Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
1
Mở đầu
Để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của con ngời, các hoạt động
sản xuất kinh tế phát triển một cách nhanh chóng và mạnh mẽ. Tuy nhiên, điều
đó lại phát sinh những tiêu cực đến môi trờng, làm suy thoái môi trờng đất,
nớc, không khí, làm cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ảnh hởng đến hệ sinh
thái. Bản thân con ngời phải gánh chịu những hệ quả từ những việc làm của
mình nh: khan hiếm nguồn nớc sạch, lũ lụt, hạn hán Do đó, ngày nay những
vấn đề liên quan đến môi trờng không xa lạ với con ngời, hơn thế nó còn trở
thành vấn đề cấp bách và hết sức cần thiết của toàn cầu.
Trong những năm gần đây, cùng với xu thế hội nhập và phát triển kinh tế
trong khu vực và trên thế giới, tốc độ công nghiệp hoá của Việt Nam ngày càng
phát triển, nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất ra đời, nhiều ngành công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp phát triển mạnh. Vì thế, hàng ngày
khối lợng nớc thải không nhỏ đợc thải ra nguồn tiếp nhận mà cha qua hệ
thống xử lý. Điều này làm môi trờng ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng.
Nớc thải ngành thuộc da cũng không nằm ngoài sự ảnh hởng tới môi
trờng và sức khoẻ cộng đồng. Để có một tấm da thành phẩm, từ một tấm da
sống nguyên liệu phải trải qua một quá trình biến đổi hoá lý phức tạp, sử dụng
nhiều nớc, hoá chất, chất tổng hợp, chất tự nhiên. Hỗn hợp các hoá chất d
thừa, các sản phẩm chuyển hoá từ chúng và các cặn bã ở dạng hoà tan hay phân
tán trong nớc cùng tạo ra các chất thải lỏng, chất thải rắn và chất thải khí. ở
mỗi công đoạn khác nhau thì dòng thải đều có đặc trng về thành phần chất ô
nhiễm riêng: công đoạn hồi tơi, ngâm vôi, tẩy lông thì nớc thải mang tính
kiềm. Trong công đoạn làm xốp, thuộc thì nớc thải lại mang tính axit. Đặc biệt,
trong nớc thải thuộc da có chứa một lợng lớn Cr
3+
tự pha chế từ nguyên liệu trong nớc (chất thuộc Crôm, các loại dầu, tanin thực
vật, hoá chất trau chuốt,) các sản phẩm da thuộc chất lợng thấp chủ yếu phục
vụ cho quốc phòng và công nghiệp. Hoạt động hợp tác quốc tế, quan hệ giao lu
với nớc ngoài còn rất hạn chế
Từ những năm 90 trở lại đây, các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ sản lợng thấp, tập
trung thành làng nghề (Phú Thọ Hoà - Tp. HCM, Phố Nối - Hng Yên) những
cơ sở khác nằm rải rác ở các vùng trong cả nớc. Theo thống kê thuộc da Việt
Nam, mới chỉ sản xuất đợc17 triệu sqft/năm, trên tổng năng lực của các cơ sở
thuộc da khoảng 30 triệu tấn/năm, bằng khoảng 25% nhu cầu. 80 tiệu sqft da
thuộc theo nhu cầu của thị trờng trong nớc bao gồm 3 loại là: da trâu, bò, lợn
v sử dụng da cá sấu, đà điểu.
