quản lý chất thải rắn đô thị cho cán bộ kỹ thuật - Pdf 32


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Đ ÀO TẠ O NGẮ N HẠ N
KHOA CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

CHO CÁN BỘ KỸ THUẬT

KHÓA 2
10/2004
MỤC LỤC

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Chất Thải Rắn Đô Thị Và Các Vấn Đề Môi Trường 1-1
1.2 Tổng Quan Về Hệ Thống Quản Lý Chất Thải Rắn Đô Thị 1-3

Chương 2 NGUỒN PHÁT SINH VÀ THÀNH PHẦN CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

2.1 Nguồn Phát Sinh Chất Thải Rắn 2-1
2.2 Loại Chất Thải Rắn 2-1
2.3 Thành Phần Chất Thải Rắn Và Phương Pháp Phân Tích 2-2
2.4 Các Thành Phần Chất Thải R
ắn Được Tái Sinh, Tái Chế 2-5
2.4.1 Lon nhôm 2-5
2.4.2 Giấy và carton 2-5
2.4.3 Nhựa 2-7
2.4.4 Thủy tinh 2-9

ưởng Đến Tốc Độ Phát Sinh Chất Thải 4-10
4.4.1 Ành hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn 4-10
4.4.2 Ảnh hưởng của quan điểm của quần chúng và luật pháp đến sự phát sinh
chất thải
4-11
4.4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố địa lý tự nhiên đến sự phát sinh chất thải 4-11

Chương 5 QUẢN LÝ, PHÂN LOẠI, LƯU TRỮ VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI R
ẮN TẠI
NGUỒN

5.1 Tổng Quan Về Quản Lý Và Phân Loại Chất Thải Rắn Tại Nguồn 5-1
5.1.1 Quản lý, phân loại thải rắn sinh hoạt tại các hộ gia đình 5-1

ii
5.1.2 Quản lý, phân loại chất thải tại các khu thương mại và cơ sở sản xuất 5-4
5.1.3 Lưu trữ chất thải rắn tại nguồn 5-4
5.1.4 Xử lý chất thải rắn tại hộ gia đình 5-6
5.1.5 Xử lý chất thải rắn tại các khu thương mại 5-7
5.2 Dự Án Phân Loại Chất Thải Rắn Tại Nguồn, TP. Hồ Chí Minh 5-8
5.2.1 Phương án 1 5-8
5.2.2 Phương án 2 5-11
5.3 Kinh Nghiệm Thực Hiện Chương Trình Phân Loạ
i Rác Tại Nguồn Của Các
Nước Trên Thế Giới
5-13

Chương 6 HỆ THỐNG THU GOM CHẤT THẢI RẮN

6.1 Hệ Thống Thu Gom 6-1


Chương 8 XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ

8.1 Giới Thiệu Chung 8-1
8.2 Phương Pháp Cơ Học 8-1
8.2.1 Phân loại 8-1
8.2.2 Nén ép 8-2
8.3 Phương Pháp Sinh Học – Chế Biến Phân Compost 8-2
8.3.1 Chế biến compost 8-2
8.3.2 Phân Hủy Kỵ Khí 8-21
8.3.3 So sánh quá trình compost và phân hủy kỵ khí 8-24
8.4 Phương Pháp Hóa Học – Đốt 8-25

8.4.1 Tình Hình Xử Lý Ch
ất Thải Bằng Phương Pháp Đốt 8-25

8.4.2 Công Nghệ Đốt Chất Thải 8-27

8.4.3 Hoạt Động Đốt Chất Thải Và Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường 8-37
iii

Chương 9 BÃI CHÔN LẤP

9.1 Phương Pháp Bãi Chôn Lấp Chất Thải Rắn 9-1
9.1.1 Quy trình chôn lấp 9-1
9.1.2 Các phản ứng xảy ra trong bãi chôn lấp 9-5
9.1.3 Những vấn đề liên quan đến chôn lấp chất thải rắn 9-6


Theo Nhuệ và cộng sử (2001:6), “tổng lượng rác thải sinh hoạt thải ra hàng ngày ở các
đô thị nước ta vào khoảng 9000 m
3
(năm 1999), nhưng mới chỉ thu gom được 45-50%”.
Khối lượng chất thải rắn của thành phố Hồ Chí Minh 9 tháng đầu năm 2003 được trình
bày trong Bảng 1.1 và Bảng 1.2.

