THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN XÂY
DỰNG SƠ SỞ HẠ TẦNG PHỤC VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG TECHCOMBANK CHI NHÁNH CHƯƠNG DƯƠNG.
1.1. Khái quát quá trình hình thành và Phát triển của Ngân hàng Techcombank
Chi nhánh Chương Dương.
1.1.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm
1993, là một trong những NHTM cổ phần đầu tiên của Việt Nam được thành lập trong
bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng và trụ sở chính được đặt tại số 24 Lý Thường Kiệt,
Hoàn Kiếm, Hà Nội. Trong kế hoạch 5 năm 2000 – 2005 Techcombank thành lập hàng
loạt các chi nhánh trên cả nước, trong đó có Chi nhánh Techcombank Chương Dương.
Techcombank Chương Dương là đơn vị trực thuộc Ngân hàng TMCP Kỹ Thương
Việt Nam được thành lập theo quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam ngày 13 tháng 03 năm 2002, đặt tại 412 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội (Toà
Nhà Công ty Airimex - Airimex Tower). Một số các chi nhánh khác của Techcombank
cũng được thành lập trong khoảng thời gian này như: chi nhánh Hoàn Kiếm, chi nhánh
Hải Phòng, chi nhánh Thanh Khê. Chi nhánh Tân Bình… trong chiến lược phát triển 5
năm 2000 – 2005 của NHTMCP Kỹ Thương Việt Nam. Techcombank Chương Dương
ra đời vào đúng giai đoạn phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam nói chung và
của hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng, đây là thử thách lớn dành cho
Techcombank Chương Dương. Chi nhánh ra đời vào giai đoạn nền kinh tế phát triển, là
yếu tố cần thiết cho mọi ngân hàng đi vào hoạt động một cách nhanh chóng, thuận lợi.
Tuy nhiên đây cũng là giai đoạn ngân hàng cả nước mở rộng quy mô, thành lập hàng
loạt chi nhánh, sở giao dịch. Techcombank Chương Dương có nhiều đối thủ cạnh tranh
trực tiếp và gián tiếp, một số các ngân hàng lớn cũng mở chi nhánh tại khu vực Hà Nội
và đặc biệt là Chương Dương trong giai đoạn này như BIDV, SCB, VB, Viettinbank,
VIB… Song có chiến lược kinh doanh và được sự hỗ trợ của Hội sở chính nên chỉ sau
một thời gian ngắn hoạt động Techcombank Chương Dương đã nhanh chóng đi vào
hoạt động ổn định.
1.1.2. Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Ngân hàng Techcombank Chi nhánh
nghiệp
Phòng kế
toán, giao
dịch và
kinh
doanh
sở qua các chính sách tài chính, lãi suất, tín dụng và dựa vào nỗ lực, đoàn kết của các
nhân viên đầu tiên, Techcombank Chương Dương nhanh chóng khẳng định được vị thế
tại khu vực, dóng góp vào thành công của Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam ngay từ
những năm đầu tiên đi vào hoạt động.
Đồng thời nhờ sự hỗ trợ, kiểm tra, cảnh báo kịp thời của Hội sở đã giúp Chi
nhánh kinh doanh hiệu quả, an toàn và có được cơ sở hạ tầng khang trang, hiện đại, cán
bộ được đào tạo bài bản có đủ trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của phong cách
làm việc chuyên nghiệp.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế Việt Nam trong những năm qua, hoạt
động của các ngân hàng thương mại nói chung và của Chi nhánh Techcombank Chương
Dương nói riêng đã đạt được những kết quả quan trọng trong nhiều mặt, đặc biệt trong
hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cho các tổ chức kinh tế trong nước, góp phần tham gia
vào các chính sách kinh tế của Nhà nước. Techcombank nói chung và Chi nhánh
Chương Dương nói riêng đang được hoàn thiện và là một ngân hàng đa năng, uy tín,
thu hút nhiều khách hàng giao dịch, gửi tiền, thanh toán và tín dụng. Tuy nhiên trong
năm vừa qua, do tình hình trong nước, khu vục và thế giới đang lâm vào khủng hoảng
gây ảnh hưởng nặng nề đối với mọi quốc gia và cả Việt Nam. Ở trong nước hiện tượng
lạm phát nhanh chóng chuyển thành thiểu phát cuối 2008 với diễn biến phức tạp, sức
mua của thị trường giảm sút, nhiều lĩnh vực có sức bán thấp. Đặc biệt thị trường quốc
tế sức mua giảm rõ rệt, ảnh hương trực tiếp tới các đối tượng khách hàng quan trọng
(doanh nghiệp xuất nhập khẩu) của Techcombank và Chi nhánh.
