điều tra hiện trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại khu vực hòn rớ, sông tắc thành phố nha trang tỉnh khánh hòa - Pdf 15

i
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1. Giới thiệu chung về Khánh Hòa 1
1.1. Vị trí địa lý 1
1.2. Địa hình 1
1.3. Chế độ gió 2
1.4. Nhiệt độ và độ ẩm 2
1.5. Chế độ mưa 2
1.6. Gió bão 3
1.7. Đặc điểm hành chính 3
1.8. Diện tích dân số 3
2. Tổng quan về ngề cá của tỉnh Khánh Hòa 4
2.1. Phân bố dân cư ngề cá theo đơn vị hành chính 4
2.2. Ngư trường hoạt động 5
2.3. Lao động ngề cá và sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa 6
2.4. Năng lực tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa 8
2.5. Sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa 11
3. Tổng quan về khu vực neo đậu của tàu thuyền 13
3.1. Tổng quan về khu vực neo đậu của tàu thuyền tại Việt Nam 13
3.2. Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa 15
3.2.1. Vũng Rô 15
3.2.2. Vũng Ké 15
3.2.3.Khu vực hạ lưu cầu Hiền Lương và Cầu Tréo 15
3.2.4. Khải Lương 15
3.2.5. Bình Tây 15
3.2.6. Khu vực cửa sông Cái (trừ khu vực hành lang bảo vệ cầu) 16
3.2.7. Vũng Me 16
3.2.8. Bích Đầm, Đầm Báy 16
ii

5.8.6. Hệ thống xử lý nước thải 29
5.8.7. Hệ thống dịch vụ y tế 30
5.9. Về công tác quản lý 30
5.9.1. Đối với cảng cá 30
5.9.2. Tránh nhiệm và quyền hạn của ban quản lý 31
5.9.2.1. Về kế hoạch và đầu tư 31
5.9.2.2. Về quản lý, khai thác và bảo vệ cảng cá 31
5.9.2.3. Phòng chống lụt bão trong khu vực cảng 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
1. Khu vực neo đậu tàu thuyền của cảng cá Hòn Rớ - Sông Tắc 34
1.1. Tổng quan về khu vực neo đậu Sông Tắc 34
1.1.1. Luồng đi vào cảng cá Hòn Rớ 34
1.1.2. Luồng đi vào cảng cá Vĩnh Trường 35
1.2. Tổng quan về khu vực neo đậu tại cảng cá Hòn Rớ 37
1.2.1. Đặc điểm khi tượng thủy văn 38
1.2.2. Vùng nước thuộc quyền quản lý của cảng cá Hòn Rớ 40
a. Nhiệt độ 40
b. Thủy văn 41
c. Chất đáy 41
1.2.3. Bộ máy quản lý của cảng cá Hòn Rớ 41
1.2.3.1. Bộ máy quản lý 41
1.2.3.2. Chức năng nhiệm vụ 43
a. Tổ điều động 43
b. Tổ thu phí 43
c. Các bộ phận khác 44
1.2.4. Đặc điểm của dịch vụ hậu cần nghề cá 44
a. Chợ cá 44
b. Nhà sơ chế 45
c. Nhà máy cung cấp nước đá 45
iv

