MỤC LỤC
PHẦN I
TƯ DUY SÁNG TẠO ĐỂ HIỂU BẢN CHẤT HÓA HỌC
A. Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT).
B. Định luật bảo toàn electron (BTE).
C. Định luật bảo toàn điện tích (BTDT).
D. Định luật bảo toàn khối lượng (BTKL).
PHẦN II
LUYỆN TẬP KỸ NĂNG – KỸ XẢO GIẢI TOÁN BẰNG
CÁC ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN
Bài tập tổng hợp – số 1
Bài tập tổng hợp – số 2
Bài tập tổng hợp – số 3
Bài tập tổng hợp – số 4
Bài tập tổng hợp – số 5
Bài tập tổng hợp – số 6
Bài tập tổng hợp – số 7
Bài tập tổng hợp – số 8
Bài tập tổng hợp – số 9
PHẦN III
NHỮNG CON ĐƯỜNG TƯ DUY GIẢI CÁC DẠNG TOÁN CỤ THỂ
1.CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 1
GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI
2.CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 2
GIẢI BÀI TOÁN OXIT KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HCl, H2SO4 (loãng)
3.CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 3
GIẢI BÀI TOÁN KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI HCl, H2SO4 (loãng)
GIẢI BÀI TOÁN NHIỆT NHÔM VÀ ĐIỆN PHÂN NÓNG CHẢY Al2O3
18. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 18
GIẢI BÀI TOÁN CHO OH − TÁC DỤNG VỚI Al 3+
19. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 19
GIẢI BÀI TOÁN KIỀM,KIỀM THỔ VÀ OXIT CỦA NÓ TD VỚI Al 3+
20. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 20
−
GIẢI BÀI TOÁN H + TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH CHỨA AlO2
21. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 21
GIẢI BÀI TOÁN ĐIỆN PHÂN
22. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 22
GIẢI BÀI TOÁN HIDROCACBON
23. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 23
GIẢI BÀI TOÁN ANCOL
24. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 24
GIẢI BÀI TOÁN ANDEHIT
25. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 25
GIẢI BÀI TOÁN AXIT HỮU CƠ
26. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 26
GIẢI BÀI TOÁN CHẤT BÉO
27. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 27
GIẢI BÀI TOÁN VỀ ESTE
28. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 28
GIẢI BÀI TOÁN CACBOHIDRAT
29. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 29
GIẢI BÀI TOÁN PHẦN AMIN - AMINOAXIT
30. CON ĐƯỜNG TƯ DUY – SỐ 30
GIẢI BÀI TOÁN PEPTIT
(4) Định luật BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Mục đích của mình khi viết phần I là các bạn hiểu và áp dụng được thành thạo các định luật trên. Bây
giờ chúng ta cùng đi nghiên cứu về các định luật trên.
A. ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)
Bản chất của định luật BTNT là 1 hay nhiều nguyên tố chạy từ chất này qua chất khác và số mol của
nó không đổi. Điều quan trọng nhất khi áp dụng BTNT là các bạn phải biết cuối cùng nguyên tố chúng ta
cần quan tâm nó “chui ” vào đâu rồi? Nó biến thành những chất nào rồi?Các bạn hết sức chú ý : Sẽ là rất
nguy hiểm nếu các bạn quên hoặc thiếu chất nào chứa nguyên tố ta cần xét.Sau đây là một số con đường
di chuyển quan trọng của các nguyên tố hay gặp trong quá trình giải toán.
(1) Kim loại → muối →Hidroxit → oxit.
Fe2 +
3+
Fe(OH)2 t 0 FeO
axit
Kiem
→
→
Ví dụ : Fe → Fe
Fe2O3
Fe(OH)3
Cl − , NO − ,SO 2 −
3
4
Thường dùng BTNT.Fe
NO3−
H 2 O
BTNT.H
→
HCl
H 2
(5) C x H y O z N t
→
BTNT.C
CaCO3
→ CO 2 →
Ca(HCO3 )2
BTNT.H
→ H 2O
BTNT.N
→ N2
CO
BTNT.O
S
n BaSO4 = 0,48 (mol) → m = 0,48.233 = 111,84 (gam)
n BaSO4 = 0,48(mol)
BTNT
→
→Chọn A
BTKL
→ x = 157,44(gam)
x n Fe2 O3 = 0,12(mol)
n = 0,33(mol)
CuO
Câu 2 : Trung hòa 3,88 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic mạch hở, no, đơn chức bằng dung dịch
NaOH, cô cạn được 5,2 g muối khan. Nếu đốt cháy 3,88 g X thì cần thể tích O 2 (đktc) là :
A. 3,36
B. 2,24
C. 5,6
D. 6,72
5, 2 − 3,88
= 0,06(mol) → n OTrong X = 0,12(mol)
Ta có : n X = n RCOONa =
22
C : a(mol)
BTKL
→ Trong X H : 2a(mol)
→14a + 0,12.16 = 3,88(gam)
O : 0,12(mol)
→ n NH4 NO3 = a(mol)
ax
= 0,15 < 0,2
Có NH4NO3 vì nếu Y là N2 → n M
e
Sau khi cho KOH vào thì K nó chạy đi đâu?Việc trả lời câu hỏi này sẽ giúp ta tiết kiệm rất nhiều thời
gian và không cần quan tâm HNO3 thừa thiếu thế nào.