Bảng 1.1 Khối lượng chất thải rắn đô thị của thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1983 đến năm 2003

Rác Xà bần Tổng lượng chất thải rắn
Năm
(tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày) (tấn/năm) (tấn/ngày)
1983 181.802 498
1984 180.484 494
1985 202.925 556
1986 202.483 555
1987 198.012 542
1988 236.982 649
1989 310.214 850
1990 390.610 107
1991 491.182 1.346
1992 424.807 1.164 191.600 525 616.407 1.689
1993 562.227 1.540 276.608 758 838.835 2.298
1994 719.889 1.972 285.529 782 1.005.418 2.755
1995 978.084 2.680 329.534 903 1.307.618 3.583
1996 1.058.488 2.900 346.857 950 1.405.345 3.850
1997 983.811 2.695 190.121 521 1.173.972 3.216
1998 939.943 2.575 246.685 676 1.186.628 3.251
1999 1.066.272 2.921 312.659 857 1.378.931 3.778

Quận 8
97.209 266 7.251 20 104.746 291
Quận 9
50.980 140 - - 51.120 142
Quận 10
127.834 350 89.369 245 217.798 605
Quận 11
148.699 407 28.036 77 177.219 492
Quận 12
15.071 41 23 - 15.135 42
Quận Bình Thạnh
95.548 262 7.937 22 103.769 288
Quận Gò Vấp
93.057 255 14.108 39 107.459 298
Quận Phú Nhuận
91.342 250 14.935 41 106.568 296
Quận Tân Bình
144.851 397 8.153 22 153.423 426
Quận Tân Phú
MTL MTL MTL MTL MTL MTL
Quận Thủ Đức
75.172 206 10.892 30 86.300 240
Quận Bình Tân
MTL MTL MTL MTL 0 0
Huyện Bình
Chánh 40.801 112 - - 40.913 114
Huyện Củ Chi
20.505 56 - - 20.561 57
Huyện Cần Giờ
5.840 16 - - 5.856 16

tục chiếm diện tích lớn và phải bỏ hoang hàng chục năm (do khơng thể sử dụng được cho
đến khi chất thải rắn phân hủy hết), mà còn tiếp tục là các điểm gây ơ nhiễm lâu dài (vài
chục năm), rất tốn kém trong cơng tác quan trắc và duy tu.

1.2 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐƠ THỊ

Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm sốt nguồn thải, tồn trữ, tho gom, trung chuyển
và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất cho sức khỏe cộng
đồng, kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn, cảm quan và các vấn đề mơi trường khác. Quản lý thống
nhất chất thải rắn là việc lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, cơng ngh
ệ và chương trình quản
lý thích hợp nhằm hồn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn. Một cách tổng qt,
sơ đồ hệ thống kỹ thuật quản lý chất thải rắn đơ thị được trình bày tóm tắt trong Hình 1.1.

Hình 1.1 Sơ đồ tổng qt hệ thống quản lý chất thải rắn đơ thị (Tchobanoglous và cộng sự,
1993).

Nguồn Phát Sinh. Nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn đơ thị bao gồm: (1) từ các khu


Trung Chuyển và Vận Chuyển. Các trạm trung chuyển được sử dụng để tối ưu hóa năng
suất lao động của đội thu gom và đội xe. Trạm trung chuyển được sử dụng khi: (1) xảy ra
hiện tượng đổ chất thải rắn không đúng quy định do khoảng cách vận chuyển quá xa, (2)
vị trí thải bỏ quá xa tuyến đường thu gom (thường lớn hơn 16 km), (3) sử dụng xe thu
gom có dung tích nhỏ (thường nhỏ h
ơn 15 m
3
), (4) khu vực phục vụ là khu dân cư thưa
thớt, (5) sử dụng hệ thống container di động với thùng chứa tương đối nhỏ để thu gom
chất thải từ khu thương mại. Hoạt động của mỗi trạm trung chuyển bao gồm: (1) tiếp
nhận các xe thu gom rác, (2) xác định tải trọng rác đưa về trạm, (3) hướng dẫn các xe đến
điểm đổ rác, (4) đưa xe thu gom ra khỏi trạm, (5) xử lý rác (nếu c
ần thiết), (6) chuyển rác
lên hệ thống vận chuyển để đưa đến bãi chôn lấp. Đối với mỗi trạm trung chuyển cần
xem xét: (1) số lượng xe đồng thời trong trạm, (2) khối lượng và thành phần rác được thu
gom về trạm, (3) bán kính hiệu quả kinh tế đối với mỗi loại xe thu gom, (4) thời gian để
xe thu gom đi từ vị trí lấy rác cuối cùng của tuyến thu gom về trạm trung chuyển.