2.4.2. Phao báo hiệu luồng và biển báo chướng ngại vật
nguy hiểm 67
2.4.3. Nhà máy nước đá 67
2.4.4. Xưởng sửa chữa tàu biển 68
2.5. Ý thức neo đậu của chủ tàu thuyền 68
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 71
1. Đánh giá 72
2. Đề xuất ý kiến 72
2.1. Giải pháp về công tác quản lý 72
2.1.1. Giải pháp về công tác tổ chức 72
2.1.2. Thủ tục hành chính 73
2.2. Giải pháp về mặt kỹ thuật 75
2.2.1. Giải pháp về diện tích khu neo đậu 75
2.2.2. Giải pháp về phân loại khu neo đậu 75
2.2.2.1. Khu neo đậu số 1 76
2.2.2.2. Khu neo đâu số 2 78
2.2.2.3. Khu neo đậu số 3 80
2.3. Giải pháp phân loại tuyến luồng trong khu neo đậu 80
KẾT LUẬN 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1-1: Thống kê số lượng lao động trong ngành khai thác thủy sản
qua các năm 6
Bảng 1-2: Thống kê số lượng tàu thuyền qua các năm (chi cục bảo vệ nguồn lợi
tỉnh Khánh Hòa) 8
Bảng 1-3: Số lượng tàu thuyền theo nghề khai thác 10
Bảng 1-4: Sản lượng thủy sản của tỉnh Khánh Hòa qua các năm 12
Bảng 2-5: Tỷ lệ lượng đá theo trọng lượng cá 28
Bảng 3-6: Số lượng tàu thuyền qua các năm vào cảng cá Hòn Rớ được thể hiện

Hình 3-8: Neo đậu nhiều tàu kết hợp 50
Hình 3–9: Neo đậu tại bến cảng 51
Hình 4-10: Vó cá ngay giữa luồng Sông Tắc, bãi bồi gần cầu Bình Tân 63
Hình 4-11: Bãi bồi nằm ngoài trụ nối bờ luồng Sông Tắc, và tàu thuyền neo đậu
gần đó 64
Hình 4–12: Bè nuôi cá mú của ngư dân 64
Hình 4-13: Khu vực nuôi Cá Mú của ngư dân cách cầu cảng cá Hòn Rớ
300 ÷ 400m 65
Hình 4-14: Hai bên cầu cảng không có hệ thông đệm va 67
Hình 4-15: Cầu cảng cá Vĩnh Trường 68
Hình 4-16: Hệ thống đường điện không đảm bảo an toàn 69
Hình 4-17: Tàu neo đậu ngay và trong khu vực bãi bồi tại luồng Sông Tắc 70
Hình 4-18: Sơ neo đậu tại đoạn luồng cầu Bình Tân- Phước Thịnh 78
Hình 4–19: Sơ đồ bố trí neo đậu cầu cảng Hòn Rớ 79
Hình 4-20: Sơ đồ bố trí neo đậu khu neo đậu số 3 81
Hình 4–21: Sơ đồ phân lại tuyến luồng và khu neo đậu Hòn Rớ - Sông Tắc 83
viii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ án tôt nghiệp “Điều tra hiện trạng khu vực neo
đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại khu vực Hòn Rớ,
Sông Tắc thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa” em nhận được sự tần tình giúp
đỡ, của các thầy cô giáo trong khoa Khai Thác Hàng Hải trường Đại Học Nha
Trang, các cơ quan chuyên ngành cùng ngư dân thuộc khu vực Sông Tắc thành
phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa.
Em xin chân thành cám ơn cán bộ công nhân viên sở thủy sản Khánh Hòa
chi cục bảo vệ nguồn lợi, trung tâm quản lý cảng cá Khánh Hòa, cảng cá Hòn Rớ,
cảng cá Vĩnh Trường, đội tàu đánh cá ngừ đại dương.
Và đặc biệt em gửi lời cám ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo Tiến Sỹ Phan
Trọng Huyến đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đồ án này.
Một lần nữa em xin chân thành cám ơn.