n KNO3 = 0,74 − 0,14.2 = 0,46(mol)
BTNT.K
0,74 mol KOH + X
→
n K 2 ZnO2 = 0,2 − 0,06 = 0,14(mol)
Y và NH 3
BTNT.N
n HNO3 = 0,5
→ n Trong
= 0,5 − 0,46 = 0,04(mol)
N
n NH4 NO3 = 0,01
→
n N2 O = 0,015
(
)
→ % Zn ( NO 3 ) 2 + NH 4 NO3 =
trong muoái
→ n SO
=
2−
4
0,34
= 0,085(mol)
4
BTNT.S
→ Z : n FeSO = 0,085(mol) (mol)
4
BTNT.Fe
→ n Fe( NO3 ) = 0,085(mol) → m = 0,085.242 = 20,57(gam)
3
Chú ý :Vì HNO3 đặc nóng dư nên khối lượng muối lớn nhất là muối Fe(NO3)3
→ Chọn A
Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm Fe, Fe ( NO3 ) 2 , Fe ( NO3 ) 3 và một bình kín không chứa không
khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với
ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với HNO 3 thu được V(lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào
Y được kết tủa Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị của m là
:
A. 196.
Câu 6: Một hỗn hợp X gồm HO − [ CH 2 ] 2 − OH ; CH3OH; CH2=CH– CH2OH; C2H5OH; C3H5(OH)3.
Cho 25,4 gam hỗn hợp X tác dụng với Na dư thu được 5,6 lít H 2 (đktc). Mặt khác, đem đốt cháy hoàn
toàn 25,4 gam hỗn hợp X thu được a mol CO2 và 27 gam H2O. Giá trị của a là :
A. 1,25
B. 1
C. 1,4
D. 1,2
Các bạn hãy trả lời câu hỏi sau :
H trong nhóm OH của X đã đi đâu ? – Nó biến thành H2 .
Khối lượng X gồm những gì ? – Tất nhiên là m X =
∑ m ( C, H,O )
BTNT.H
Trong X
→ n OH
= 0,5(mol)
Ta có : n H2 = 0,25(mol)
BTNT.O
→ n OTrong X = 0,5(mol)
n H2 O = 1,5(mol)
BTNT.H
X
→ n Trong
= 1,5.2 = 3(mol)
H
sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5oC thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO 2 về thể
tích). Tỷ lệ số mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là
A. 1:2.
B. 2:3.
C. 3:2.
D. 2:1.
Để ý thấy rằng tỷ lệ số mắt xich chính là tỷ lệ số mol mắt xích.
n C4 H6 = a(mol)
Ta có :
n C3H3 N = b(mol)
BTNT cacbon
→ n CO2 = 4a + 3b(mol)
BTNT hidro
→ n H 2O = 3a + 1,5b(mol)
BTNT
→
BTNT oxi
→ n Opu2 = 4a + 3b +
BTNT Nito
→
n N2 =
→ 0,1441 =
X
X
→ n H + = n CTrong
→ n Trong
= 0,5.2 = 1(mol)
OOH = 0,5(mol)
O
BTKL
→ 29,6 = ∑ m ( C,H,O )
→ m C = 29,6 −
14, 4
11, 2
BTNT.C
.2 −
.2.16 = 12(gam)
→ m CO2 = 44(gam)
18
22, 4
→Chọn C
Câu 10: Cho vào 1 bình kín một ít chất xúc tác bột Fe sau đó bơm vào bình 1 mol H 2 và 4 mol N2.Sau đó
nung bình để xảy ra phản ứng (biết hiệu suất phản ứng là 30%).Sau phản ứng cho toàn bộ hỗn hợp khí
qua ống đựng CuO dư thấy ống giảm m (gam).Tính m?