Tái Sinh, Tái Chế Và Xử Lý. Rất nhiều thành phần chất thải rắn trong rác thải có khả
năng tái sinh, tái chế như: giấy, carton, túi nilon, nhựa, cao su, da, gỗ, thủy tinh, kim loại,
… Các thành phần còn lại, tùy theo phương tiện kỹ thuật hiện có sẽ được xử lý bằng các
phương pháp khác nhau như: (1) sản xuất phân compost, (2) đốt thu hồi năng lượng hay
(3) đổ ra bãi chôn lấp.

Bãi Chôn Lấp
.
Bãi chôn lấp là phương pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn kinh tế nhất
và chấp nhận được về mặt môi trường. Ngay cả khi áp dụng các biện pháp giảm lượng
chất thải, tái sinh, tái sử dụng và cả các kỹ thuật chuyển hóa chất thải, việc thải bỏ phần

ử lý chất
thải (trạm xử lý nước thải sinh hoạt, ….); (7) công nghiệp và (8) nông nghiệp.

Trong những nguồn phát sinh CTR kể trên, CTR đô thị (municipal solid waste) là tất cả
các loại chất thải phát sinh từ khu đô thị ngoại trừ CTR từ sản xuất công nghiệp và nông
nghiệp.

2.2 LOẠI CHẤT THẢI RẮN

Loại chất thải phát sinh từ những nguồn khác nhau được trình bày tóm tắt trong Bảng 2.1.

Bảng 2.1 Loại chất thải rắn theo các nguồn phát sinh khác nhau

Nguồn phát sinh Loại chất thải
Hộ gia đình Rác thực phẩm, giấy, carton, nhựa, túi nilon, vải, da, rác vườn, gỗ, thủy
tinh, lon thiếc, nhôm, kim loại, tro, lá cây, chất thải đặc biệt như pin, dầu
nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa,…
Khu thương mại Giấy, carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải đặc biệt như vật dụng gia đình hư hỏng (kệ sách, đèn, tủ,…), đồ điện tử
hư hỏng (máy radio, tivi, …), tủ lạnh, máy giặt hỏng, pin, dầu nhớt xe, lốp
xe, ruột xe, sơn thừa,…
Công sở Giấy, carton, nhựa, túi nilon, gỗ, rác thực phẩm, thủy tinh, kim loại, chất
thải đặc biệt như kệ sách, đèn, tủ hỏng, pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe,
sơn thừa,…
Xây dựng Gỗ, thép, bêtông, đất cát,…
Khu công cộng Giấy, túi nilon, lá cây, …
Trạm xử lý Bùn
Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993.

Rác thực phẩm phát sinh từ nhà bếp phân hủy nhanh, gây mùi hôi thối và là nơi sinh sôi

Bảng 2.2 Thành phần CTRSH tại các hộ gia đình ở TP.HCM

Thành phần phần trăm (%)
TT Thành phần
Khoảng dao động Trung bình
01 Thực phẩm 61,0 - 96,6 79,17
02 Giấy 1,0 - 19,7 5,18
03 Carton 0 - 4,6 0,18
04 Nilon 0 - 36,6 6,84
05 Nhựa 0 - 10,8 2,05
06 Vải 0 - 14,2 0,98
07 Gỗ 0 - 7,2 0,66
08 Cao su mềm 0 0
09 Cao su cứng 0 - 2,8 0,13
10 Thủy tinh 0 - 25,0 1,94
11 Lon đồ hộp 0 - 10,2 1,05
12 Sắt 0 0
13 Kim loại màu 0 - 3,3 0,36
14 Sành sứ 0 - 10,5 0,74
15 Bông băng 0 0
16 Xà bần 0 - 9,3 0,69
17 Styrofoam 0 - 1,3 0,12
Tổng cộng 100
Nguồn: CENTEMA, 2002.

