TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN CỦA XÍ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG BẮC SÔNG HƯƠNG - Pdf 32

z
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
KHOA MÔI TRƯỜNG
LỚP KHMT K32
----------
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đề tài: “TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN
CỦA XÍ NGHIỆP MÔI TRƯỜNG BẮC SÔNG HƯƠNG.”
Sinh viên: Nguyễn Văn Khánh
Huế 7/2011
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU.
1.1 Đặt vấn đề
Hiện nay các hoạt động để phát triển kinh tế – xã hội của loài người là
nguyên nhân chủ yếu gây ra những vấn đề ô nhiễm môi trường. Các hoạt động này, một
mặt tạo ra nguồn của cải vật chất phục vụ cho đời sống của con người, mặt khác phát
sinh các phế thải làm thay đổi tính chất trong lành của môi trường, ảnh hưởng tới sự
phát triển của sinh vật nói chung và con người nói riêng.
Ở nước ta, trong những năm gần đây do quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá
đất nước và quá trình đô thị hoá đã làm cho lượng chất thải phát sinh ngày càng tăng và
đang là vấn đề cần được quan tâm và giải quyết. Một trong những nguồn gây ô nhiễm
chủ yếu là chất thải rắn sinh ra từ các hoạt động sản xuất, kinh tế và sinh hoạt hằng
ngày ( Chất thải rắn sinh hoạt).
Đô thị là nơi thải ra nhiều rác thải một cách tập trung cộng với mật độ dân cư cao,
sự ảnh hưởng do chất thải gây ra đối với con người và môi trường thể hiện rõ rệt hơn.
Chính vì vậy, các vấn đề về quản lý và thu gom chất thải, đặc biệt là chất thải rắn đã
được các quốc gia trên thế giới và nước ta đặc biệt quan tâm.
Thừa Thiên Huế là trung tâm văn hóa, du lịch, đặc sắc của Việt Nam với diện tích 83,3(
km
2
), dân số 333.044 (Người), mật độ dân số 3.997 (Người/Km
2

2.3 Tổng quan về cơ sở thực tập
Hình 2.1: Trụ sở
công ty
2.3.1 Sự hình thành và phát triển của công ty TNHH NN Môi trường
và công trình đô thị Huế.
Công ty TNHH Nhà nước Môi trường và Công trình Đô thị Huế được
chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước Công ty Môi trường và Công
trình Đô thị Huế theo Quyết định số 4041/QĐ-UBND ngày 29 tháng 11
năm 2005 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Tiền thân của Công ty là
Phòng Công trình Công cộng và Quản lý Nhà đất, được thành lập ngay
sau ngày miền nam giải phóng, năm 1985 được chuyển đổi thành Công
ty Quản lý Công trình Đô thị Huế và đến năm 1991 chuyển đổi thành
Trung tâm Quản lý Vệ sinh Môi trường Đô thị Huế.
- Tên viết tắt: HEPCO
[3] Sinh viªn: NguyÔn V¨n
Kh¸nh
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH Nhà nước một thành viên.
2.3.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Hình 2.2: Cơ
cấu tổ chức
của công ty
2.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
 Lĩnh vực công ích:
- Quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải, phân, bùn cống thoát nước.
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước, kênh, mương, hồ; hệ thống vỉa hè,
lề đường; hệ thống điện chiếu sáng và trang trí đường phố.
- Quản lý, duy tu, bảo dưỡng Nghĩa trang, làm các dịch vụ mai táng.
- Thực hiện công tác vệ sinh công cộng.
 Kinh doanh khác:
- Tư vấn thiết kế và nhận thầu thi công các công trình hạ tầng và dân dụng như: hệ