A.8 (gam)
B. 16 (gam)
C. 24 (gam)
→ n NH4 NO3 =
= 0,025 (mol)
8
n N 2 O = 0,1
BTNT.N
→ n HNO3 = ∑ N(Mg(NO3 )2 ; NH 4 NO3 ; N 2 O; N 2 )
→ n HNO3 = 1.2 + 0,025.2 + 0,1.2 + 0,1.2 = 2,45(mol)
→Chọn D
Câu 12:Nung 32,4 gam chất rắn X gồm FeCO 3,FeS,FeS2 có tỷ lệ số mol là 1:1:1 trong hỗn hợp khí Y
gồm O2 và O3 có tỷ lệ số mol là 1:1.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Số mol Y tham gia phản ứng là :
A.0,38
B.0,48
C.0,24
D.0,26
n Fe O = 0,15(mol)
n FeCO = 0,1(mol)
3
2 3
BTNT
X
n
2
n Ophaỷn ửựng = 9(mol)
n
=
1(mol)
n
=
3(mol)
C2 H2
H2O
n O = a(mol) BTNT.O
X 2
5a = 9 a = 1,8(mol)
n O3 = a(mol)
VX = 1,8.2.22,4 = 80,64(lớt)
Chn A
Cõu 14: Cho 108,8 gam hn hp X gm Fe2O3 , Fe3O4 ,FeO tỏc dng vi HCl va . Thu c 50,8
gam mui FeCl2 v m gam mui FeCl3.Giỏ tr ca m l:
A.146,25
B.162,5
C.130
C.195
n FeCl2 = 0,4 (mol)
BTNT.Fe
D. 44,8%
Vi 1 mol HCl thỡ cui cựng H i õu? Cl i õu?
BTNT
n H 2O = 0,5(mol) n OTrong A = 0,5(mol)
Ta cú : n HCl = 1(mol)
BTKL
a = 42 + 0,5.16 = 50(gam)
Cht khụng tan l gỡ?42 gam l gỡ?
Dung dch sau phn ng vi HCl gm nhng gỡ ?
m du
Cu = 0, 256a = 12,8 (gam)
n Fe2+ : x
BTNT
→
42 − 12,8 = 29, 2 gam
2x + 2y = 1
→
n Cu 2+ : y →
56x + 64y = 29, 2
n Cl− = 1 mol
x = 0,35
Câu 4: Đốt cháy 8,4 gam C thu được hỗn hợp khí X gồm (CO và CO 2) có tỷ lệ số mol 1:4.Tính khối
lượng hỗn hợp X.
A.27,2 (gam)
B. 28,56 (gam)
C. 29,4 (gam) D. 18,04 (gam)
Câu 5: Nung hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3, b mol FeS2 và c mol FeS trong bình kín chứa không khí dư.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất Fe 2O3
và hỗn hợp khí. Biết áp suất hỗn hợp trước và sau khi phản ứng bằng nhau. Mối liên hệ giữa a , b , c là :
A. a = b+c
B. a = 2b+c
C. a = b – c
D. a = 2b – c .
Câu 6: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% , cần dùng x tấn quặng manhetit chứa 80%
Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 2%.
Giá trị của x là
A. 1325,16.
B. 959,59.
C. 1338,68.
D. 1311,90.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho ngoài không khí thu được chất rắn A. Hòa tan A vào nước thu
được dung dịch B. Trung hòa dung dịch B bằng dung dịch NaOH để tạo muối trung hòa, thu được dung
dịch D. Cho thêm dung dịch AgNO3 vào dung dịch D đến dư thấy tạo thành 41,9 gam kết tủa màu vàng.
Giá trị của m là:
A. 3,1 gam
B. 6,2 gam
C. 0,62 gam
D. 31 gam
Câu 8: Nung hỗn hợp gồm 11,2 gam Fe; 6,4 gam Cu và 26 gam Zn với một lượng dư lưu huỳnh đến khi
phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng với dung dịch HCl dư thu được khí X. Tính
thể tích dung dịch CuSO4 10% (d = 1,1g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí X.
B. 30,4.
C. 32,0.
D. 48,0.
Câu 13: Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO 3 và c mol FeS2. Cho X vào bình dung tích không đổi
chứa không khí (dư), nung đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn sau đó đưa về nhiệt độ đầu thấy áp suất
trong bình bằng áp suất trước khi nung. Quan hệ của a, b, c là:
A. a = b+c
B. 4a + 4c = 3b
C. b = c + a
D. a+c=2b
Câu 14: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung dịch X. Cho X phản
ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung dịch Y.Sục CO2 vào Y không thấy có kết tủa
xuất hiện. Tính khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu.
A.3,95 gam
B.2,7 gam
C.12,4 gam
D.5,4 gam
Câu 15: Thổi hỗn hợp khí CO và H 2 đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe 3O4 có tỉ lệ mol 1:2 , sau phản
ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A bằng dung dịch HNO 3 loãng dư , thu được
dung dịch X ( không chứa ion Fe2+ ). Cô cạn dung dịch X thu được 41 gam muối khan. a gam nhận giá trị
nào ?
A.9,8
B.10,6
C.12,8
D.13,6
Câu 16: Nung 23,2 gam hỗn hợp X ( FeCO 3 và FexOy ) tới phản ứng hoàn toàn thu được khí A và 22,4
gam Fe2O3 duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH) 2 dư thu được 7,88 gam kết tủa.