Có thể nói việc phát triển làng nghề đã làm cho bộ mặt nông thôn đổi mới,
nhng kèm theo đó là hiện tợng ô nhiễm môi trờng ở nhiều nơi đã đến mức
báo động. Làng nghề ở nớc ta phần lớn tổ chức theo hộ gia đình, truyền nghề
theo kiểu kèm cặp, lao động thủ công là chính và không đợc trang bị kiến thức
môi trờng và an toàn lao động. Nơi sản xuất chế biến thờng cùng ở nơi gia
đình sinh hoạt. Trong nớc có hai làng nghề thuộc da nổi tiếng đó là làng nghề
thuộc da ở Hng Yên và làng nghề thuộc da Phú Thọ Hoà thành phố Hồ Chí
Minh nơi có tới 60% công việc là sản xuất thủ công, chỉ có 37% là trang bị nửa
cơ khí song hầu hết sản xuất tại gia đình, mỗi năm sản xuất, chế biến hàng trăm
tấn da nguyên liệu, từ đó đổ ra hàng chục tấn phế thải rắn, hàng nghìn m
3
nớc
không đợc xử lí làm ô nhiễm môi trờng đất, nớc, không khí. Nguyên nhân
chính là do sử dụng một số lợng lớn hoá chất trong quá trình thuộc và trau
chuốt da. Trong số các hoá chất đó Crôm đợc coi là chất gây ô nhiễm và tồn tại
lâu nhất trong sản phẩm da, trong điều kiện thích hợp Cr
3+
có thể chuyển sang
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
(Nguồn: chơng trình môi trờng US - AEP và HHDG Tp.HN)
Bảng số liệu trên cho thấy các thông số ô nhiễm nớc thải của các nhà
máy thuộc da nớc ta rất cao. Các chỉ tiêu đều vợt quá tiêu chuẩn nớc loại B
(TCVN 5945 2005) cụ thể:
+ COD vợt quá: 7,5 10 lần
+ BOD
5
vợt quá: 8 12 lần
+ SS vợt quá: 4 5 lần
I.1.2. Tình hình thuộc da ngoài nớc
Ngày nay, công nghệ vật liệu trên thế giới đang phát triển hết sức mạnh
mẽ, ngày càng xuất hiện những vật liệu mới với những đặc trng khá tốt. Nhng
cho đến nay, vẫn cha có vật liệu nào có thể thay thế đợc da thuộc, do thiếu
những đặc tính tự nhiên quý báu nh: mềm mại, thấm mồ hôi, hợp vệ sinh, bền
chắc, bề mặt đẹp.
Từ những u điểm trên mà nhu cầu thuộc da trên thế giới rất lớn, năm
1998 nhu cầu thị trờng thế giới là 16 tỷ sqft, năm 2005 là 17 tỷ sqft, năm 2010
dự tính đạt 20 tỷ sqft. Một số nớc đang dẫn đầu về da thuộc: ý, ấn Độ, Trung
Quốc... những nớc này đều có công nghệ tiên tiến mang lại năng suất cao, các
dòng thải lại thân thiện với môi trờng hơn. Để thúc đẩy sự phát triển của ngành
thuộc da, các tổ chức quốc tế đã có nhiều chơng trình hỗ trợ các nớc đang phát
triển trong việc sản xuất da theo hớng bảo vệ môi trờng. Đơn cử là chơng
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
5
trình sản xuất da sạch hơn ở Châu á do UNIDO tài trợ. Chơng trình này triển
khai nhằm trợ giúp một số nớc Châu á nh: Inđônêxia, Nêpan, Bangladesh,
nh hình 2.
Quá trình sản xuất da thuộc gồm các bớc sau:
Bảo quản da nguyên liệu
Da nguyên liệu đợc thu mua từ các tỉnh và trong địa bàn thành phố,
thờng biến động theo mùa trong năm. Để bảo đảm nguồn nguyên liệu ổn định
cho sản xuất, da cần đợc dự trữ, thời gian lu kho thờng là một tháng. Vì thế
da cần đợc bảo quản để không bị côn trùng, vi khuẩn xâm nhập làm giảm chất
lợng nguyên liệu. Da sống đợc bảo quản bằng phơng pháp muối da, thực hiện
tại xởng hoặc ở các điểm thu mua. Trớc khi muối, cần loại hết phần thịt còn
lại sau khi lột, cần rửa cho đỡ bẩn. Muối để bảo quản da là muối ăn, tỉ lệ sử dụng
là 300kg/tấn da sống. Tỷ lệ này chỉ áp dụng khi muối trên da. Tổng lợng muối
sử dụng phụ thuộc vào thời gian bảo quản( 1 tuần thay muối 1 lần).
Khi bảo quản lâu, cần định kỳ đảo trộn da. Khi thời tiết nóng ẩm, có thể
sử dụng chất diệt sâu bọ nh Na
2
SiF
6
với liều lợng rất nhỏ.
Rửa
Da nguyên liệu đợc rửa trong các thiết bị nh thùng quay hay thùng bán
nguyệt để loại muối và những tạp chất nh đất, cát, huyết, phân, rác bám vào da.
Lợng nớc sử dụng là 200- 250% tính theo da nguyên liệu. Rửa trong 30 phút.
Hồi tơi
Công đoạn này có tác dụng để da lấy lại lợng nớc đã mất do bảo quản.
Quá trình cũng đợc thực hiện trong thiết bị kiểu thùng quay.