Trong bối cảnh như vậy, Nhà nước nhanh chóng có các biện pháp khắc phục suy
thoái, thiểu phát bằng các chính sách cụ thể, đặc biệt là chính sách hỗ trợ lãi suất ngân
hàng cho các doanh nghiệp sản xuất, nhằm kích cầu trong nước. Trên cơ sở đó,
% tăng
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
% tăng
Tổng NVHD 2.190 100 2.683 100 22,51 3.538 100 31,87
1. Tiền gửi dân cư 1.260 57,53 1.498 55,83 18,89 2.067 58,42 37,98
- Không kỳ hạn 20 0,91 23 0,86 15,00 96 2,71 317,39
- Có kỳ hạn 1.240 56,62 1.475 54,97 18,95 1.971 55.71 33,63
2.Tiền gửi từ TCKT 750 34,25 953 35,52 27,07 1.130 31,94 39.56
3. Kỳ phiếu 180 8,22 232 8,65 28,89 341 9,64 46.98
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Nhận thức được rõ tầm quan trọng của huy động vốn, Techcombank Chương
Dương hiện nay thực hiện huy động vốn bằng nhiều hình thức. Trong đó có cả thu đổi
ngoại tệ, chủ yếu là các ngoại tệ mạnh (13 loại ngoại tệ) nhắm phục vụ nhu cầu xuất
nhập khẩu của nền kinh tế. Trong hai năm 2007, 2008 vừa qua, Techcombank Chương
Dương, với uy tín tạo dựng trong hơn 6 năm hoạt động đã hoàn thành tốt cộng tác huy
động vốn và đóng góp lớn vào hoạt động huy động vốn của Techcombank. Kết quả tình
hình huy động vốn của Techcombank Chương Dương diễn ra theo chiều hướng tích
cực.
Nhìn vào bảng số liệu cho thấy, ba năm liên tiếp 2006, 2007, 2008 tổng nguồn vốn
huy động liên tục tăng. Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động tăng 22,51% so với năm
2006, năm 2008 tiếp tục tăng so với 2007 là 31,87%.
Xem xét cơ cấu ta có cái nhìn tổng thể từng thành phần: có 3 nguồn vốn cơ bản:
tiền gửi huy động từ khu vực dân cư, tiền gửi huy động từ tổ chức kinh tế(khu vực
doanh nghiệp) và kỳ phiếu. Tiền gửi huy động từ khu vực dân cư đáng quan tâm. Năm
2007 đạt 1498 tỷ đồng tăng 18,89% so với năm 2006, sang năm 2008 tăng 37,98% so
với năm 2007 chỉ đạt 2.067 tỷ đồng. Xét theo tỷ trọng thì nguồn vốn huy động từ khu
Điều này cho thấy Techcombank Chương Dương đã có những biện pháp cụ thể
trong việc giảm lãi suất bình quân nguồn vốn huy động. Đặc biệt là trong việc áp dụng
chính sách lãi suất thoả thuận, nó là một cơ sở cho việc tăng lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh. Tuy nhiên với cơ cấu vốn như hiện nay Chi nhánh cần phải nỗ lực nhiều
hơn nữa.
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ phản ánh tình hình huy động vốn của ngân hàng.