Mặt khác , để hòa tan hết 23,2 gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT FexOy và giá trị của V là :
A.FeO và 200 B.Fe3O4 và 250
C.FeO và 250
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Chọn đáp án B
n Fe = 2(mol) BTNT(Fe + S) n Fe2O3 = 1(mol)
Chia ñeå trò
→
Ta có ngay : → A
n = 4(mol)
n S = 4(mol)
SO2
BTNT.O
ùng
→ n Ophan
=
2
1.3 + 4.2
= 5,5(mol) → V = 22, 4.5,5 = 123,2 (lít).
2
Câu 2: Chọn đáp án A
Câu hỏi đặt ra : Fe đi vào chất nào ? – Nó đi vào Fe2O3
1
BTNT.Fe
→ n Fe2 O3 = = 0,5 → m = 0,5.160 = 80 (gam)
Ta có ngay : n Fe = 1
Fe : a + b + c (mol)
Fe 2 O3 :
(mol)
2
S : 2b + c (mol)
O 2 ,nung,DLBTN
→ SO2 : 2b + c (mol)
.Ta có ngay :
C : a (mol)
CO : a (mol)
O : 3a (mol)
2
BTNT.O
→n
phaûn öùng
O2
=
3.
→ m Fe3O4 = Fe .232 =
. .232
56
3
56
3
800.0,95 1
1
1
→ m quang =
. .232.
.
= 1338,68 (gam)
56
3
0,8 0,98
→
Câu 7: Chọn đáp án A
BTNT.P
n Ag3PO 4 = 0,1(mol) →
n P = 0,1(mol) → m = 3,1(gam)
Câu 8: Chọn đáp án D
Chú ý: CuS không tác dụng với HCl.
BTNT
→ n H2S = n Fe + n Zn =
Ta có:
→ VCuSO4 =
1
1
n Fe = .0,98 → m Gang = .0,98.56.
.
= 13,115(gam)
56
56
0,934 0,8
Câu 11: Chọn đáp án B
BTNT.Fe
n Fe = 0,2(mol)
→ n Fe2 O3 = 0,1(mol)
→ m = 16 + 4 = 20(gam)
BTNT.Mg
→ n MgO = 0,1(mol)
n Mg = 0,1(mol)
Câu 12: Chọn đáp án C
Vì sau cùng toàn bộ lượng Fe chuyển vào Fe2O3 nên ta có ngay:
Fe : 0,4(mol) BTNT.Fe
X
→ n Fe2O3 = 0,2(mol) → m = 0,2.160 = 32(gam)
O : 0,3(mol)
Câu 13: Chọn đáp án C
Cách 1 : Nhận xét nhanh như sau:
Để ý rằng 1 mol S tác dụng với 1 mol oxi sinh ra 1 mol SO2 nên số mol khí không đổi
Xem hỗn hợp đầu có a+c mol Fe , b mol FeCO 3. Một mol Fe ra Fe2O3 khí giảm 3/4 mol. Một mol
FeCO3 khí tăng 3/4 mol .Vậy b=a+c
NaCl : a
Na : a (mol)
16,9
→
Al : b (mol)
AlCl3 : b − 0,1
23a + 27b = 16,9
a = 0,5 (mol)
→
→
→ m Al = 0,2.27 = 5,4
a + 3.(b − 0,1) = 0,8 b = 0,2 (mol)
Câu 15: Chọn đáp án D
n CuO = x(mol)
n Cu( NO3 )2 = x(mol)
BTNT (Cu + Fe)
→
Ta có : a
n Fe(NO3 )3 = 6x(mol)
n Fe3O4 = 2x(mol)
BTKL
→188x + 64.242 = 41 → x = 0,025 (mol)
BTKL
→ a = 80.0,025 + 232.0,05 = 13,6 (gam)
Câu 16: Chọn đáp án D
X + HCl → 3+
→ n Cl − = n HCl
Fe : 0,08.2 = 0,16(mol)
= 0,12.2 + 0,16.3 = 0,72(mol) → V= 720 = 360 (ml)
2
Câu 17: Chọn đáp án D
Ta dễ thấy khối lượng bình NaOH tăng là khối lượng CO2:
52,8
BTNT.O
→ m tan g = m CO2 = 52,8(gam) → n Obi khu = n CO2 =
= 1,2(mol)
44
BTKL
→ m T = 300,8 + 1,2.16 = 320(gam)
387,2
= 1,6(mol)
242
0,8.160
BTNT.Fe
→ n Fe2 O3 = 0,8(mol) → %Fe2 O3 =
= 40%
320
Câu 18: Chọn đáp án B
Ta có :
n CO : 0,525
2
2
2
C H O → C (H O)
2
2
2
2 4 2
m = 2,7 + 0,2.12 = 5,1g
Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O2 phản ứng đi vào CO2
Câu 20: Chọn đáp án B
4.16
< 0,7 → R > 1,4
Ta có ngay X : R ( COOH ) 2 →
R + 90
n O = 0,4(mol)
2
BTNT.oxi
BTKL
→ n Otrong X,Y,Z = 0,35(mol)
→ m X,Y,Z
n CO2 = 0,35(mol)
n H2 O = 0,45(mol)
= ∑ m(C, H,O) = 10,7(gam)
Dễ dàng suy ra ancol đơn chức:
a + b = 0,2
A.1
B.2
C.2,5
D.3
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan-2-ol được 30,8 gam CO 2 và 18 gam