Thời gian hồi tơi trung bình: 12 giờ, có thể thay đổi tuỳ theo nhiệt độ môi
trờng. Các tạp chất và muối tiếp tục đợc loại bỏ trong công đoạn này.
Đa da đã nạo trở lại thiết bị phản ứng ( hồi tơi, tẩy lông) hoặc bể chứa
nớc vôi cũ. Trong khâu này, các protein không có dạng sợi bị phân huỷ. Thời
gian ngâm vôi trong 24 giờ.
Nguyên liệu: Nớc 250%, vôi CaO 1%
Xẻ
Thực hiện trên máy xẻ, chia tấm da thành hai phần theo chiều dày, gồm
phần cật và váng. Tỉ lệ khối lợng giữa hai phần nh sau:
- Đối với da thuộc mềm: Cật 55- 60% và váng 40- 45%
- Đối với da thuộc cứng: Cật 70- 65% và váng 30- 35%
Tuy nhiên, tỷ lệ trên còn hoàn toàn phụ thuộc vào từng loại da thành
phẩm.
Tẩy vôi
Thực hiện trong thiết bị phản ứng dạng thùng quay( không cùng với thiết
bị thực hiện những khâu trớc), hay trong bể có sục khí để đảo trộn, với mục
đích loại bỏ vôi ra khỏi da. Sau khi kết thúc phản ứng, tiến hành rửa bằng nớc.
Nớc và hoá chất sử dụng để tẩy ( tính theo % khối lợng da):
- Nớc rửa: 150- 200%
- Nớc để tẩy vôi: 100- 150%
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
8
- Muối (NH
4
)
2
SO
Thuộc
Là quá trình hóa học biến chất collagen( thành phần chủ yếu của da sống)
thành chất không bị thối rữa. Có 2 loại hình đợc thực hiện nh sau:
- Thuộc crôm
Thuộc crôm dùng để sản xuất da mềm, đợc thực hiện ở ngay trong thùng
quay chứa dung dịch làm xốp. Dung dịch chất thuộc: Cr(OH)SO
4
, nồng độ 8%
( 25- 26% Cr
2
O
3
). Thời gian quá trình tuỳ thuộc mặt hàng ( từ 4- 24 giờ). Chất
nâng pH (khi thuộc xong): Na2CO3, formate Natri, muối của axit dicarboxylic:
0,1- 0,5%, pH kết thúc là 3,8- 4,2. Nếu sản phẩm cần giữ trong kho hoặc đem
bán ở dạng ớt thì dùng chất chống mốc (0,1%).
- Thuộc Tanin
Thuộc tanin dùng để sản xuất da thuộc, đợc tiến hành trong thùng quay
(1 ngày) hay trong bể chứa( khoảng 45 ngày). Chất thuộc là tanin đợc trích ly
từ thực vật. Tỉ lệ sử dụng 15- 30% tanin công nghiêp.
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
9
Cũng nhiều chất thuộc khác có thể thay thế cho các chất thuộc trên nhng
ít sử dụng vì độc nh muối zircon, formalđehyde. Glutaraldehyde. Khi quá trình
thuộc kết thúc, thì rửa da: 150% nớc.
ép nớc
Nguyên liệu trau chuốt đa dạng, trong đó các chất dạng nhũ tơng đợc
tạo thành từ các chất tạo màng nh polime (Polyuretan, polystyron, polyacrylic,
butadien styron) hoà tan trong dung môi và trộn thêm với nớc.
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
10
Dới đây là sơ đồ công nghệ ngành thuộc da: Tẩy vôi
Da
Bảo
Rửa hồi
Tẩy
Cắt
Ngâm
Xẻ
Làm
Làm
Thuộc
ép nớc
Bào
Trung hoà, thuộc lại,
nhuôm, ăn dầu
ép, ty Sấy
Hồi ẩm, vò
Trau
Da thuộc mềm
Thông số Đơn vị: Kg
BOD
5
70-80
COD 200-220
SS 100-140
Tổng lợng Nitơ 10-13
Sulphide 8-9
Crôm III 4-6
Muối (NaCl) 150-170
Muối Sunphat 30-40
Mỡ 35-50
Nớc thải 40-50m
3(Nguồn: Tài liệu nghiên cứu công nghệ thuộc da nớc ngoài)
ảnh hởng của nớc thải chứa sunfua
:
Đợc tạo ra do sự phân huỷ Protein trong da sống và từ lợng Na
2
S sử
dụng trong chế biến. Nguồn thải này sẽ gây những ảnh hởng có hại:
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
12
+ Giảm lợng oxy trong nớc do xẩy ra quá trình oxy hóa sulfua trong
nớc.
có thể có trong nớc do hấp thụ từ không khí:
CO
2
+ H
2
O => H
2
CO
3
=> H
+
+ HCO
3
-
=>H
+
+ CO
3
-
(pH = 5) (pH = 8.3)
Hoặc do quá trình oxi hoá sinh học các chất hữu cơ trong nớc tạo thành
CO
2
và nớc.
