xây dựng hệ thống thoát nước cũng như trạm xử lý nứơc thải cho các khu dân cư - Pdf 32

du
MỤC LỤC
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỒ ÁN:...................................
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN:..............
I. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI:.......................................................
II. XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ BẨN CỦA NƯỚC THẢI:.......................................
III. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI:.......................
IV. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ:............................................................
IV.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ LÝ:.....................
IV.2.TÍNH NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI:..................................................
IV.3. SONG CHẮN RÁC:.....................................................................................
IV.4.BỂ LẮNG CÁT CÓ THỔI KHÍ:..................................................................
IV.5.TÍNH TOÁN BỂ LÀM THOÁNG SƠ BỘ:..................................................
IV.6. BỂ AEROTEN:.............................................................................................
IV.7.TÍNH TOÁN BỂ LY TÂM ĐỢT II:.............................................................
IV.8.TÍNH TOÁN BỂ NÉN BÙN:.......................................................................
IV.9. TÍNH TOÁN BỂ MÊTAN:..........................................................................
IV.10.TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH LÀM RÁO NƯỚC TRONG CẶN:...........
IV.11. TÍNH TOÁN KHỬ TRÙNG NƯỚC THẢI – TÍNH TOÁN BỂ TIẾP
XÚC:........................................................................................................................
1
du
PHẦN MỘT: GIỚI THIỆU CHUNG ĐỒ ÁN
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Con người và môi trường có quan hệ mật thiết đối với nhau.
Trong lịch sử phát triển của con người, để giải quyết các nhu cầu thiết yếu của cuộc
sống cũng như sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng trong thời gian gần đây đã
và đang gây ra nhiều tác động đến sự cân bằng sinh học trong hệ sinh thái.
Thiên nhiên bị tàn phá môi trường ngày càng xấu đi đã ảnh hưởng trực tiếp lên sức
khoẻ con người, mỹ quan đô thị cũng như các loài động thực vật.
Khi khai thác thì ít ai quan tâm đến việc vận chuyển lưu trữ và sử dụng chúng một

C
Nhiệt độ không bé hơn: T=21
0
C
Nhiệt độ trung bình: T=25
0
C
Mực nước ngầm cao nhất tại khu vực xây dựng trạm xử lý nước thải là 9m
Yêu cầu về chất lượng nước sau khi xử lý xả vào nguồn loại A:
PH: 6 – 9
Chất lơ lửng: Không vượt qúa 22mg/L
BOD5: Không vượt qúa 15–20mg/L
Các chất nguy hại không vượt qúa giới hạn cho phép
1
du
PHẦN HAI: XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
I. XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI
• Lưu lượng trung bình ngày đêm của nước thải sinh hoạt được tính theo công
thức:
Q
tb.ngđ
=
q tb∗N
1000
=
150∗75000
1000
=11250 (m
3
/ngđ )

max.h
= Q
tb.h
* K
0 max
= 468.75*1.585 = 742.97 (m
3
/h )
Với K
0 max
là hệ số không điều hoà chung
• Lưu lượng lớn nhất giây (Q
max.s
):
Q
max.s
= Q
tb.s
* K
0 max
= 130.2*1.585 = 206.4 (l/s )
• Lưu lượng nhỏ nhất giây (Q
min.s
):
Q
min.s
= 2*Q
tb.s
- Q
max.s


5.274
150
1000*18.41
==
mg/l
NOS = tải lượng chất bẩn theo NOS
20
của nước thải sinh hoạt
III. XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ CẦN THIẾT XỬ LÝ NƯỚC THẢI:
 Hàm lượng chất lơ lửng không vượt quá: 22mg/l
 NOS
20
không vượt quá: 15 – 20 mg/l
• Hàm lượng chất lơ lửng (ss): để phục vụ tính toán công nghệ xử lý cơ học
• Hàm lượng BOD: phục vụ cho quá trình tính toán và công nghệ cơ học.
 Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo chất lơ lửng tính theo công thức:
%100
sh
sh
C
C m
D

=
%5.94%100*
400
22400
=


• L
t
_ hàm lượng BOD
20
của nước thải sau xử lý cho phép xả vào nguồn nước,
L
t
= 20 mg/l.
• L
sh
_ hàm lượng BOD
20
trong nước thải sinh hoạt, L
sh
=274.53 mg/l.
IV. TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ:
IV.1. LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA TRẠM XỬ LÝ
Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý dựa vào các yếu tố cơ bản sau:
 Công suất của trạm xử lý.
 Thành phần và đặc tính của nước thải.
 Mức độ cần thiết xử lý nước thải.
 Tiêu chuẩn xả nước thải vào nguồn tiếp nhận tương ứng.
 Phương pháp xử dụng cặn.
 Điều kiện mặt bằng và các đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực xây dựng
trạm XLNT.
 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.
Từ những điều kiện đã phân tích ta có thể lựa chọn hai phương án sơ đồ công
nghệ xử lý nước thải sau:
PHƯƠNG ÁN I: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải bao gồm các giai đoạn xử
lý và các công trình xử lý đơn vị như sau:

 Xử lý cặn:
• Bể nén bùn
• Bể Metan
• Làm ráo nước ở sân phơi bùn
1
du
 Khử trùng và xả nước thải sau xử lý ra song:
• Khử trùng nước thải
• Bể trộn vách ngăn có lỗ
• Bể tiếp xúc
• Công trình xả nước thải sau xử lý ra song
Nhận xét:
Hai phương án trên đều đạt kết quả xử lý. Tuy nhiên, phương án I sẽ kinh tế hơn mà
vẫn đảm bảo được hiệu quả xử lý nước thải. Còn phương án II tuy có hiệu quả xử lý
tốt hơn nhưng không hiệu quả về kinh tế. Do đó, ta chọn phương án I làm phương án
tính toán.
Chọn sơ đồ công nghệ cho phương án I như sau:
1
Máy nghiền rác Ngăn tiếp nhận
Sân phơi cát
Song chắn rác
Bể lắng cát có thổi khí
Bể làm thoáng sơ bộ
Bể lắng ly tâm đợt I
Bể nén bùnBể Mêtan Bể Aeroten
Sân phơi bùn
Bể lắng ly tâm đợt II
Clo
du
IV.2. TÍNH NGĂN TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI

 Chiều sâu của lớp nước ở song chắn rác lấy bằng độ đầy tính toán của
mương dẫn ứng với Q
max.s
=206.4 (l/s)
h
1
= h
max
= 0.750 m
 Số khe hở của song chắn rác được tính theo công thức:
K
hlv
Q
*
**
1
max
=n
2.1205,1*
750.0*016.0*465.1
2064.0
==
1
Thông số
thủy lực
Lưu lượng tính toán, L/s
Q
tb
= 130.2 Q
max.s

min
min
*hB
Q
V
s
=
min
26,0
750.0*28.0
054.0
==
m/s
Trong đó: Q
min.s
= Lưu lượng nhỏ nhất chảy vào mỗi song chắn rác
Q
min.s
= 54 L/s
 Tổn thất áp lực song chắn rác:
1
max
2
*
2
* K
g
v
h
ξ


=
l
s
574.060sin
016.0
008,0
*67.1
0
3/4
=






=
Β_Hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn, chọn hình
dạng tiết diện song chắn rác kiểu “c” như hình vẽ với hệ số β =1.67
 Chiều dài phần mở rộng trước thanh chắn rác L
1
:
ϕ
tg
BB
L
ms
2
1

m11.0
2
21.0
==
 Chiều dài xây dựng của phần mương để lắp đặt song chắn:
L = L
1
+ L
2
+ L
s
= 0.21+0.11+ 1,5 = 1.82 m
Trong đó: L
s
= chiều dài phần mương đặt song chắn rác, L
s
= 1.5m
1
du
 Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn:
H = h
max
+ h
s
+ 0,5 = 0.750+0.19+ 0,5 = 1,44 m
Trong đó: h
max
_ Độ đầy ứng với chế độ Q
max.s
, h

Trọng lượng rác trong từng giờ trong ngày đêm
103.02*
24
23.1
*
24
=== k
p
p
T/h
Lượng nước cần cung cấp cho máy nghiền rác lấy theo (TCVN7957:2008) :40m
3
cho
một tấn rác
Q
n
=40*P = 40 * 1.23 =49.2 m
3
/ngđ
1
du
Hàm lượng chất lơ lửng của nước thải qua song chắn rác giảm 4% còn lại là:
C

sh
= C
sh
*(100-4) % = 400*(100-4) % = 384 (mg/l)
L


m/s) chọn V= 0.08 m/s.
n_số bể lắng cát.
 Chiều rộng B và chiều sâu H của bể lắng cát có thổi khí được xác định
theo các mối quan hệ sau:
B* H
tt
= F = 2.58 m
2
(1)
B:H = 1.5:1 (2)
H = 2H
tt
(3)
Từ 1, 2, 3 suy ra H
tt
= 0.93m; B = 2.58m; H = 1.85m
Kết quả tính toán cho thấy chiều sâu của bể lắng cát thổi khí H = 1-3m.
 Chiều dài của bể lắng cát thổi khí được tính theo công thức:
L =
1000∗K∗Vmax∗Hmax
Uo
=
1000∗2.08∗0.08∗0.750
18.7
= 6.67 m
Trong đó:
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status