao gồm chủ yếu là nớc thải sinh
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

8
Chơng 1. Tổng quan ti liệu
1.1. Điều kiện khí tợng, thủy văn của lu vực sông Tô Lịch.
Khí hậu của thành phố Hà Nội nói chung và khu vực nghiên cứu nói riêng
là khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, với hai mùa rõ rệt: mùa hè nóng, ma nhiều, từ
tháng 4 đến tháng 10 với tổng lợng ma bằng 85% của cả năm và mùa đông
lạnh, ma ít, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Nằm trong vùng nhiệt đới, Hà Nội quanh năm tiếp nhận đợc lợng bức
xạ mặt trời dồi dào và có nhiệt độ cao. Do chịu ảnh hởng của biển, Hà Nội có
độ ẩm và lợng ma khá lớn.
Trung bình hằng năm, nhiệt độ không khí khoảng 23
0
C - 23,5
0

dài (km)
Chiều
rộng (m)
Độ sâu
(m)
Diện tích
lu vực
(ha)
Lợng nớc tiếp
nhận
(1.000m
3
/ngày)
Tô Lịch 13,5 30 - 45 3 - 4 6.820 400 - 600
Kim Ngu 12,2 25 - 30 3 - 4 1.800 85 - 100
Sét 6,7 10 - 30 3 - 4 580 60 - 65
Lừ 5,8 20 - 25 2 - 4 560 50 - 55

Nguồn: Sở KHCN & MT Hà Nội, 2002
Hệ thống sông Tô Lịch có vị trí đợc xác định nh sau: khu vực thợng
nguồn nằm ở phía Tây và Tây Bắc của sông Hồng và khu vực nội thành Hà Nội,
khu vực hạ nguồn nằm ở phía Nam và Đông Nam thành phố. Hệ thống sông Tô
Lịch đợc giới hạn bởi hai hệ thống đê bao là sông Hồng và sông Nhuệ với diện
tích lu vực khoảng 77,5 km
2
.
Sông Tô Lịch bắt đầu từ cống Phan Đình Phùng (quận Ba Đình), đây là
điểm lộ diện trên mặt của mơng Thụy Khuê, chạy dọc đờng Thụy Khuê về
phía chợ Bởi, cắt ngang qua đờng Lạc Long Quân rồi tới đờng Hoàng Quốc
Việt. Bắt đầu từ điểm này trên bản đồ thành phố Hà Nội đã thể hiện là sông Tô

Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

11
Bảng 2 . Loại và tỷ lệ % các nguồn nớc thải chính của TP. Hà Nội
TT Loại nớc thải
Lu lợng
m
3
/ngày %
1 Sinh hoạt 450.000-500.000 54.5
2 Công nghiệp và dịch vụ 260.000 43.5
3 Bệnh viện và các cơ sở dịch vụ y tế 7.000 2.0
Tổng cộng:
767.000 100
(Trích báo cáo dự án: Sử dụng hợp lý nớc sông Tô Lịch và nâng cao điều kiện
vệ sinh môi trờng các thôn ven sông. VESDI, 2008)
Dọc theo sông Tô Lịch có rất nhiều cống xả nớc thải vào sông với lu
lợng khác nhau (Bảng 3). Chế độ thủy văn của sông Tô Lịch rất phức tạp và
biến đổi theo mùa. Vào mùa ma, dòng chảy biến động mạnh mẽ theo thời gian
và không gian. Khi có ma mực nớc sông dâng lên rất nhanh, nớc chảy tràn
trên các đờng phố, ngõ xóm và tập trung chảy vào các hệ thống cống, kênh
mơng và xả vào sông Tô Lịch. Hàm lợng các chất trên sông trong mùa ma
giảm rõ rệt do đợc pha loãng rất nhiều lần so với mùa khô, điển hình là các
chỉ tiêu: BOD
5
, COD, SS, N-NH
4