Rác từ trường học. Kết quả phân tích cho thấy thành phần CTRSH từ các trường học
chứa chủ yếu rác thực phẩm (23,5-75,8%), giấy (1,5-27,5%), nilon (8,5-34,4%) và nhựa
(3,5-18,9%) (Bảng 2.3). Rác trường học chủ yếu từ khu vực văn phòng, sân trường và

2-3

BCL mà không cần phân loại. Rác từ những chợ tập trung buôn bán các mặt hàng đặc
biệt như chợ vải, chợ hóa chất, … cũng không cần phân loại thành các phần riêng biệt tại
nguồn phát sinh mà công tác này sẽ được thực hiện tại trạm phân loại tập trung. Cũng cần
lưu ý rằng rác từ chợ buôn bán các mặt hàng điện tử nh
ư chợ Nhật Tảo (mẫu 7) cũng
chứa chủ yếu rác thực phẩm (chiếm 94%) vì những phế liệu (như dây đồng, nhôm,…) có
giá trị đều được các chủ cửa hàng bán lại cho những người thu mua. Bên cạnh đó, chợ
nằm trong khu dân cư đông đúc sẽ tiếp nhận một phần rác từ các hộ gia đình lân cận đổ
vào.

Bảng 2.4 Thành phần rác chợ ở TP. HCM

Phần trăm (%)
TT Thành phần
Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6 Mẫu 7 Khoảng dao động
01 Thực phẩm 76,0 82,0 100,0 99,0 35,6 20,2 94,0 20,2-100
02 Vỏ sò, ốc, cua 10,1 0 0 0 0 0 0 0-10,1
03 Tre, rơm rạ 7,6 2,8 0 1,0 0 0 0 0-7,6
04 Giấy 3,3 3,8 0 0 10,2 11,4 3,5 0-11,4
05 Carton 0 0,5 0 0 4,9 0,6 0 0-4,9
06 Nilon 3,0 4,2 0 0 6,2 6,5 2,5 0-6,5
07 Nhựa 0 1,4 0 0 4,3 1,1 0 0-4,3
08 Vải 0 KĐK 0 0 1,7 58,1 0 0-58,1
09 Da 0 0 0 0 1,6 0 0 0-1,6
10 Gỗ 0 0 0 0 5,3 KĐK 0 0-5,3
Nguồn: CENTEMA, 2002.

2-4
Bảng 2.4 Thành phần rác chợ ở TP. HCM (tt)



% khối lượng
STT Thành phần
Hộ gia
đình
Rác chợ Điểm hẹn Bô ép rác & Trạm
trung chuyển
Bãi chôn
lấp
01 Thực phẩm 61,0-96,6 20,2-100* 72,8-76,2 73,3-83,5 73,4-74,7
02 Giấy 1,0-19,7 0-11,4 3,0-10,8 2,4-3,6 2,0-4,0
03 Carton 0-4,6 0-4,9 0-0,4 0 0
04 Vải 0-14,2 0-58,1 1,2-3,4 3,5-8,0 2,4-6,8
05 Túi nylon 0-36,6 0-6,5 6,0-10,8 3,0-11,2 5,6-6,0
06 Nhựa 0-10,8 0-4,3 0,4-3,2 0-1,6 0-0,6
07 Da 0 0-1,6 0 0-3,6 0-2,4
08 Gỗ 0-7,2 0-5,3 0,2-1,6 0-6,6 0,4-4,8
09 Cao su mềm 0 0-5,6 0-4,0 0-1,7 0-0,8
10 Cao su cứng 0-2,8 0-4,2 0-0,6 0 0,6-1,2
11 Lon đồ hộp 0-10,2 0-2,1 0-0,6 0-0,2 0,1
12 Kim loại màu 0-3,3 0-5,9 0-0,4 0-0,9 0,4-0,8
13 Thủy tinh 0-25,0 0-4,9 0-2,0 0,2-0,6 1,4-3,2
14 Sành sứ 0-10,5 0-1,5 0-2,8 0-0,6 0,4-0,6
15 Xà bần, tro 0-9,3 0-4,0 0-0,6 0-9,9 0-1,4
16 Styrofoam 0-1,3 0-6,3 0,1-1,2 0,2-1,2 0
17 Lon đựng sơn 0 0 0-1,2 0 0
18 Bã sơn 0 0 0-1,6 0 0
19 Sơn 0 0 0 0-0,6 0