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
Mức oxi hoà tan trong nớc tự nhiên và nớc thải phụ thuộc vào mức độ ô
nhiễm chất hữu cơ, vào hoạt động của thế giới thuỷ sinh, các hoạt động hoá sinh,
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
14
hoá học và vật lý của nớc. Trong môi trờng nớc bị ô nhiễm nặng, oxi đợc
dùng cho các quá trình hoá sinh và xuất hiện hiện tợng thiếu oxi trầm trọng.
Phân tích chỉ số oxi hoà tan (DO) là một trong những chỉ tiêu quan trọng
đánh giá sự ô nhiễm của nớc và giúp ta đề ra các biện pháp xử lý thích hợp.
I.3.7. Chỉ số BOD (Nhu cầu oxi hoá sinh hoá - Biological Oxigen
Demand), [2]
Nhu cầu oxi hoá sinh hoá hay là nhu cầu oxi sinh học thờng viết tắt là
BOD, là lợng oxi cần thiết để oxi các chất hữu cơ có trong nớc bằng vi sinh
vật (chủ yếu là vi khuẩn) hoại sinh, hiếu khí. Quá trình này đợc gọi là quá trình
oxi hoá sinh học.
Hợp chất hữu cơ + O
2
CO
2
+ H
2
O + Sinh khối
Chỉ số BOD là một trong những thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô
nhiễm của nớc do các chất hữu cơ có thể bị vi sinh vật phân huỷ.
BOD biểu thị một cách gián tiếp lợng chất hữu cơ có trong nớc có thể bị
phân huỷ bằng vi sinh vật. BOD đợc sử dụng rộng rãi trong kỹ thuật môi trờng
nhằm xác định gần đúng lợng oxi cần thiết để phân huỷ các chất hữu cơ bằng
biện pháp sinh học có trong nớc thải.
chất hữu cơ trong nớc. Các chất hữu cơ này phân huỷ sẽ tiêu thụ oxi hoà tan,
gây hiện tợng thiếu oxi trong nớc và làm ô nhiễm nguồn nớc.
I.4. Các phơng pháp xử lý nớc thải
Nớc thải đợc phân thành 2 loại chủ yếu là nớc thải sinh hoạt và nớc
thải công nghiệp. Tuy nhiên vì tính chất đặc thù của mỗi loại nớc thải dẫn đến
những tác động khác nhau đến môi trờng, cần đòi hỏi cách xử lý riêng. Có
những phơng pháp xử lý nớc thải nói chung nh sau:
- Phơng pháp cơ học
- Phơng pháp hóa lý
- Phơng pháp hóa học
- Phơng pháp sinh học
I.4.1 Phơng pháp xử lý cơ học
Phơng pháp xử lý cơ học sử dụng nhằm mục đích tách các tạp chất không
hoà tan trong nớc và một phần các chất ở dạng keo ra khỏi nớc thải. Các
phơng pháp cơ học thờng đợc dùng là: Song chắn rác, các loại bể lắng, bể
lọc, bể vớt dầu Xử lý cơ học có thể loại bỏ khoảng 60% các tạp chất không
hoà tan có trong nớc thải.
I.4.2. Phơng pháp xử lý hoá lý
Đây là phơng pháp đợc sử dụng rộng rãi trong xử lý nớc thải đặc biệt
là xử lý nớc thải công nghiệp Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
16
I.4.2.1. Phơng pháp keo tụ [4]
Quá trình lắng cơ học chỉ có thể tách đợc các hạt chất rắn huyền phù có
kích thớc 1 - 2 mm, các hạt nhỏ hơn ở dạng keo không thể lắng đợc. Để tách
17
I.4.2.5. Phơng pháp hấp phụ
Xử lý nớc thải bằng phơng pháp hấp phụ là quá trình tách các chất ô
nhiễm hoà tan khỏi nớc thải dựa trên sự chuyển pha giữa pha rắn và pha lỏng
hay pha khí.