cá ngừ đại dương đã và đang đem lại hiệu quả kinh tế cao. Hàng năm sản lượng
khai thác cá ngừ đại dương đạt từ 1200 ÷1700 Tấn/năm đối tượng đánh bắt chủ
yếu là cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt to, cá ngừ sọc dưa. Chính sự phát triển ngày
càng mạnh nghề câu cá ngừ đại dương, đòi hỏi tỉnh Khánh Hòa có hệ thống hậu
cần phục vụ nghề cá tốt để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của nghề cá hiện nay.
Trong quy hoạch phát triển kinh tế của Khánh Hòa thì việc phát triển hệ
thống cảng cá và cơ sở vật chất hậu cần phục vụ nghề cá là một trong những
nhiệm vụ quan trọng ưu tiên hàng đầu, trong quy hoạch phát triển thành phố của
tỉnh, nhằm đưa công tác quản lý nghề cá vào chuyên môn hóa cao, đồng thời tạo
cho tàu thuyền có khu vực neo đậu an toàn trong sản suất cũng như khi neo đậu
trong mùa mưa bão.
Để điều tra hiện trạng cơ sở vật chất hạ tầng, khu vực neo đậu phục vụ nghề
câu cá ngừ của tỉnh Khánh Hòa. Em được bộ môn Hàng Hải – Khoa Khai Thác
Hàng Hải truờng Đại Học Nha Trang thực hiện đồ án tốt nghiệp “Điều tra hiện
trạng khu vực neo đậu, cơ sở hạ tầng phục vụ nghề tàu thuyền nghề câu cá ngừ tại
2
khu vực Hòn Rớ, Sông Tắc thành phố Nha Trang tỉnh Khánh Hòa”. Nội dung đồ
án bao gồm:
Chương 1: Tổng quan các vấn đề ngiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 4: Phân tích các nguy cơ tiềm ẩn tai nạn
Chưong 5: Đánh giá và đề xuất ý kiến
Trong quá trình thực hiện đồ án. Cũng như hoàn thành báo cáo này em
được sự tận tình giúp đỡ của thầy giáo Tiến Sỹ Phan Trọng Huyến, cùng các cơ
quan chuyền ngành, cảng cá Hòn Rớ, cảng cá Vĩnh Trường, trung tâm quản lý
cảng cá tỉnh Khánh Hòa.
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian, kiến thức đã học, sự hiểu biết
và kinh nghiệm chưa nhiều, tài liệu tham khảo còn hạn chế. Nên việc thực hiện đồ
án, không tránh khỏi những thiếu sót. Do đó em mong được sự giúp đỡ của các

nay mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Vùng biển Khán Hòa có trên 200 hòn đảo lớn nhỏ. Có 32 đảo ven bờ trong
đó có 19 đảo có diện tích từ 0,05km
2
có tổng diện tích 49km
2
. Đảo lớn nhất đảo
Hòn Tre có diện tích lên đến 36km
2
, các đảo Hòn Miếu, Hòn Tằm, Hòn Mun đều
lớn hơn 1km
2
. Trong 70 đảo nằm trong các đầm vịnh là Hòn Lớn (Vịnh Vân
Phong Bến Gỏi), có diện tích 44km
2
Khánh Hòa có nhiều bán đảo lớn, bán đảo
Hòn Heo có diện tích 146km
2
, Bán Đảo Cam Ranh có diện tích 106km
2
, Bán Đảo
Hòn Gốm có diện tích 83km
2
.
Khánh Hòa có các vịnh lớn như vịnh Nha Trang có độ sâu 16m, vịnh Vân
Phong có độ sâu 30m, vịnh Cam Ranh có độ sâu 25m.
Hệ thống sông ngòi của Khánh Hòa có hai con sông lớn là Sông Cái Nha
Trang và Sông Dinh Ninh Hòa. Trong đó Sông Cái Nha Trang có lưu vực khoảng
1800km
2

cao >800m, biến thiên nhiệt độ giảm theo vĩ độ, ngoài biển nhỏ hơn trong lục địa.
Nhiệt độ trung bình hàng năm của Khánh Hòa dao động từ 26,3
0
÷ 29,9
0

thời tiết nóng ẩm khá ổn định kéo dài suốt từ tháng 8 ÷ 9 hàng năm
Theo số liệu quan trắc nhiệt độ cao nhất vào các tháng 5,6 và 7 trung bình
là 28,5÷28,6
0
C. Nhiệt độ nhỏ nhất 23,5÷24,5
0
C, nhiệt độ ngày cao nhất là 33
0
C
Nhiệt độ nước biển tầng mặt có giá trị cực đại là 31,3
0
C và giá trị cực tiểu
là 23,4
0
C. Độ mặn nước biển là 35,82‰ và đạt cực tiểu là 30,11‰
Độ ẩm trung bình hàng năm 76÷79%/năm
1.5. Chế độ mưa
Khánh Hòa có vùng nhiệt độ cao. Nên mưa là nhân tố quan trọng chi phối
thời vụ, cơ cấu cây trồng, năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là
vùng núi.
Lượng mưa Khánh Hòa phân bố không đều và tăng theo địa hình từ Đông
sang Tây và từ Nam sang Bắc. Lượng mưa trung bình hàng năm đo được
1400÷1700mm, và mùa bão gió lượng mưa đo được trong ngày lên đến
240÷400mm, trong những năm gần đây thế giới chịu sự tác động của sự nóng nên