- Việc tái chế tạo ra nguồn nguyên liệu trong nước ổn định;
- Năng lượng cần thiết để sản xuất 1 lon nhôm từ nhôm tái chế ít hơn so với từ nhôm
nguyên chất 5%;
- Lon nhôm được tái chế là loại nguyên liệu đồng
nhất, có thành phần xác định biết trước và hầu như
không có tạp chất;
- Tái chế cho phép các nhà máy sản xuất lon nhôm
cạnh tranh với các nhà máy sản xuất bao bì thủ
y
tinh và kim loại.

Những người thu mua lon nhôm đều yêu cầu tất cả lon
nhôm không bị nhiễm bẩn bởi đất, cát và chất thải
thực phẩm. Lon nhôm phải được ép và đóng thành
kiện với kích thước, khối lượng theo quy định của cơ
sở sản xuất, ví dụ 0,9 m x 1,2 m x 1,5 m, không chứa
nước, chất bẩn, các loại lon khác hoặc nhôm dạng lá.

2.4.2 Giấy Và Carton

Giấy là thành phần chiếm tỷ lệ khá cao trong các thành phần của CTRSH TP. HCM. Cả
giấy và carton chiếm từ 1,2 - 4,6%. Do đó, việc thu hồi và tái sử dụng giấy sẽ mang lại
nhiều lợi ích kinh tế nhờ giảm được lượng rác đổ về BCL, tái sử dụng nguồn sợi sẵn có,
giảm tác động đến rừng do hạn chế do hạn chế việc khai thác gỗ làm giấy và giảm năng
lượng tiêu thụ c
ần thiết để sản xuất giấy.

Các nhà máy giấy thường tái chế lại các sản phẩm bị hỏng và phế liệu từ các nhà máy sản
xuất sản phẩm giấy vì phế liệu được biết rõ thành phần và thường giấy chưa in nên có thể Hình 2.2 Thiết bị ép và đóng kiện thùng carton.

Giấy chất lượng cao. Giấy chất lượng cao bao gồm giấy in, giấy trắng, giấy màu từ sách
(giấy viết, bản đánh máy và giấy tờ tài chính khác), gáy sách hay phần giấy phế liệu cắt
xén từ sách, giấy vẽ tranh. Các loại giấy này có thể thay thế trực tiếp bột gỗ hoặc có thể
tẩy mực để sản xuất giấy vệ sinh hoặc các loại giấy chất lượ
ng cao khác.

Giấy lộn hỗn hợp. Giấy lộn hỗn hợp bao gồm giấy báo, tạp chí và nhiều loại giấy khác.
Giấy hỗn hợp được dùng để sản xuất thùng carton và các sản phẩm ép khác.

Thị trường tiêu thụ giấy phế liệu chịu ảnh hưởng đáng kể bởi nền kinh tế chung của khu
vực vì phần lớn giấy chất lượng thấp được sử dụng để sản xuất các sản phẩm xây dựng
và thùng chứa hàng tiêu dùng. Các nhà máy tái sử dụng giấy phế liệu yêu cầu giấy không
bị nhiễm bẩn các thành phần khác như cát, đất, kim loại, thủy tinh, chất thả
i thực
phẩm,… Một số cơ sở khác bắt buộc phải phân loại riêng giấy in laser với các loại giấy in
khác vì mực in laser không thể tẩy sạch được. Bên cạnh đó, giấy phải được ép đóng thành
kiện để giảm thể tích. 2-7



Bảng 2.6 Phân loại, ký hiệu và nguồn sử dụng nhựa

Vật liệu Ký hiệu Nguồn sử dụng
Polyethylene terephathlate 1-PETE Chai nước giải khát, bao bì thực phẩm
High-density polyethylene 2-HDPE Chai sữa, bình đựng xà phòng, túi xách,…
Vinyl/polyvinyl chloride 3-PVC Hộp đựng thức ăn trong gia đình, ống dẫn,…
Low-density polyethylene 4-LDPE Bao bì nilon, tấm trải bằng nhựa,…
Polypropylene 5-PP Thùng, sọt, hộp, rổ, …
Polystyrene 6-PS Ly, đĩa
Các loại nhựa khác 7-loại khác Tất cả các sản phẩm nhựa khác
Nguồn: Tchobanoglous và cộng sự, 1993.