Các chất hấp phụ thờng đợc dùng nh: than hoạt tính dạng hạt hoặc
dạng bột, silicagen, đất sét hoạt tính, keo nhôm hoặc chất tổng hợp
I.4.3. Phơng pháp hoá học
Phơng pháp hóa học cùng với các phơng pháp hóa lý đợc dùng để thu hồi
các chất hoặc khử các chất có ảnh hởng xấu đối với giai đoạn làm sạch sinh học sau
này.
Phơng pháp hóa học dựa trên cơ sở là các phản ứng hóa học, các quá
trình lý hóa diễn ra giữa chất ô nhiễm với các chất hóa chất bổ sung vào. Các
phản ứng xảy ra có thể là phản ứng oxy hóa khử, các phản ứng tạo chất kết tủa
hoặc các phản ứng phân hủy.
Phơng pháp hóa học gồm:
Phơng pháp trung hòa
Phơng pháp kết tủa
Phơng pháp oxy hóa- khử
Phơng pháp điện hóa (oxy hóa khử điện hóa)
I.4.4. Phơng pháp xử lý sinh học [2]
Xử lý nớc thải bằng phơng pháp sinh học là quá trình làm sạch các chất
bẩn dựa vào chính hoạt động của các vi sinh vật có khả năng sử dụng các chất
hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dỡng tạo năng lợng và xây
dung sinh khối. Quá trình phân huỷ các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá
trình oxi hoá sinh hoá.
Tuỳ thuộc vào loại nớc thải và vi sinh vật sử dụng để xử lý nớc thải ( vi
sinh vật hiếu khí hay kị khí ) mà sử dụng phơng pháp xử lý sinh học hiếu khí
hay phơng pháp xử lý sinh học yếm khí .
2
O + Tế bào vi sinh vật + Các sản phẩm dự
trữ 40%
+ NH
4
-
+ Năng lợng
+ NO
3
-
+ SO
4
-
+ O
2
(CHO)
n
NS
CO
2
+ H
2
O + Tế bào vi sinh vật + Các sản phẩm
dự trữ 5%
+ Các chất trung gian +CH
4
+ H
2
70% 5%
- Từ các website về ngành thuộc da tại Việt Nam và trên thế giới.
Tài liệu sơ cấp đợc thu thập thông qua khảo sát, điều tra.
II.3.2. Phơng pháp điều tra, khảo sát
Quá trình điều tra khảo sát thực địa nhằm khẳng định lại tính chính xác
của những tài liệu thứ cấp cũng nh các số liệu, thông tin thu thập đợc. Đồng
thời, phơng pháp này còn đem lại cho ngời thực hiện đề tài có một cái nhìn
toàn diện và thực tế hơn về vấn đề mình đang nghiên cứu. Những ý tởng mới,
những vấn đề mới bổ sung cho khoá luận cũng thờng đợc nảy sinh từ công
đoạn này.
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
20
Quá trình làm đồ án đã điều tra khảo sát các vấn đề sau:
- Tìm hiểu chung về phân xởng: địa diểm, diện tích và cán bộ công nhân
viên
- Lu lợng nớc thải
- Hiện trạng nguồn thải
- Công tác môi trờng tại phân xởng
II.3.3. Phơng pháp phân tích phòng thí ngiệm
Các thông số phân tích:
Nhu cầu oxy hoá hoá học của nớc COD [2]
Nhu cầu oxy hoá hoá học ( COD chemical ôxygen Demand) là lợng
oxy cần thiết để oxy hoá hoá học các hợp chất hữu cơ và vô cơ có thể oxy hoá
hoá học đợc ở điều kiện tiêu chuẩn.
Thông số này có ý nghĩa trong việc đánh giá mức độ ô nhiễm của nớc
thải cũng nh độ sạch của nớc đã qua xử lý.