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Để có được những kết quả này, Chi nhánh đã có nhiều cố gắng để giữ vững và
tăng trưởng nguồn vốn huy động như: mở thêm các quỹ tiết kiệm, tăng cường mạng
lưới huy động tiền gửi tiết kiệm trên địa bàn dân cư, đồng thời vận dụng linh hoạt lãi
suất phù hợp với cơ chế thị trường. Chi nhánh có hình thức tổ chức thu nhận tiền vào
các ngày nghỉ cho các đơn vị có nguồn tiền mặt lớn, thu đột xuất ở đơn vị có nhiều tiền
mặt, tổ chức thu tiền gửi tại gia đình những khoản tiền gửi có giá trị từ 50 triệu đồng,
đáp ứng các nhu cầu mở tài khoản của khách hàng bằng nhiều sản phẩm mới, giải quyết
nhanh chóng kịp thời, tạo tâm lý yên tâm và tin tưởng cho khách hàng khi giao dịch.
1.1.3.2. Công tác tín dụng
Nhờ có các chiến lược hoạt động đúng đắn mà trong các năm hoạt động vừa
qua, Techcombank nói chung và Techcombank Chương Dương nói riêng có doanh số
cho vay và doanh số thu nợ tăng mạnh mẽ qua các năm. Cụ thể tại Chi nhánh
Techcombank Chương Dương năm 2006, doanh số cho vay trung và dài hạn là 590 tỷ
đồng, chiếm 33%; đến năm 2007 doanh số cho vay trung và dài hạn đạt 772 tỷ đồng,
chiếm 32,87%; năm 2008 doanh số cho vay trung và dài hạn tại Techcombank Chương
Dương là 801 tỷ đồng, chiếm 30,17% trong tổng doanh số cho vay. Tỷ lệ vốn cho vay
trung và dài hạn của Chi nhánh ổn định trong 3 năm thống kê và cũng tương tự trong
các năm hoạt động của Chi nhánh, tuy nhiên lượng vốn vay hàng năm vẫn đạt mức tăng
trưởng đều qua các năm.
Bảng 1.2: Tăng trưởng tín dụng qua các năm
Đơn vị: tỷ đồng.
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
2.349
1.577
772
31,38%
31,64%
30,85%
2.655
1.854
801
13,03%
17,56%
3,77%
3. Doanh số thu nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
1.622
1.034
588
1.881
1.266
615
15,97%
22,44%
4,59%
2.233
1.665
568
18,71%
31,52%
-7,64%
kinh doanh của mình. Chi nhánh dựa trên những điều kiện vay vốn như năng lực pháp
luật dân sự, năng lực hành vi dân sự của khách hàng; khả năng đảm bảo trả nợ trong
thời hạn cam kết; mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp… để quyết định cấp tín dụng
hay không. Mức cho vay được căn cứ theo một số yếu tố như nhu cầu của khách hàng,
tỷ lệ vốn tự có, giá trị tài sản bảo đảm tiền vay, khả năng trả nợ của khách hàng, trừ
trường hợp đối với khoản vay từ các nguồn vốn uỷ thác hoặc khách hàng vay là các tổ
chức tịn dụng. Đặc biệt, Quyết định số 115/QĐ-HĐQT-03 ngày 18/01/2008 của Chủ
tịch HĐQT NHTMCP Kỹ Thương Việt nam ban hành quy định phân cấp phán quyết
mức cho vay tối đa đối với một khách hàng đã cụ thể hoá vấn đề này. Theo đó
Techcombank Chương Dương là một chi nhánh cấp 1 được phân cấp mức phán quyết
cho vay tối đa như sau: 100 tỷ đối với doanh nghiệp nhà nước, 20 tỷ đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh và 2 tỷ đối với hộ sản suất tư nhân, cá thể. Mức cho vay tối
đa bao gồm số tiền ngân hàng bảo lãnh, dư nợ cho vay trong hề thống NHTMCP Kỹ
Thương Việt Nam.
1.1.3.3. Công tác khác.
Trong năm 2008, Techcombank Chương Dương đã tiến hành cam kết bảo lãnh với
doanh số tính đến cuối năm tương đương 80,4 triệu USD trong đó.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: 7,6 triệu USD.
Bảo lãnh thanh toán: 3,4 triệu USD.
Bảo lãnh dự thầu: 3,8 triệu USD.
Cam kết nghiệp vụ L/C trả ngay: 65,6 triệu USD.