.
Số dân: Theo thống kê dân số của Khánh Hòa là 1.300.000 người, phân bố
không đồng đều, vùng núi 30÷50người/km
2
, vùng biển 180÷300người/km
2

Tỉnh Khánh Hòa có 31 dân tộc thiểu số, với 11.041 hộ và gần 55.000 khẩu,
chiếm 4,8% dân số toàn tỉnh. Toàn tỉnh có 49 xã miền núi, vùng cao.
6

Hình 1-1: Bản đồ tỉnh Khánh Hòa
2. Tổng quan về ngề cá của tỉnh Khánh Hòa
2.1. Phân bố dân cư ngề cá theo đơn vị hành chính
Các cụm dân cư nghề cá của tỉnh Khánh Hòa được phân bố như sau:
- Thành phố Nha Trang bao gồm: Phường Vĩnh Thọ, Phường Vĩnh Phước,
Phường xương Huân, Phường Vĩnh Nguyên, Phường Vĩnh Truờng, xã
Phước Đồng, xã Vĩnh Lương
- Thị Xã Cam Ranh bao gồm: xã Cam Bình, Phường Cam Lợi, Thị Trấn Ba
Ngòi, Phường Cam Thuận, xã Cam Phú, xã Cam Phúc Bắc, xã Cam Phúc
Nam, xã Cam Hải Đông, xã Cam Thành Bắc, xã Cam Lập.
- Huyện Vạn Ninh bao gồm: xã Đại Lãnh, xã Vạn Thọ, xã Vạn Long, xã Vạn
Phước, xã Vạn Thắng, Thị trấn Vạn Giã, xã Vạn Hưng, xã Vạn Lương, xã
Vạn Thạch, xã Ninh Phú.
7
- Huyện Ninh Hòa bao gồm: xã Ninh Hải, xã Ninh Diêm, xã Ninh Thủy, xã
Ninh Phước, xã Ninh Vân, xã Ninh Ích, xã Ninh Lộc, xã Ninh Hà, xã Ninh
Phú.
2.2. Ngư trường hoạt động
Nghề câu cá ngừ tập trung chủ yếu ở các xã phường của thành phố Nha

11
0
00N và 110
0
00E ÷ 115
0
E
Đối tượng đánh bắt chủ yếu là Cá Ngừ Vây Vàng, Cá Ngừ Mắt To, Ngừ
Sọc Dưa, Cá Nhám, Cá Mực, Cá Cờ.
Hiện nay, tại Khánh Hòa có 7 công ty thu mua cá ngừ đại dương. Để chế
biến xuất khẩu. Căn cứ vào chất lượng, cá được phân thành 2 loại: Loại chất lượng
tốt, giá mua cao dao động từ 60.000 đ - 110.000 đ/kg (bình quân giá ở mức 80.000
đ/kg). Loại có chất lượng thấp hơn hoặc nhỏ hơn 30 kg/con thường được mua với
giá khoảng 30.000 đ - 40.000 đ/kg. Loại chất lượng cao được xuất khẩu tươi. Loại
chất lượng thấp hơn hoặc nhỏ hơn 30 kg/con được đưa về nhà máy chế biến bán
nội địa hoặc xuất khẩu ở dạng sashimi.
Tuy nhiên do sản lượng khai thác cá ngừ còn nhiều hạn chế, do kỹ thuật
đánh bắt chưa hiện đại, công đoạn bảo quản sản phẩm còn nhiều bất cập, chất
8
lượng sản phẩm thủy sản kém. Dẫn đến giá thành không cao, chính vì vậy để phát
triển nghề cá câu cá ngừ ở Khánh Hòa cần phát triển và cải tiến kỹ thuật đánh bắt,
cũng như công tác bảo quản sản phẩm sau khai thác, ứng dụng các phương thức
quản lý hiện đại. Đồng thời dự báo ngư trường khai thác thủy sản để đánh bắt có
hiệu quả. Bên cạnh đó phát triển các khu neo đậu trú bão dành cho tàu cá và các
dịch vụ hậu cần nghề cá, nhằm đáp ứng nhu cầu của nghề cá nói chung và nghề
cầu cá ngừ nói riêng.
2.3. Lao động ngề cá và sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh
Hòa
Tính đến năm 2007 số lượng lao động tham gia trong nghề cá của tỉnh
Khánh Hòa là 160.773 người trong đó có 135.183 hoạt động trong lĩnh vực khai