2 Kênh Do 0,106
3 Đầu nguồn sông Tô Lịch 0,07
4 Kênh Nghĩa Đô 0,024
5 Cống Vị 0,083
6 Kênh Láng 0,0551
7 Kênh Yên Lãng 0,219
8 Cống nhà máy Công cụ số 1 0,042
9 Cống Nguyễn Trãi 0,006
10 Cống Khu vực nhà máy Cao su- Xà phòng-
Thuốc lá Thăng Long
0,0035
11 Cống Đại học Khoa học Tự nhiên 0,116
12 Cống nhà máy Bóng đèn Phích nớc Rạng Đông 0,093
13 Cống nhà máy nớc Hạ Đình 0,029
14 Sông Kim Ngu và sông Sét 1,885
15 Sông Lừ ( hồ Linh Đàm ) 0,392
Tổng cộng
3,095
(Tơng đơng 267.408 m
3
/ngày đêm)
Nguồn: Dự án: Sử dụng hợp lý nớc sông Tô Lịch và nâng cao điều kiện
vệ sinh môi trờng các thôn ven sông. VESDI, 2008
1.3. Các nguồn thải chính ảnh hởng đến chất lợng nớc sông
1.3.1. Nớc thải sinh hoạt:
Nớc thải của thành phố Hà Nội chủ yếu là nớc thải sinh hoạt (chiếm
54,5% tổng lợng nớc thải của thành phố). Nớc thải sinh hoạt vào sông Tô
Lịch không tập trung và hoàn toàn cha đợc xử lý. Nguồn nớc thải này giàu
chất hữu cơ bao gồm cả bùn bã, cellulose, chất hữu cơ hoà tan, không hoà tan
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT

Quận Hoàng Mai), trong khu vực này có rất nhiều nhà máy đang hoạt động nh
công ty dệt nhuộm Trung Th, nhà máy sơn Đại Bàng, nhà máy cơ khí
VINACONEX.... các nhà máy này qua điều tra khảo sát thì nớc thải của các
nhà máy đợc thải thẳng ra sông Tô Lịch không qua xử lí.

Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

14
ắ Nhà máy sơn Đại Bàng
Kết quả phân tích mẫu nớc thải của nhà máy cho thấy các chỉ tiêu nh
BOD, COD, DO, Coliform đều vợt tiêu chuẩn loại B - Tiêu chuẩn nớc thải
công nghiệp - TCVN 5945 - 2005 (Bảng 4)
Bảng 4. Kết quả phân tích nớc thải của nhà máy sơn
TT Chỉ tiêu Đơn vị
Nguồn
thải 1
Nguồn
thải 2
Nguồn
thải 3
TCVN
5945-2005
Cột B
1 pH 6,20 5,71 5,97 5,5-9
2 DO mg/l 0,73 0,28 0,03 -
3 BOD
5

g/l
0,44 0,18 0,32 10
15 Pb
g/l
11,18 0 1,537 500
16 Ca
g/l
33585,65 36286,36 40343,38 -
17 Mg
g/l
15592,00 17417,09 20577,72 -
Nguồn [5]
Nguồn thải 1: Nớc thải sinh hoạt và nớc thải làm mát máy
Nguồn thải 2: Nớc thải sinh hoạt và nớc thải từ dây chuyền sản xuất nhựa.
Nguồn thải 3: Nớc thải sinh hoạt và nớc thải của máy giặt công nghiệp, nớc
làm mát máy.
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

15 Hình 2. Một trong các cống thoát nớc thải của nhà máy sơn
Ngoài ra nhà máy thải ra ngoài môi trờng nhiều rác thải nguy hại mà không
qua xử lý.
Hệ thống xử lý khí thải của nhà máy hầu nh cha có, gây ra mùi rất khó
chịu ảnh hởng đến sức khỏe ngời dân sống trong địa bàn đó.
ắ Công ty dệt nhuộm Trung Th:

3 BOD
5
mg/l 134,40 92,8 50
4 COD mg/l 290 256 80
5 P tổng mg/l 1,86 2,27 6
6 N tổng mg/l 21,50 17,60 30
7 Coliform MPN/100ml 70.000 45.000 5.000
8 Al
g/l
192,12 7,65 -
9 Mn
g/l
54,73 29,08 1.000
10 Fe
g/l
2,609 6,148 5
11 Zn
g/l
119,01 136,35 3.000
12 As
g/l
42,93 222,04 100
13 Cd
g/l
0,08 0,14 10
14 Hg
g/l
0 0 10
15 Pb
g/l

sạch và vệ sinh môi trờng nh cúm, tiêu chảy, hội chứng tả, lỵ, sốt xuất huyết,
quai bị, vi
êm gan virus, viêm xoang, viêm da... Tình trạng nhiễm giun rất phổ
biến, chiếm khoảng 80% dân số.
Hình 3 cho thấy hớng di chuyển của nớc thải của thành phố Hà Nội ảnh
hởng đến sức khỏe con ngời.
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

18

bệnh viện
Thoát nớc đô thị ( cống, kênh, mơng, hồ và các sông )
Sông Tô Lịch
Đất nông
nghiệp
Đất trũng Thẩm thấu
ngang
Bốc hơi (mùi), rò rỉ, thấm xuống đất Nớc ngầm
( Nớc giếng khoan )
Sức khoẻ con ngời
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