H2O. Giá trị a là
A. 30,4 gam.
B. 16 gam.
C. 15,2 gam.
D. 7,6 gam.
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,4 mol hỗn hợp X gồm ancol metylic, ancol etylic và ancol isopropylic rồi
hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư được 80 gam kết tủa. Thể tích oxi (đktc) tối thiểu
cần dùng là
A. 26,88 lít.
B. 23,52 lít.
C. 21,28 lít.
D. 16,8 lít.
Câu 5.Đốt cháy 30,6 gam hỗn hợp X gồm andehit axetic;vinyl axetat,axit isobutyric thu được 31,36 lít
CO2 (đktc).Số mol vinyl axetat trong hỗn hợp là:
A.0,1
B.0,2
C.0.3
D.0.15
Câu 6: Đốt cháy hoàn toàn 4,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH và RCOOC 2H5 thu được 4,256 lít
CO2(đktc) và 2,52 gam H2O. Mặt khác 2,08 gam hỗn hợp X phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch
NaOH , thu được 0,46 gam ancol và m gam muối. Giá trị của m là:
A. 2,35 gam
B. 2,484 gam
C. 2,62 gam
D. 2,42 gam
B. C2H5OH
C. C2H5OH hoặc C3H7OH
D. CH3OH
Bài 11: Để trung hòa m gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác đem đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm
cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P 2O5 bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng a gam bình 2
tăng (a + 3,64) gam.Thành phần % khối lượng axit có số nguyên tử cacbon nhỏ trong hỗn hợp X là:
A.30,14%
B.33,33%
C.69,68%
D.66,67%
Bài 12: Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức mạch hở và một anđehit không no đơn chức mạch hở
( trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C). Khi cho X qua dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn
thấy có 24 gam Br2 phản ứng. Đốt cháy hoàn toàn X thì thu được 7,7 gam CO 2 và 2,25 gam H2O. Nếu
cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư trong NH3 đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam
chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,2
B. 27
C. 32,4
D. 21,6
Câu 13: Chia 1 amin bậc 1,đơn chức A thành 2 phần đều nhau.
Phần 1: Hòa tan hoàn toàn trong nước rồi thêm dung dịch FeCl 3 (dư).Kết tủa sinh ra lọc rồi đem nung
tới khối lượng không đổi được 1,6 gam chất rắn.
Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối .CTPT của A là:
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9NH2
Câu 14: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lit CO 2, 2,8 lit N2 ( các thể tích khí
đo ở đktc) và 20,25 gam H2O.CTPT của X là:
a
BTKL
→1, 62 + + 0,
14045.32
2 43 = 2, 42 + a → a = 0, 72
14 2 439
O2
m
Cách 2 : Dùng BTNT.O ta có
BTKL
→ 0,
06 + 0,
{
14045.2
2 43 = 0,
14055.2
2 43 +
RCOOH
O2
Câu 2: Chọn đáp án B
V1
VO2 : 4
Có ngay
2
V
V :
C H NH :
H O
6
2 5 2 3
2
V1 9V1 8V2 17V2
V
+
=
+
→ 1 =2
2
4
3
6
V2
Câu 3: Chọn đáp án C
n C = n CO2 = 0,7(mol)
Theo các chú ý có ngay : n H = 2n H2 O = 2(mol) → a = m X = m C + m H + m O = 15, 2(gam)
n O = n X = 0,3(mol)
Và n CH3COOCH =CH2
Câu 6: Chọn đáp án A
Tính toán với số liệu của X là 2,08 gam.
1, 26 + 4,18 − 2,08
n CO2 = 0,095(mol)
→ n Opu =
= 0, 21(mol)
Ta có:
16
n H2 O = 0,07(mol)
n RCOOC2 H5 = 0,01(mol)
→ n OX = 0,05(mol) →
n RCOOH = 0,015(mol)
→ 2,08 + 0,025.40 = m + 0, 46 + 0,015.18 → m = 2,35g
Câu 7: Chọn đáp án A
H2O = 0,55 mol > CO2 = 0,3 mol:
Ta có: X : C1,2 H 4,4 O → n X = 0,3 → n H 2 O = 0,15(mol)
→ m = 10, 44 − 2,7 = 7,74 (gam)
Câu 8: Chọn đáp án C
ancol : 0,15
CO :1,35
Và 2
Ta có : Axit : 0,1
H 2O : 0,95
Este : 0, 2
2m
2m
→
< RCH 2OH
=9
n H2 O = 1,125(mol)
0,
25
Câu 15: Chọn đáp án B
Ta có thể suy luận nhanh như sau:
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:
n CO 2 > 0, 09 → m CO2 > 0,09.44 = 3,96
Ta sẽ đi giải mẫu mực bài toán trên như sau :
BTNT.N
X
n N2 = 0,06(mol)
→ n Trong
− NH 2 = 0,12(mol)
Ta có :
n X = 0,09(mol)
→ X có 1 amin đơn chức và 1 amin 2 chức
Với thí nghiệm đốt cháy 0,09 mol X
R1 − NH 2 : a(mol)
a + b = 0,09
a = 0,06(mol)
→
→
Ta có:
H 2 N − R 2 − NH 2 : b(mol) a + 2b = 0,12 b = 0,03(mol)
n R1 − NH2 = 0,02(mol)
Dễ dàng suy ra 1,22 gam X có
Chất nhận e (chất oxi hóa) là những chất nào?