Ta có thể thấy uy tín của ngân hàng thể hiện rõ trong tổng hợp trên: cam kết trong
nghiệp vụ L/C trả ngay chiếm phần lớn tỷ trọng trong tổng số các cam kết bảo lãnh của
khách hàng.
Trong năm 2008, tổng doanh thu từ dịch vụ thanh toán trong nước của
Techcombank Chương Dương đạt 565 triệu đồng, tăng 12% so với năm 2007 đạt 497
triệu đồng.
Bảng 1.3: Tài trợ thương mại của Techcombank Chương Dương.
( Đơn vị: triệu USD)
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
cuộc đầu tư”. Dưới góc độ là người cho vay vốn, Techcombank Chương Dương sau khi
nhận được hồ sơ vay vốn của khách hàng sẽ tiến hành thẩm định theo các chỉ tiêu và ra
quyết định là có cho vay hay không cho vay, sau đó là đi đến “đàm phán và ký kết hợp
đồng”. Như vậy có thể hiểu là thẩm định trước đầu tư hay thẩm định tín dụng. Nó được
đánh giá là công tác quan trọng nhất.
1.2.1. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại
Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
Khi nền kinh tế ngày càng có xu hướng đổi mới đi lên nhờ sự nghiệp công nghiệp
hoá hiện - đại hoá thì tín dụng trung và dài hạn là đòi hỏi cấp thiết. Tuy nhiên công tác
tín dụng trung và dài hạn trong các ngân hàng thương mại từ việc tìm nguồn đến việc
nâng cao trình độ hiểu biết toàn diện, sâu sắc trong nghiệp vụ cũng như các vấn đề liên
quan khi xem xét, đánh giá doanh nghiệp, thẩm định dự án cũng gặp nhiều khó khăn.
Bởi vì trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp có nhiều cách để vay được tiền mà
ngân hàng chưa chắc đã nhận ra. Chính vì vậy mà Chi nhánh hiểu ra và có sự cải thiện
nghiệp vụ của mình, từ việc xác định nguồn cho vay trung dài đến việc thẩm định kiểm
soát, xử lý nợ quá hạn. Chi nhánh đã khai thác tối đa các nguồn vốn trung và dài hạn cả
bằng nội tệ lẫn ngoại tệ, sử dụng các nguồn này mở rộng đầu tư trung dài hạn nhằm
giúp các doanh nghiệp trang bị lại máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ, tăng cường
năng lực sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng….
1.2.1.1. Khái quát tình hình cho vay các dự án trung và dài hạn tại Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
a. Theo thời hạn vay vốn:
Bảng 1.4: Cơ cấu cho vay theo thời hạn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng
1. Dư nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
100%
67,13%
32,87%
2.655
1.854
801
100%
69,83%
30,17%
3. Doanh số thu nợ
Ngắn hạn
Trung dài hạn
1.622
1.034
588
100%
63,75%
36,25%
1.881
1.266
615
100%
67,30%
32,70%
2.233
1.665
568
100%
74,56%
25,44%
19,48%
557
0
104
73,29%
0%
13,69%
683
0
140
70,92%
0%
14,54%
4.Ngành lâm nghiệp
5.Ngành khác
11
44
1,91%
7,65%
15
84
1,97%
11,05%
12
128
1,25%
13,29%
Tổng 575 100% 760 100% 963 100%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Nhìn vào bảng cơ cấu cho vay trung và dài hạn theo ngành kinh tế ta thấy
Đơn vị: triệu đồng
Thành phần kinh tế
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ Dư nợ Tỷ lệ
Quốc doanh
Ngoài quốc doanh
397
178
69%
31%
464
296
61%
39%
559
404
58%
42%
Tổng 575 100% 760 100% 963 100%
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Trong cơ cấu dư nợ trung và dài hạn ta thấy tỷ trọng dư nợ ở khối doanh nghiệp
quốc doanh chiếm một tỷ lệ rất cao, tỷ lệ này là 69% vào năm 2006, là 61% vào năm
2007 và là 58% vào năm 2008. Trong tương lai tỷ lệ này có xu hướng giảm đối với các
doanh nghiệp quốc doanh. Điều này có nghĩa là Chi nhánh đã chú trọng tới các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh, tuy nhiên nó vẫn chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng dư nợ.