19
Chơng 2. Đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu
2.1. Đối tợng nghiên cứu
Để đạt đợc mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiến hành lấy mẫu nớc thuộc các
đối tợng nghiên cứu cụ thể sau:
- Nớc thải của một số cống thoát nớc thải sinh hoạt chính (có lu lợng
dòng chảy lớn) chảy vào sông Tô Lịch nh:
+ NT1: Cống Phan Đình Phùng
+ NT2: Cống Vị
+ NT3: Mơng Trung Kính
+ NT4: Mơng Hào Nam
+ NT5: Mơng Yên Lãng
+ NT6: Cống Nguyễn Trãi
+ NT7: Cống nớc thải khu tập thể Bắc Linh Đàm
- Nớc thải của một số cống thoát nớc thải sinh hoạt nhỏ lẻ, thải trực tiếp

trí này là nơi tiếp nhận nguồn nớc thải của nhiều nhà máy nh công ty dệt
nhuộm Trung Th, nhà máy Sơn Đại Bàng, nhà máy cơ khí VINACONEX...
cha qua xử lý và nớc từ sông Kim ngu chảy vào sông Tô Lịch, nớc tại đây
cha đồng nhất và phân dòng chảy. Vị trí lấy mẫu cách cầu Sơn 30 mét. Nớc
sông có màu đen, mùi hôi.
+ TL6: Cầu Tó (điểm hợp lu sông Tô Lịch với sông Nhuệ): nớc sông
chảy ra sông Nhuệ, dòng sông bị phân luồng từ cầu Sơn. Trớc khi đổ ra cầu Tó
dòng sông đang bị nắn dòng bởi một con đập nhằm góp phần trong việc điều tiết
hệ thống thoát nớc của thành phố Hà Nội.
- Mẫu nớc của một số sông có hợp lu với sông Tô Lịch: sông Kim
Ngu, sông Sét, sông Lừ, sông Nhuệ.
2.2. Nội dung nghiên cứu
a, Đánh giá ảnh hởng của nớc thải sinh hoạt đến chất lợng nớc sông:
Phân tích một số thông số lý, hóa, sinh của các đối tợng nghiên cứu trên, so
sánh và đánh giá mức độ tác động của n
ớc thải sinh hoạt đến chất lợng nớc
sông Tô Lịch.
b, Đề xuất những giả
i pháp hợp lý để nâng cao chất lợng nớc sông cho
khu vực nghiên cứu:
- Đề xuất các biện pháp giảm thiểu từ nguồn gây ô nhiễm do hoạt động
sinh hoạt của c dân trên lu vực sông.
- Đề xuất biện pháp xử lý nguồn nớc thải sinh hoạt trớc khi xả thải vào
sông.
Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

21

3-
: sử dụng phơng pháp axit ascorbic
Kim loại nặng: phân tích bằng phơng pháp quang phổ hấp phụ nguyên tử
Coliform, Fecal Coliform: nuôi cấy trên môi trờng thạch
2.3.2. Nghiên cứu ngoài thực địa:
- Điều tra và phỏng vấn trực tiếp ngời dân, nhà quản lý và các trạm cấp
nớc trên lu vực xả thải vào sông Tô Lịch để tìm hiểu tình hình kinh tế, xã hội,
môi trờng của địa bàn nghiên cứu; có đợc những thông tin và số liệu cụ thể về
lợng nớc cấp cho sinh hoạt, lợng nớc thải sinh hoạt và các tài liệu liên quan.
- Khảo sát lu vực sông, lựa chọn địa điểm và lấy mẫu phân tích chất
lợng nớc thải sinh hoạt tại các cống thải chính (có lu lợng dòng chảy lớn);
một số cống nhỏ lẻ, thải trực tiếp vào sông; chất lợng nớc sông và chất lợng
nớc các sông có hợp lu với sông Tô Lịch.

Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng

MSSV: 505303011

22
2.3.3. Phơng pháp đánh giá nhanh:
Phơng pháp đánh giá nhanh là phơng pháp thu thập thông tin về hiện
trạng môi trờng dựa trên cơ sở quan sát, phỏng vấn, tính toán, định lợng trung
bình trong các trờng hợp cần thiết.
2.3.4. Xử lý số liệu, minh họa và đánh giá kết quả:
Xử lý số liệu và minh họa, đánh giá các kết quả nghiên cứu bằng các phần
mềm phổ dụng nh Microsoft Word, Excel...