Polyethylene Terephthalate (PETE). PETE được tái chế đầu tiên để sản xuất các loại sợi
polyester dùng trong sản xuất túi ngủ, gối, chăn và quần áo mùa đông. Sau này, PETE
còn được sử dụng để chế tạo thảm, các sản phẩm đúc, băng chuyền, bao bì thực phẩm và
các sản phẩm khác, nhựa kỹ thuật còn dùng trong công nghiệp sản xuất ô tô.
2-8
High density Polyethylene (HDPE). Đặc
tính của HDPE thay đổi rất nhiều tùy thuộc
vào sản phẩm cần chế tạo. Các bình sữa
thường được sản xuất từ loại nhựa có độ
nóng chảy thấp. Trong khi đó, HDPE cứng
có độ nóng chảy cao nên cho phép nhựa
chảy dễ dàng vào các khuôn đúc. Tính chất
của HDPE dạng hạt phụ thuộc rất nhiều vào
nguyên liệu ban đầu. Do đó, để kiểm soát


Polystyrene (PS). Các sản phẩm quen thuộc của PS bao gồm bao bì thực phẩm, đĩa, khay
đựng thịt, ly uống nước, bao bì đóng gói sản phẩm, đồ dùng nhà bếp, hộp đựng yogurt,…
PS tái chế được dùng để sản xuất văn phòng phẩm, khay thức ăn, chất cách điện và đồ
chơi.

Các loại nhựa khác. Các nhà sản xuất sử dụng nhựa hỗn hợp để tái chế thành loại hạt
nhựa dùng để sản xuất các mặt hàng không yêu cầu khắt khe về đặc tính nhựa sử dụng
chẳng hạn như bàn ghế ngoài sân, chỗ đậu xe, hàng rào, … Vì không cần phân loại riêng
phế liệu nhựa nên các nhà sản xuất dễ dàng thu mua được loại phế liệu này với chi phí
thấp. Tuy nhiên, các loại phế liệ
u PETE phải được tách riêng hỗn hợp nhựa này vì chúng
có nhiệt độ nóng cao hơn các loại nhựa khác.

Hình 2.4 Các loại nhựa được thu hồi để tái chế.

2-9
Các loại nhựa phế liệu sau khi thu gom được phân loại bằng tay theo màu sắc và loại bỏ
các thành phần nhựa khơng đạt u cầu. Quy trình cơng nghệ thu hồi và tái chế nhựa
được trình bày tóm tắt trong Hình 2.6. Phế liệu nhựa được phân loại thành từng loại như
PE, PP, PS, …, sau đó được làm sạch bằng nhiều cách tùy theo loại phế liệu. Sau đó, phế
liệu được xay, bằm, rửa sạch và phơi khơ. Tùy theo u cầu sản phẩm, các mẫu nhự
a sau
khi phơi khơ sẽ được trộn màu và đưa vào máy tạo hạt để tạo thành hạt nhựa ngun liệu
nhựa.
Hình 2.5 Quy trình tái chế phựa phế liệu.



Hình 2.6 Sơ đồ quy trình tái sinh, tái chế nhựa tại Làng Minh Khai (Cúc và cộng sự, 2001).
Nhựa phế
liệu
Phân loại (PE, PP,...)
Làm sạch
Xay/bằm
Rửa
Thành phầm
Tạo hạt
Làm khơ

Rác sinh hoạt Rác xây dựng
Rác công
nghiệp
Nhựa gin
HDPE LDPE
HDPE,
PS,LDPE
Chai PVC PVC cứng Bao bì (LDPE)
Giặt Phân loại theo màu sắc, chất liệu và chất lượng
Xay và rửa
Làm khô
Tạo hạt

(sạch hơn), thủy tinh còn là thành phần làm tăng chất lượng nhiên liệu sản xuất từ chất
thải.

Hầu hết thủy tinh được dùng để sản xuất các loại chai lọ thủy tinh mới, một phần nhỏ
dùng để chế tạo bông thủy tinh hoặc chất cách điện bằng sợi thủy tinh, vật liệu lát đường
và vật liệu xây dựng như gạch, đá lát tường, đá lát sàn nhà và bêtông nhẹ.