Tỷ lệ này giảm trong năm 2008 và còn có xu hướng giảm trong các năm tiếp theo. Dư
nợ đối với các doanh nghiệp Nhà nước giảm là do số lượng các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh nhiều lên theo thời gian, từ đó nhu cầu vay vốn tiến hành sản xuất kinh
doanh rất lớn. Đặc biệt với chủ trương cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước, trong
tương lai số lượng doanh nghiệp nhà nước thu hẹp lại, chỉ thuộc những ngành kinh tế
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ cho vay trung và dài hạn theo mục đích
(Nguồn báo cáo tổng kết của Techcombank Chương Dương qua các năm)
Tỷ trọng cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng được duy trì đêu đặn ở mức cao
trong 5 năm gần đây là 23% - 31%. Năm 2007 và 2008 tỷ trọng vốn trung và dài hạn
cho vay đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh tuy có giảm, song
quy mô tăng trưởng đều với tốc độ bình quân năm sau cao hơn năm trước hơn 10%.
Nhu cầu vay vồn xây dựng cơ sở hạ tầng ngày càng tăng trong những năm tới và nhất là
trong giai đoan hiện nay, giá cả nguyên vật liêu xây dựng đang giảm và chưa có dấu
hiệu tăng trở lại trong năm nay.
1.2.1.2. Vai trò và yêu cầu đối với công tác thẩm định các dự án trung và dài hạn
tại Ngân hàng Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
a. Vai trò
Đối với một ngân hàng thương mại nói chung, tín dung trung và dài hạn có vai trò
rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh. Và Techcombank Chương Dương, với tư
cách là một tổ chức tín dụng, Chi nhánh nhận thức được vai trò của tín dụng trung và
dài hạn đối với mình:
Tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận lớn, đồng thời nâng cao khả năng
cạnh tranh cho Chi nhánh. Với những khoản tín dụng trung và dài hạn có quy mô lớn
và lãi suất cao, thời gian dài, tín dụng trung và dài hạn mang lại lợi nhuận chủ yếu cho
Chi nhánh. Do vậy tín dụng trung và dài hạn mang lại thu nhập lớn trong tổng thể các
hoạt động của Chi nhánh từ trước đến nay. Khi ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng
chính là Chi nhánh đang tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tương lai. Tạo
điều kiện để Chi nhánh mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ngày càng khẳng định
vai trò, vị thế của mình trong nền kinh tế. Mặt khác, tín dụng trung và dài hạn còn là
công cụ cạnh tranh hiệu quả nhằm thu hút khách hàng về phía mình. Khi có được mối
quan hệ bước đầu sẽ có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác do mình
cung cấp. Mặt khác tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
nguồn vốn huy động còn dư thừa tại Chi nhánh. Đồng thời là cách gọi vốn từ nền kinh
tế đáp ứng nhu cầu về vốn cho các doanh nghiệp. Do đó đòi hỏi cần nâng cao chất
lượng tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sử dụng vốn có hiệu
tác thẩm định trước khi tài trợ nên đã gây ra tình trạng không thu hồi được vốn, nợ quá
hạn kéo dài thậm chí có những dự án bị phá sản hoàn toàn. Điều này gây rất nhiều khó
khăn cho hoạt động ngân hàng, đồng thời làm cho uy tín của một số NHTM bị giảm sút
nghiêm trọng. Như vậy, yêu cầu nhất thiết đối với Chi nhánh là phải tiến hành thẩm
định các dự án đầu tư một cách đầy đủ và toàn diện trước khi tài trợ vốn. Qua phân tích
trên, đối với Techcombank Chương Dương, thẩm định dự án có vai trò sau đây:
- Ra các quyết định bỏ vốn đầu tư đúng đắn, có cơ sở đảm bảo hiệu quả của vốn đầu tư.
- Phát hiện và bổ sung thêm các giải pháp nâng cao tính khả thi cho việc triển khai thực
hiện dự án, hạn chế giảm bớt yếu tố rủi ro.
- Tạo ra căn cứ để kiểm tra việc sử dụng vốn đúng mục đích, đối tượng và tiết kiệm vốn
trong quá trình thực hiện.