hôi thối nồng nặc bốc lên (trích: Dự án: Sử dụng hợp lý nớc sông Tô Lịch và
nâng cao điều kiện vệ sinh môi trờng các thôn ven sông. VESDI, 2008).
Chính vì mức độ ô nhiễm nặng của sông Tô Lịch nên chất lợng nớc
sông Tô Lịch là một trong những đề tài đợc nhiều nhà khoa học quan tâm. Tuy
nhiên để đánh giá mức độ tác động của các nguồn thải đến chất lợng nớc sông
Tô Lịch thì cha đợc quan tâm đúng mức, đặc biệt là tác động của nớc thải
sinh hoạt. Để làm rõ ảnh hởng của nớc thải sinh hoạt đến chất lợng nớc
sông Tô Lịch cùng với việc lấy các mẫu nớc tại các cống thải nớc sinh hoạt
vào sông Tô Lịch, đề tài tiến hành lấy các mẫu nớc dọc theo sông Tô Lịch (từ
thợng lu đến hạ lu) để phân tích đánh giá. Mẫu n
ớc đợc lấy làm hai đợt

vào tháng 1/2009 (mùa khô) và tháng 4/2009 (mùa ma). Kết quả phân tích đợc
trình bày trong bảng sau:
§å ¸n tèt nghiÖp Khoa: CNSH&MT
KiÒu ThÞ H»ng

MSSV: 505303011

24
B¶ng 6. KÕt qu¶ ph©n tÝch chÊt l−îng n−íc s«ng T« LÞch
TT
ChØ
tiªu

M.
m−a
1. pH - 7,79 9,61 8,34 8,49 7,64 7,67 7,73 8,08 8,74 8,77 8,68 8,70 5,5-9
2. NO
2
mg/l 0,440 0,120 0,790 0,637 0,863 0,667 0,674 0,973 0,808 0,376 0,811 0,384
0,05
3. N-NH
4
+
mg/l 7,88 7,00 6,37 4,05 4,38 3,36 3,04 2,03 3,17 2,35 2,19 1,33
1
4. Tæng Fe mg/l 0,24 0,05 0,06 0,19 0,07 0,06 0,16 0,27 0,03 0,30 0,12 0,20
2
5. SS mg/l 30 50 82 81 78 86 98 105 93 85 90 80 100
6. BOD
5
mg/l 45 35 64 53 50 33 45 37 37 25 39 25
25
7. COD mg/l 65 50 91 74 70 46 65 57 46 27 48 29
50
8. DO mg/l 0,32 0,48 0,91 0,99 1,27 1,32 1,02 1,89 1,09 1,47 1,05 1,40
≥2
9. Cd mg/l 0,015 0,008 0,017 0,009 0,018 0,010 0,010 0,018 0,004 0,007 0,008 0,005
0,01
10. Zn mg/l 0,012 0,006 0,013 0,007 0,015 0,023 0,015 0,018 0,016 0,015 0,019 0,013
2
11. Tæng Cr mg/l 0,097 0,044 0,108 0,049 0,082 0,064 0,032 0,096 0,040 0,055 0,060 0,051
-
12. Cu mg/l 0,031 0,022 0,034 0,024 0,021 0,029 0,016 0,020 0,011 0,014 0,019 0,012 1

4
16. Fecalcoli 10
6
8x10
5
3x10
5
1,5x10
5
2x10
5
10
5
3x10
5
10
5
4x10
4
4x10
4
5x10
4
4x10
4
-

Đồ án tốt nghiệp Khoa: CNSH&MT
Kiều Thị Hằng


.
5. Hàm lợng COD trong nớc sông Tô Lịch biến đổi từ 46 mg/l đến 91 mg/l
vào mùa khô, chỉ có 2 đoạn sông TL5 và TL6 đạt giới hạn cho phép theo
QCVN 08-2008. Vào mùa ma COD thấp hơn mùa khô rất nhiều, dao
động từ 27 - 74 mg/l và đạt quy chuẩn kỹ thuật về chất lợng nớc mặt
theo QCVN 08-2008, cột B
2
(<50mg/l)
6. Hàm lợng NH
4
+
- N trong nớc sông Tô Lịch biến đổi từ 1,33 mg/l đến
7,88 mg/l và cao hơn quy chuẩn chất lợng nớc mặt QCVN 08-2008, cột
B
2
từ 1,33 đến 7,88 lần.
7. Hàm lợng NO
2
-
- N trong nớc sông Tô Lịch biến đổi từ 0,12 mg/l đến
0,973 mg/l, không đạt tiêu chuẩn chất lợng nớc mặt theo QCVN 08-
2008, cột B
2
(0,05 mg/l).
8. Hàm lợng Sắt (Fe
TS
) trong nớc sông Tô Lịch tại tất cả các vị trí nghiên
cứu đều đạt quy chuẩn chất lợng nớc mặt 08-2008 (cột B
2
).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status