Chú ý khi giải bài tập:
– Xác định nhanh tất cả các nguyên tố thay đổi số oxh (không quan tâm tới chất không thay đổi)
– Viết chính xác quá trình nhường nhận electron (nên nhớ thuộc lòng).
– Kết hợp linh hoạt với Bảo toàn nguyên tố.
– Áp dụng công thức
∑n = ∑n
−
e
+
e
.
– Chú ý với những trường hợp về axit HNO3 tạo ra muối NH4NO3; hỗn hợp muối Fe2+;Fe3+.
– Trường hợp một nguyên tố tăng rồi lại giảm số oxi hóa hoặc ngược lại .
Bây giờ,chúng ta sẽ nghiên cứu các ví dụ để hiểu vấn đề trên .
A. Bảo toàn electron một nấc.
Bảo toàn electron một nấc nghĩa là chất khử sẽ có số oxi hóa được đưa ngay từ min
tới
max
thông
qua
một
chất
oxi
hóa
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu được dung dịch X và
1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2O và N2. Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H 2 là 18.
Cô cạn dung dịch X, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 97,98.
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08.
n Al = 0, 46(mol) → ∑ n e− = 1,38(mol)
Ta có ngay: n N2O = 0,03(mol)
1,38 − 0,54
→ n e+ = 0,54(mol) → n NH+ =
= 0,105(mol)
4
8
n N2 = 0,03(mol)
→ m = 0, 46.(27 + 62.3) + 0,105.80 = 106,38(gam)
B. Bảo toàn electron nhiều nấc.
Bảo toàn electron nhiều nấc nghĩa là chất khử sẽ có số oxi hóa được đưa từ số oxi hóa min tới số oxi hóa
trung gian rồi tới max thông qua một sô chất oxi hóa
Với mức trung gian thường là : Oxi,Clo...
Với mức max thường là:HNO3 hoặc H2SO4.
Dạng bài tập này ta thường hay dùng kế “Chia để trị”.
Câu 1: Đốt cháy x mol Fe bởi oxi thu được 5,04 gam hỗn hợp (A) gồm các oxit sắt. Hòa tan hoàn toàn
(A) trong dung dịch HNO3 thu được 0,035 mol hỗn hợp (Y) gồm NO và NO 2. Tỷ khối hơi của Y đối với
H2 là 19. Tính x.
A. 0,06 mol.
B. 0,065 mol.
Fe : 0,12(mol) BTNT (O + C )
Fe : 0,12(mol)
→D
Hỗn hợp đầu
O : a(mol)
O : a − 0,06(mol)
BTE
→ 0,12.3 = 2(a − 0,06) + 0,18.2 → a = 0,06(mol)
Chú ý : (Đề chưa chặt chẽ vì D chỉ là Fe).
Fe O : 0,02(mol) BTKL
0,08.56
BTNT( Fe + O)
→ 2 3
→ %Fe =
= 58,33%
0,12.56 + 0,06.16
Fe : 0,08(mol)
→ Chọn A
Câu 3: Thổi khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe 2O3 nung nóng. Sau phản ứng thu được m 1 gam chất
rắn Y gồm 4 chất. Hoà tan hết chất rắn Y bằng dung dịch HNO 3 dư thu được 0,448 lít khí NO (sản phẩm
khử duy nhất, đo ở điều kiện chuẩn) và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được m 1+16,68 gam muối
khan. Giá trị của m là:
A. 8,0 gam.
B. 16,0 gam.
C. 12,0 gam.
D. Không xác định được.
= 0,2(mol)
35,5
BTNT.Clo
→ AgCl : 0,2(mol)
→ m = 71,9(gam)
BTE
0,2.3 − 0,2
→ Ag :
= 0,4(mol)
1
Chú ý: Bài này ta áp dụng BTE cho cả quá trình. Chất khử là Fe với số mol e nhường là
0,2.3 = 0,6 do đó tổng số mol e nhận (Cl và Ag+ ) cũng phải bằng 0,6
C. Bảo toàn electron có nhiều yếu tố gây nhiễu.
Trong nhiều bài tập hóa học người ra đề rất hay dùng kỹ thuật tung hỏa mù bằng
cách đưa các nguyên tố gây nhiễu vào làm nhiều bạn học sinh không hiểu kỹ bản chất hóa học sẽ rât bối
rối.Nhiều khi còn hoang mang và đành bó tay mặc dù bản chất nó rất đơn giản.Mình xin lấy một ví dụ rât
đơn giản như sau.Đảm bảo các bản sẽ không thể không hiểu.