Số hộ lao động
Số người lao
động

Qua bảng thống kê số lượng lao động tham gia ngề cá của tỉnh Khánh Hòa
cho thấy. Số lượng lao động trong lĩnh vực Thủy sản chiếm số lượng không nhỏ
nhưng biến động theo năm và theo cả mùa khai thác thủy sản. Năm 2004 số lượng
lao động thủy sản là 35.986 người, nhưng đến năm 2005 số lượng lao đông đã
giảm xuống chỉ còn 25.597 người. Nhưng đến năm 2006 số lượng tham gia tăng
trở lại. Điều này cho thấy những biến đổi thất thường. Theo cục thống kê tỉnh
Khánh Hòa đến 1/1/2007 số lượng tham gia lao động trong ngành thủy sản đã
giảm so với năm 2006 nguyên nhân là do việc thuê mướn lao động tại các tỉnh lân
cận gặp rất nhiều khó khăn. Tỉnh hình hoạt động sản xuất khai thác thủy sản cũng
gặp không ít kho khăn do sản lượng và ngư trường ngày càng thu hẹp, khiến cho
sản lượng khai thác thủy sản giảm. Cộng với việc chi phí cho chuyến đi biển lớn
khiến cho ngư dân thường xuyên bị thua lỗ.
Với chiến lược phát triển ngành khai thác thủy sản, nhằm giảm tải cho việc
khai thác nguồn lợi đánh bắt gần bờ. Do đó tỉnh có những chính sách phát triển các
đội tàu có công suất lớn, đánh bắt dài ngày trên biển và đánh các loài cá có giá trị
kinh tế cao.
10
Trong kế hoạch phát triển kinh tế của tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020 dự
kiển sản lượng thủy sản đạt 90.750 tấn, trong đó khai thác thủy sản là 75.800 tấn.
2.4. Năng lực tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa
Cùng với hiệu quả kinh tế ngày càng lớn của nghề câu cá ngừ đại dương,
làm cho cơ cấu tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa thay đổi đáng kể trong những năm
qua. Cũng như nâng cao được sản lượng, và tình hình kinh tế của ngư dân có
những sự thay đổi rất lớn. Vì nghề đánh bắt cá ngừ mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giá cả hiện nay đang có chiều hướng có lợi cho ngư dân.
Theo số liệu cục thống kê Khánh Hòa. Năm 2004 số lượng tàu thuyền là
11
Biểu đồ 1-2 : Số lượng tàu thuyền qua các năm
0
500
1000
1500
2000
2500
3000
2002 2003 2004 2005 2006 2007
<20CV
20-50CV
50-90CV
90150CV
150-400CV
>400CV