3.1 Khái niệm
Chất thải rắn là toàn bộ các các loại vật chất được con người loại bỏ trong các hoạt động
kinh tế xã hội của mình ( bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động duy trì sự tồn tại
của cộng đồng…) trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động
sản xuất và hoạt động sống. (Trần Hiếu Nhuệ và nkk, 2001).
Rác là thuật ngữ dùng để chỉ CTR có hình dạng tương đối cố định, bị vứt bỏ từ hoạt động
con người. Rác sinh hoạt hay CTR sinh hoạt là một bộ phận của CTR, được hiểu là CTR
phát sinh từ các hoạt động hằng ngày của con người.
Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn
tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ,
thương mại. Rác thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch
ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động
vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả v.v...
[5] Sinh viªn: NguyÔn V¨n
Kh¸nh
Chính quyền địa
phương
Rác thải
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ sở
y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu
dân cư.
Chợ, bến xe, nhà
ga
Giao thông, xây

Độ trơ 15,9 13,17 17,15 10,9 11,0
Độ ẩm 47,7 45,0 44,23 49,0 46,0
Tỷ trọng (tấn/m
3
) 0,42 0,43 0,45 0,50 0,50
(Nguồn: Báo cáo kết quả khảo sát của CEETIA, 2001)
3.2.3 Đặc điểm cơ bản của CTR sinh hoạt
- Thành phần hữu cơ dễ phân hủy ( như thức ăn, hoa quả…) chiếm một tỉ lệ lớn.
- Chai lọ, bao bì ni lon… là những hợp chất plastic khó xử lí và ảnh hưởng rất lớn đến
môi trường, đặc biệt ni lon là dạng rác thải có thời gian phân hủy lâu và lượng phát sinh ra
môi trường khá lớn.
- Nguồn thải là nguồn phân tán nên gây khó khăn trong công tác phân loại, thu gom.
- Thường chiếm tỉ lệ lớn trong tổng khối lượng của CTR phát sinh (60 – 80%) ( các
nước phát triển như Nhật chẳng hạn, khối lượng CTR sinh hoạt ít hơn rác thải công
nghiệp)
3.4 Tác động của CTR sinh hoạt
3.4.1 Tác hại của CTR sinh hoạt đến môi trường
+ Môi trường đất
- Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại
trong đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon… nằm lại
trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ cấu đât, đất trở nên khô cằn, các vi
sinh vật trong đất có thể bị chết.
- Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóng cứng,
khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa.
[7] Sinh viªn: NguyÔn V¨n
Kh¸nh
+ Môi trường nước
- Lượng rác thải rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo dòng
nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông ngòi, gây ô
nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.

25 kg 25 kg
25 kg
100kg
50 kg
Lấy 400kg rác trộn đều và chia thành 4
phần, lấy 2 phần ở 2 góc đối diện nhau
trộn lại thành mẫu 200kg
Trộn và chia đều mẫu 200kg, lấy 2 góc
đối diện của mẫu này có được mẫu
100kg
Trộn đều mẫu 100kg và lấy ¼ mẫu để
xác định thành phần rác.
B¸o c¸o thùc tËp
3.4.3 Rác thải sinh hoạt làm giảm mỹ quan đô thị
- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom
không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là những
hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn
xóm.
- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao.
Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra long lề đường và mương rãnh vẫn còn rất phổ biến,
đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa được tiến
hành chặt chẽ.
3.5 Chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Theo số liệu điều tra năm 2007 của Tổng cục Môi trường (Cục Bảo vệ Môi trường
trước đây) chất thải rắn sinh hoạt trong cả nước phát sinh khoảng 17 triệu tấn, trong đó rác
thải sinh hoạt tại đô thị khoảng 6,5 triệu tấn (năm 2008 là 7,8 triệu tấn theo báo cáo của Bộ
Xây dựng).
Ngoại trừ một số ít địa phương như Hà Nội, Thừa Thiên - Huế, TP. Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng đang thí điểm phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo dự án 3R, còn lại hầu hết
rác thải sinh hoạt vẫn là một mớ tổng hợp các chất hữu cơ từ các gia đình cho tới nơi xử lý.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status