Giả sử : Sắt có 1 triệu ,Sắt cho Clo 0,2 triệu như vậy lúc này Sắt còn 0,8 triệu và Clo có 0,2 triệu.Rồi sau
đó cả Clo và Sắt đưa toàn bộ số tiền này cho KMnO4 .Như vậy cuối cùng ta thấy chỉ có Fe nhường tiền và
KMnO4 còn Clo chẳng làm gì ở đây cả.Trong hóa học ta cần phải để ý những chất nhiễu kiểu như Clo
trong ví dụ trên.
Các bạn xem thêm các ví dụ này nhé .
Câu 1: Trộn 0,54 gam bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn
hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO 3 được hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có tỉ lệ số mol
BTE
→1, 2 = 6a → a = 0,02(mol)
→ Chọn B
Câu 3: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl 2 thu được hỗn hợp chất rắn Y. Cho Y vào
nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol
KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra SO2). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
A. 72,91%.
B. 64,00%.
C. 66,67%.
D. 37,33%.
Chú ý: Nguyên tố gây nhiễu là Cl2(ta không cần quan tâm) vì cuối cùng Cl − cũng bị KMnO4 oxi hóa
thành Cl2.
BTKL
→ 27a + 56b = 13,8
Al : a(mol)
→ BTE
Ta có ngay : 16,2 − 2,4 = 13,8
→ 3a + 3b = 0,21.5
Fe : b(mol)
0,15.56 + 2,4
a = 0,2(mol)
→ %Fe =
= 66,67%
→
16,2
b = 0,15(mol)
D. 4,48 (l)
Câu 5: Cho 20 gam hh X gồm Cu, Fe, Al, Mg tan hoàn toàn trong dd HNO 3 loang nóng dư thu được dd
Y và 8,96 lit khí NO duy nhất .Cho dd NaOH vào dd Y đến khi kết tủa hoàn toàn. Các cation kim loại thì
thu được kết tủa Z. Nung Z đến khối lượng không đổi thu được m gam hh các oxit. m có giá trị là:
A. 39,2
B. 23,2
C. 26,4
D. 29,6
Câu 6: Cho hh X dạng bột gồm Al, Fe, Cu. Hòa tan 23,4 gam X vào dd H 2SO4 dặc nóng dư thu được
0,675 mol SO2. Cho 23,4 gam X vào bình chứa 850 ml dd H 2SO4 loãng 1M (dư) sau khi pứ hoàn toàn thu
đc khí Y, dẫn toàn bộ khí Y vào ống đựng bột CuO đun nóng, thấy khối lượng chất rắn trong ống giảm
7,2 gam so với ban đầu. Số mol Al, Fe, Cu trong hh X lần lượt là:
A.0,15; 0,2; 0,2
B.0,2;0,2;0,15
C.0,2;0,15;0,15
D.0,15;0,15;0,15
Câu 7: Cho 8 g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 tác dụng HNO3 đun nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thu đươc 1,344 lít hỗn khí A gồm NO và NO 2 dung dịch Y và 1,2 kim loại. Tỉ khối của A so với He là
9,5. Cho dung dịch Y tác dụng với NaOH dư rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m g chất rắn. Giá trị m là:
A. 8
B. 9
C.10
D.11
Câu 8: Oxi hóa chậm m gam Fe ngoài không khí sau một thời gian thu được 12 gam hỗn hợp X ( Fe ,
FeO , Fe2O3 ,Fe3O4 ). Để hòa tan hết X , cần vừa đủ 300 ml dung dịch HCl 1M , đồng thời giải phóng
0,672 lít khí ( đktc ). Tính m ?
A. 10,08
B. 8,96
C. 9,84
C. 79,1%
D. 90%
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HNO 3 thu được dung dịch X và 1,12 lít NO (đktc).
Thêm dung dịch chứa 0,1 mol HCl vào dung dịch X thì thấy khí NO tiếp tục thoát ra và thu được dung
dịch Y. Để phản ứng hết với các chất trong dung dịch Y cần 115 ml dung dịch NaOH 2M. Giá trị của m
là:
A. 3,36
B. 3,92
C. 2,8
D. 3,08
Câu 14: Cho 30,1 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe 3O4 tác dụng với dung dịch HNO 3 loãng, đun nóng và
khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 1,68 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc),
dung dịch Y và còn dư 0,7 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, khối lượng muối khan thu được là:
A. 54,45 gam
B. 75,75 gam
C. 68,55 gam
D. 89,7 gam
Câu 15: Cho phương trình hoá học:
Fe + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 + NO + H2O
Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản, nếu biết
tỉ lệ nNO2: nNO= x : y thì hệ số của H2O là:
A.x+2y.