Qua bảng thống kê cho ta thấy được sự thay đổi đang kể về số lương tàu
thuyền qua các năm, nếu như các năm 2002, 2003 số lượng tàu thuyền công suất
nhỏ chiếm số lượng lớn thì đến những năm 2004, 2005, 2006, số lượng tàu thuyền
tăng nhanh về chất lượng tàu thuyền có công suất lớn, có khả năng đánh bắt xa bờ
chiếm số lượng tương đối lớn, với tổng cộng 620 tàu thuyền đánh bắt xa bờ
34.220cv vào năm 2006 thì đến 6 tháng đầu năm 2007 số lượng tàu thuyền đánh
bắt xa bờ chủ yếu là nghề câu cá ngừ đai dương giảm xuống 145 tàu thuyền, điều
này chứng tỏ đáng có những dấu hiệu đánh lo ngại đối với ngề đánh bắt cá ngừ đại

Kéo Vây Rê Câu Nghề khác
Diên Khánh
Ninh Hòa
Vạn Ninh
Cam Ranh
Nha Trang

13
Nhận xét: Qua bảng thống kê cho thấy số lượng tàu thuyền nghề câu cao
nhất với số lượng là 2935 chiếc, tàu thuyền nghề lưới vây 2508 chiếc, số lượng tàu
thuyền nghề lưới kéo 1137 chiếc, nghề lưới rê có số lượng thấp chỉ có 409 tàu
thuyền, còn các nghề khái thác thủy sản khác chỉ có 400 phương tiện đánh bắt. Sự
chuyển dịch trong cơ cấu tàu thuyền theo nghề cho thấy được: Với sự sụt giảm sản
lượng khai thác gần bờ, khiến cho chỉ có thể hướng đánh bắt xa bờ mới đem lại lợi
nhuận kinh tế cao như nghề câu cá ngừ đại dương, câu cá tầng đáy. Mặt khác cơ cầu
tàu thuyền theo nghề còn cho thấy được sự phát triển nghề cá, của các đơn vị hành
chính trong đó thành phố Nha Trang và thị xã Cam Ranh. Trong đó Nha Trang và
Cam Ranh có số lượng tàu thuyền tham gia đánh bắt thủy sản cao nhất, Nha Trang
chủ yếu là đánh bắt xa bờ nghề câu cá ngừ đại dương, câu mực, câu cá nhám, và
nghề giã cao.
Tuy nhiên tỉnh Khánh Hòa vẫn còn có số lượng tàu thuyền đánh bắt gần bờ
tương đối lớn chủ yếu là tàu có công suất <30CV, chuyên đánh bắt cá ven bờ có
độ sâu dưới 30m nước trở vào.
Hiện nay Đảng và Nhà nước ta đã có những chính sách phát triển nhằm
nâng cao đội tàu thuyền đánh bắt xa bờ mang lại hiệu quả kinh tế cao.Và bảo đảm
an ninh vùng biển. Trong quy hoạch phát triển nghề cá của tỉnh Khánh Hòa cho
đến năm 2020, luôn hướng tới sự phát triển bền vững ngề cá để giảm sức ép của
nguồn lợi đánh bắt ven bờ.
2.5. Sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa
Theo cục thống kê tỉnh Khánh Hòa sản lượng thủy sản của tỉnh thể hiện

34.038 tấn. Như vậy sản lượng khai thác thủy sản của tỉnh Khánh Hòa có những
chiều hướng tăng nhanh điều này cho thấy được sức ép của việc đánh bắt thủy sản
ven bờ vẫn cao. Trong những năm gần đây nghề câu cá ngừ của tỉnh Khánh Hòa
có những bước phát triển đáng kể từ phương tiện đánh bắt đến, kỹ thuật khai thác
ngày càng được chuyên môn hóa cao. Chính vì vậy mà hiện nay tỉnh Khánh Hòa
có những sự đầu tư đáng kể vào, cơ sở vật chất hạ tầng nghề cá và các khu vực neo
đậu trú bão dành cho tàu cá nhằm đáp ứng được trước sự phát triển của ngề khai
thác thủy sản hiện nay.