Các cơ sở sản xuất chai thủy tinh dùng miểng chai cùng với các nguyên liệu khác (như
cát, soda, đá vôi) vì nhiệt độ nấu chảy có thể được giảm đáng kể. Do đó, các cơ sở này
đồng ý trả giá miểng chai cao hơn so với nguyên liệu thô vì có thể tiết kiệm được năng
lượng và tăng tuổi thọ của lò nấu thủy tinh. Điều bất lợi khi sử dụng miểng chai làm
nguyên liệu là hầ
u như các loại miểng chai đều bị nhiễm bẩn nên gây ảnh hưởng đến chất
lượng và màu sắc của sản phẩm.

Các nhà máy chế biến sợi thủy tinh cũng sử dụng một phần miểng chai trong quy trình
chế biến như do yêu cầu chất lượng nguyên liệu khắt khe hơn nên hầu hết miểng chai sử
dụng được thu mua từ các cơ sở sản xuất thủy tinh khác.Các loại phế liệu thủy tinh không thể phân loại theo màu được dùng để sản xuất vật liệu
lát đường và các vật liệu xây dựng khác. Tuy nhiên, việc tái sử dụng miểng chai để sản
xuất vật liệu lát đường cũng gặp trở ngại vì chi phí vận chuyển và sản xuất cao. Hơn nữa
sản phẩm mới này cũng không có chất lượng cao hơn so với sản phẩm sản xuất từ
nguyên
liệu cổ điển.



y thép gai
Máy đột
Bể acid
Máy rút
Sắt cây
(tròn, nhẵn)
Máy cán 3 quả lô
Nung hở
Cắt hơi
Phôi nhập
Sắt tấm nhập
Máy cắt cóc
Cắt hơi
Cửa xếp, của
hoa, bản lề

2-12
2.4.6 Kim Loại Màu

Kim loại màu chiếm từ 0-0,1% trong thành phần CTRSH từ hộ gia đình. Những phế liệu
kim loại màu được thu hồi từ đồ dùng để ngoài trời, đồ dùng nhà bếp, thang xếp, dụng
cụ, máy móc, từ chất thải xây dựng (dây đồng, máng nước, cửa, …). Hầu như phế liệu
kim loại màu đều được tái chế nếu chúng được phân loại và tách các tạp chất khác như
nhựa, cao su, vải,…

2.4.7 Cao Su

Cao su được thu hồi để tái chế lốp xe, làm nhiên liệu và
nhựa rải đường. Cũng như các thành phần phế liệu
khác, cao su sau khi phân loại cũng được ép thành kiện

thủy tinh và nilon làm sản ph
ẩm kém giá trị. Ở một số nơi, sản phẩm compost thường
được dùng làm vật liệu che phủ BCL.

Hình 2.9 Đóng kiện cao su.
Cao su
phế thải
Nghiền Tách vải, bố
Trộn chất phụ gia
Đúc
Lưu hóa

2-13
Methane được sản xuất từ rác thực phẩm nhờ quá trình phân hủy kỵ khí trong điều kiện
không kiểm soát chặt chẽ tại các BCL hợp vệ sinh hay trong điều kiện kiểm soát của các
thiết bị kỵ khí. Khí methane được ưa chuộng vì là loại nhiên liệu sạch và có thể lưu trữ
được. Phần chất rắn còn lại trong các thiết bị phân hủy kỵ khí này có thể dùng sản xuất
phân compost hoặc vậ
t liệu che phủ BCL.
3-1
CHƯƠNG 3

TÍNH CHẤT LÝ HỌC, HÓA HỌC VÀ SINH HỌC
CỦA CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ 3.1 TÍNH CHẤT LÝ HỌC

3.1.2 Độ Ẩm

Độ ẩm của CTR thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phần
phần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô. Trong lĩnh vực quản
lý CTR, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn. Theo cách này, độ ẩm của CTR có
thể biểu diễn dưới dạng phương trình như sau:

(3-1) Trong đó:

- M : Độ ẩm (%);
- w : Khối lượng ban đầu của mẫu CTR (kg);
- d : Khối lượng của mẫu CTR sau khi đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105
0
C
(kg).