- Có cơ sở tương đối vững chắc để xác định được hiệu quả đầu tư của dự án cũng như
khả năng hoàn vốn, trả nợ của dự án và chủ đầu tư.
- Rút kinh nghiệm và đưa ra bài học để thực hiện các dự án được tốt hơn.
- Tư vấn cho chủ đầu tư để hoàn thiện nội dung của dự án.
b. Yêu cầu.
Thẩm định dự án để có được kết quả tốt nhất để đưa ra các quyết định đúng đắn
đòi hỏi nhiều yêu cầu cao đối với đội ngũ cán bộ, trang thiết bị công nghệ, thông tin,
công tác tổ chức thẩm định …
- Cán bộ thẩm định.
Trình độ chuyên môn và kinh nghiệm của các cán bộ làm công tác thẩm định dự
án là rất quan trọng song đội ngũ cán bộ này cần nắm vững các chiến lược phát triển
của ngành, địa phương, các quyết định, văn bản pháp luật của Nhà nước. Đặc biệt phải
am hiểu về tình hình kinh tế chính trị của đất nước, biến động của thị trường thì sẽ đưa
ra quyết định cho vay đúng đắn
Để các quyết định cho vay phải được đứng dưới góc độ khách quan, các cán bộ
làm công tác thẩm định phải hiểu biết về kỹ thuật máy móc… của dự án, và nếu cần
thiết phải có tham khảo ý kiến của các chuyên gia đối với các dự án quan trọng, có vốn
vay lớn.
- Trang thiết bị công nghệ.
thẩm định dự án đầu tư
1.2.2. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
1.2.2.1. Quy trình thẩm định dự án đầu tư trung và dài hạn tại Ngân hàng
Techcombank Chi nhánh Chương Dương.
Sơ đồ 1.2: Quy trình thẩm định dự án trung và dài hạn của Techcombank.
TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Phòng tín dụng lập hồ sơ
dự án xin vay vốn
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ
Xem xét, thẩm định dự án
Lập báo cáo thẩm định dự án
Kiểm tra, ký duyệt
Hoàn chỉnh hồ sơ
chuyển phòng tín dụng
Bước 1 Cán bộ thẩm định
Bước 2 Cán bộ thẩm định
Bước 3 Cán bộ thẩm định
Bước 4 Trưởng phòng thẩm định
Bước 5 Cán bộ thẩm định
(Nguồn Hướng dẫn cho vay trung và dài hạn – Phòng Quản lý Tín dụng)
Các bước chính thực hiện như sau:
Bước 1- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn
chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để Cán bộ tín dụng hướng dẫn
khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao
nhận hồ sơ, vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
Bộ hồ sơ tín dụng gồm:
a/ Hồ sơ pháp lý.
- Quyết định thành lập.
- Đăng ký kinh doanh.
thanh toán các khoản nợ đến hạn…
Thẩm định dự án đầu tư.
- Cơ sở pháp lý của dự án: Luận chứng kinh tế kỹ thuật của dự án và quyết định
phê duyệt của các cấp có thẩm quyền; Giấy phép đầu tư, giấy phép xây dựng , giấy
phép sử dụng tài nguyên, hợp đồng bảo hiểm,... Phê duyệt tổng dự toán dự án của cấp
có thẩm quyền, hợp đồng mua bán những thiết bị trong nước, hợp đồng nhập khẩu thiết
bị, hợp đồng giao thầu xây lắp nếu có…
- Thẩm định phương diện thị trường: Khả năng cung cấp đầu vào, khả năng tiêu
thụ sản phẩm…
- Thẩm định phương diện kỹ thuật nhân lực hạ tầng.
- Thẩm định phương diện tổ chức sản xuất và quản lý.
- Thẩm định phương diện kinh tế – tài chính: thời hạn thu hồi vốn đầu tư, tỷ suất
sinh lời của dự án, điểm hoà vốn của dự án, NPV, IRR, độ nhạy của dự án
- Thẩm định biện pháp đảm bảo tiền vay của dự án
Đánh giá S.W.O.T dự án.