15
3. Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền
3.1. Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền của Việt Nam
Cùng với sự phát triển của nghề cá hiện nay. Cũng như những diễn biến hết
sức phức tạp của tình thời tiết có nhiều những bất lợi, trong những năm qua Việt
Nam có khoảng 10 ÷ 12 cơn bão. Và tính đến ngày 9/11/2007 thì có 6 cơn bão và
1 áp thấp nhiệt đới. Có cường độ lớn nhỏ khác nhau đổ bộ vào Việt Nam gây ra
thiệt hại không nhỏ cả về người, và tài sản của nhân dân. Theo thống kê của Bộ
Thủy Sản thì năm 2006 có khoảng 75 vụ tai nạn liên quan đên tàu cá, gây thiệt hại
không nhỏ cho ngư dân. Mà còn ảnh hưởng đến sản xuất của ngành thủy sản,
chính vì vậy việc xây dựng các khu vực tránh bão cho ngư dân đang là vấn đề cấp
bách cho toàn ngành thủy sản Việt Nam. Trong kế hoạch phát triển ngành thủy sản
đến năm 2010 và tầm nhìn chiến lược đến năm 2020 thì:
Hiện nay tất cả các tỉnh thành có biển trong cả nước đang tiến hành tích
cực, đối với khu vực trú bão dành cho tàu cá, như tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên,
tỉnh Ninh Thuận, tỉnh Khánh Hòa, Trà Vinh, Bến Tre và các tỉnh thánh Phía Bắc
và Phía Nam của cả nước. Phú Yên có khu vực neo đậu tại phường 6 Tuy Hòa với
số lượng tàu thuyền có thể đáp ứng là 600 chiếc/500cv, tỉnh Bình Định có khu vực
neo đậu tại cảng cá huyện Bình Đại trên diện tích 17.500m
2
, với tổng kinh phí đầu

- Vùng biển miền Trung: có 39 khu neo đậu, trong đó có 34 khu neo đậu ven bờ và
5 khu neo đậu ở đảo (Cồn Cỏ, Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Đá Tây, Phú Quý).
- Vùng Biển Đông Nam Bộ: có 19 khu neo đậu, trong đó có 17 khu neo đậu ven
bờ và 2 khu neo đậu ở đảo (Côn Đảo và Hòn Khoai).
- Vùng biển Tây Nam Bộ: có 12 khu neo đậu, trong đó có 7 khu neo đậu ven bờ và
5 khu neo đậu ở đảo (Nam Du, Hòn Tre và 3 khu ở Phú Quốc: An Thới, Mũi Gành
Dầu, Vũng Trâu Nằm).
Từ những kế hoạch cụ thể và chiến lược nhằm xây dựng hoàn chỉnh các
khu neo đậu trú bão, dành cho tàu thuyền nghề cá. Với sự đầu tư có kế hoạch cụ
17
thể với định hướng của Đảng và Nhà nước đến năm 2020 cho thấy được sự quan
tâm của các cơ quan, có chức năng và các bộ ban ngành có liên quan. Nhằm đảm
bảo sự phát triển của ngành kinh tế biển hiện nay, và đảm bảo an toàn cho tàu
thuyền cũng như tính mạng cho ngư dân.
3.2. Tổng quan về khu vực neo đậu tàu thuyền của tỉnh Khánh Hòa
Để đảm bảo an toàn cho tàu cá trong khu vực neo đậu trú bão, tỉnh Khánh
Hòa đã ban hành quyết định (4). Về phân khu neo đậu trong tỉnh Khánh Hòa dành
cho tàu cá, đồng thời quy định cơ quan quản lý như sau:
3.2.1. Vũng Rô
Vị trí địa lý: 109
0
25

24
’’
Đ ÷ 12
0
51

52

0
40

44
’’
B
Diện tích khu vực: 20 ha, 5 bến phao 10 trụ nối bờ và 150 tường kè, khả
năng đáp ứng cho 100tàu/60cv.
3.2.4. Khải Lương
Vị trí địa lý: 109
0
24

03
’’
Đ ÷ 12
0
35

30
’’
B, 5 bến phao 10 trụ nối bờ và 150
tường kè, có khả năng đáp ứng cho 100/100cv.
3.2.5. Bình Tây
Vị trí địa lý: 109
0
12

30
’’


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status