100×

=
w
dw
M

3-2
Bảng 3.1
Khối lượng riêng và độ ẩm của các thành phần có trong rác từ khu dân cư, rác vườn,
khu thương mại, rác công nghiệp và nông nghiệp

Rác vườn (compost) 267 - 386 326 40-60 50
Rác khu đô thị

Xe ép rác 178 - 451 297 15-40 20
Tại bãi rác
- Nén bình thường 362 - 498 451 15-40 25
- Nén tốt 590 - 742 599 15-40 25
Rác khu thương mại

Rác thực phẩm (ướt) 475 - 949 540 50-80 70
Thiết bị gia dụng 148 - 202 181 0-2 1
Thùng gỗ 110 - 160 110 10-30 20
Phần rẻo cây 101 - 181 148 20-80 5
Rác cháy được 50 - 181 119 10-30 15
Rác không cháy 181 - 362 300 5-15 10
Rác hỗn hợp 139 - 181 160 10-25 15
Rác xây dựng và phá dỡ

Rác khu phá dỡ (không cháy) 1.000 - 1.599 1.421 2-10 4
Rác khu phá dỡ (cháy được) 300 - 400 359 4-15 8
Rác xây dựng (cháy được) 181 - 359 261 4-15 8
Bêtông vỡ 1.198 - 1.800 1.540 0-5 -
Rác công nghiệp

Bùn hóa chất (ướt) 800 - 1100 1.000 75-99 80
Tro 700 - 899 801 2-10 4
Vụn da 101 - 249 160 6-15 10
Vụn kim loại nặng 1.501 - 1.999 1.780 0-5 -
Vụn kim loại nhẹ 498 - 899 739 0-5 -
Vụn kim loại (hỗn hợp) 700 - 1.501 899 0-5 -

có thể biểu diễn theo một trong những phương trình tính toán như sau: Trong đó:

- Sc : Kích thước CTR (mm);
- l : chiều dài (mm);
- w : chiều rộng (mm);
- h : chiều cao (mm).

3.1.4 Khả Năng Tích Ẩm (Field Capacity)

Khả năng tích ẩm của CTR là tổng lượng ẩm mà chất thải có thể tích trữ được. Đây là
thông số có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định lượng nước rò rỉ sinh ra từ BCL. Phần
nước dư vượt quá khả năng tích trữ của CTR sẽ thoát ra ngoài thành nước rò rỉ. Khả năng
tích ẩm thay đổi tùy theo điều kiện nén ép và trạng thái phân hủy của chất thải. Khả năng
tích ẩm c
ủa CTRĐT trong trường hợp không nén có thể dao động trong khoảng 50-60%.

Tính dẫn nước (hydraulic conductivity) của CTR đã nén là thông số vật lý quan trọng
khống chế sự vận chuyển của nước rò rỉ và khí trong BCL. Hệ số thẩm thấu có thể biểu

(3-3)

(3-4)

(3-5)

3-4
Trong đó:

-
K = Hệ số thẩm thấu;
- C = Hằng số vô thứ nguyên hay hệ số hình dạng;
- d = Kích thước lỗ trung bình;
- γ = Khối lượng riêng của nước;
- µ = Độ nhớt động học của nước;
- k = Độ thẩm thấu.

Thông số Cd
2
là độ thẩm thấu thực, chỉ phụ thuộc vào tính chất của CTR, kể cả sự phân
bố kích thước lỗ rỗng, bề mặt và độ xốp. Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với CTR đã
nén trong BCL thường dao động trong khoảng 10
-11
đến 10
-12
m
2

2. Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở 950
0
C trong tủ
nung kín);
3. Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất
có thể bay hơi);
4. Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò nung hở).

Tính chất cơ bản của các thành phần cháy được có trong CTRĐT được trình bày trong
Bảng 3.2. Cần lưu ý rằng phương pháp xác định thành phần các chất cháy bay hơi được
trong trường hợp này khác với phương pháp xác định chất rắn bay hơi sử dụng trong
phân tích sinh học.
µ
γ
µ
γ
kCdK ==
2
(3-7)

Trích đoạn NHỮNG YÊU CẦU THIẾT KẾ TRẠM TRUNG CHUYỂN Q Bình Thạnh 92,80 60 23,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status