Phơng pháp phân tích: phơng pháp hồi lu đóng
đậm đặc
+ Tinh thể hoặc bột muối HgSO
4
(loại tinh khiết phân tích)
+ Dung dịch chuẩn muối amoni sắt sulfat (NH
4
)
2
Fe(SO
4
)
2
0,025N (dung
dịch FAS)
+ Chất chỉ thị Ferolin: Hoà 0,7g FeSO
4
trong nớc, thêm 1,10
phanalthrolin, lắc cho đến tan hết, pha loãng thành 100ml
+ Dung dịch hỗn hợp: pha acid H
2
SO
4
đã có Ag
2
SO
4
và dung dịch K
2
Cr
2
đâm đặc đã bổ sung lợng thích hợp
Ag
2
SO
4
. Cho thêm vào ống đun một lợng HgSO
4
( tỷ lệ 1:10). Cho thêm 2ml
mẫu cần phân tích vào ống đun và lắc đều ( cần pha loãng mẫu nếu cần để giá
trị COD của mẫu không vợt quá 1000ml/l). Đun ống trong vòng 2h ở 150
0
C,
sau đó để nguội về nhiệt độ phàng. Chuẩn lợng K
2
Cr
2
O
7
d bằng dung dịch
FAS 0,025N. Làm tơng tự với mẫu trắng thay 2ml mẫu bằng 2ml nớc cất.
Xử lý kết quả:
lmg
kNVmVo
COD /,
2
10008)(
ìììì
=
Các loại hoá chất cần thiết:
+ Dung dịch muối phốtphát pH = 7,2
+ Dung dịch MgSO
4
.7H
2
O ( 2,25g/100ml)
+ Dung dịch CaCl
2
(2,75g/100ml)
+ Dung dịch FeCl
3
.6H
2
O (0,025g/100)
+ Hạt kiềm NaOH
Dụng cụ:
+ Bình oxytop
+ Con khuấy, máy khuấy từ
+ Tủ điều nhiệt
Cách tiến hành: Lấy vào bình oxytop một lợng mẫu thích hợp, cho con
khuấy từ vào trong bình, đặt lẵng cao su và cho thêm hạt kiềm NaOH, rồi vặn
nắp có chứ bộ vi xử lý. Giữ mẫu oqr nhiệt độ 20
0
C trong 5 ngày. Sau 5 ngày đọc
giá trị trên máy.
Xử lý số liệu:
BOD = (BOD
m
BOD
+ Bình định mức 25ml, 50ml, 100ml
+ Giấy lọc
+ Tủ sấy
+ Cân phân tích
+ Phễu lọc whatman
Cách tiến hành:
Sấy giấy lọc ở 150
0
C đến khối lợng không đổi, cân giấy lọc để xác định
giấy lọc ban đầu. Lọc một thể tích nớc thải qua giấy. Sấy và cân giấy đã lọc đến
khối lợng không đổi, cân giấy lọc để xác định khối lợng giấy lọc sau lọc.
Xử lý số liệu:
lmg
V
mm
SS /,
1000)(
01
ì
=
Trong đó:
m
1
: khối lợng giấy lọc sau khi lọc, mg
m
0
: khối lợng giấy lọc trớc khi lọc, mg
V: thể tích nớc thải đã lọc. ml
Dựa trên kết quả phân tích sơ bộ, ta lấy một lợng nớc có chứa từ 5 20
mg sulfua. Thêm vào đấy một lợng đủ cadmi axetat. Để yên cho tới khi kết tủa
lắng xuống. Lọc kết tủa và rửa tủa cẩn thận bằng nớc nóng. Kết tủa sau khi lọc
rửa chuyển vào bình nón, dung tích 250ml. Thêm vào đó 25 50ml dung dịch
iot 0.01N và axit hoá dung dịch đó bằng 5ml axit clohiđric.
Chuẩn độ iot d bằng natri thiosunfat 0,01N( ghi số ml)
Kết quả:
Hàm lợng H
2
S (X) tính bằng mg/l theo công thức:
Đồ án tốt nghiệp Khoa CNSH&MT
Thái Thị Yến MSSV: 505303074
25
X = [(a b) x 0,17 x 1000]/ V
Trong đó:
a: dung lợng iot 0,01N, ml
b: dung lợng dung dịch natri thiosunfat, ml
V: thể tích nớc lấy để phân tích, ml
0,17: số mg H
2
S tơng đơng với 1ml dung dịch iot 0,01N.
Xác định hàm lợng Cr:
Tiến hành xác định hàm lợng Crom theo TCVN 4574 - 88
Phơng pháp xác định: Phơng pháp thể tích
Cách tiến hành:
Cho vào bình nón 25ml mẫu nớc. Pha bằng nớc cất đến 300ml, thêm
15ml axit sulfuric, 3ml axit nitric, 0,2 ml bạc nitrat 2,5% và 0,5 g amoni