B. 3x+2y.
C. 2x+5y.
D. 4x+10y.
Câu 16: Cho 18,56 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe 3O4 tác dụng với 200ml dung dịch HNO 3 loãng nóng và
khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 2,24 lít khí NO duy nhất(đktc), dung dịch Y và
còn lại 1,466 gam kim loại. Phần trăm khối lượng Fe3O4 trong 18,56 gam hỗn hợp ban đầu là:
A. 20,16 lít.
B. 4,48 lít.
C. 17,92 lít.
D. 8,96 lít.
Câu 21. Cho 6,675g hỗn hợp Mg và kim loại M ( hóa trị duy nhất n, đứng sau Mg , tác dụng được với H +
giải phóng H2) có tỷ lệ mol là 1:1 vào dung dịch AgNO 3 dư khi kết thúc phản ứng thu được 32,4g chất
rắn . Ở một thí nghiệm khác nếu cho 6,675g hỗn hợp kim loại trên vào dung dịch HNO 3 dư sau phản ứng
thu được V lít NO đktc ( sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là:
A. 4,48.
B. 1,12.
C. 3,36.
D. 2,24.
Câu 22: Có 9,3 gam hỗn hợp X gồm kali và nhôm. Hòa tan hỗn hợp X vào nước dư thu được V 1 lít khí.
Mặt khác, nếu hòa tan hoàn toàn hỗn hợp này vào dung dịch KOH dư thì thu được V 2 lít khí trong cùng
điều kiện với V1. Biết V2 = 1,75V1. Khối lượng của kali và nhôm trong X lần lượt là:
A. 6,00 gam và 3,30 gam.
B. 1,95 gam và 4,05 gam.
C. 3,90 gam và 5,40 gam.
D. 5,85 gam và 6,75 gam.
Câu 23: Đốt cháy 16,1 gam Na trong bình chứa đầy khí oxi, sau một thời gian thu được m gam hỗn hợp
chất rắn Y gồm Na2O, Na2O2 và Na dư. Hòa tan hết toàn bộ lượng Y trên vào nước nóng thu được 5,04 lít
(đktc) hỗn hợp khí Z có tỉ khối hơi so với heli là 3. Giá trị m là:
A. 11,6.
B. 21,7.
C. 18,5.
D. 21,4.
Câu 24.Chia m gam hỗn hợp các kim loại Al, Fe, Ba thành 3 phần bằng nhau.
Phần 1 tác dụng với nước dư, thu được 0,896 lit H2 (đktc).
Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 1,568 lit H2(đktc).
Phần 3 tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lit H2(đktc).
B. 0,35M
C. 0,3 M
D. 0,2 M
Câu 29: Cho mangan đioxit tác dụng với dd axit clohidric đậm đặc dư đun nóng, sinh ra 0,56 lit khí Cl 2
(đktc). Số mol HCl bị oxi hoá là:
A. 0,025 mol
B. 0,1 mol
C. 0,05 mol
D. 0,2 mol
Câu 30: Cho 5,5 gam hỗn hợp A: Fe, Al phản ứng hết với dung dịch HCl, thu được 4,48 lít H 2 (đkc). Cho
11 gam hỗn hợp A trên phản ứng hết với dung dịch HNO 3, thu được V lít NO (sản phẩm khử duy nhất).
Giá trị V là:
A. 4,48.
B. 6,72.
C. 2,24.
D. 5,6.
Câu 31: Cho hỗn hợp X gồm Cu và Zn vào 0,5 lít dung dịch FeCl 3 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được
dung dịch Y và chất rắn Z. Cho Z vào dung dịch H 2SO4 loãng không thấy khí bay ra. Dung dịch Y phản
ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch KMnO4 aM trong H2SO4. Giá trị của a là:
A. 1,25.
B. 1,0.
C. 1,125.
D. 1,2.
Câu 32. Hòa tan hoàn toàn 8,4 gam Fe bằng dung dịch H 2SO4 loãng (dư), thu được dung dịch X. Dung
dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là:
A. 60
B. 30
C. 120
D. 90
Câu 33. Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với
mol của dung dịch X là:
A. 0,48M
B. 0,36M
C. 0,24M
D. 0,3M
Câu 38: Để khử hoàn toàn 200 ml dung dịch KMnO 4 0,2M tạo thành chất rắn màu nâu đen cần V lít khí
etilen (ở đktc). Giá trị tối thiểu của V là
A. 2,240.
B. 2,688.
C. 4,480.
D. 1,344.
Câu 39: Cho 3,16 gam KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc (dư), sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn
thì số mol HCl bị oxi hóa là
A. 0,02.
B. 0,05.
C. 0,10.
D. 0,16.
Câu 40: Cho m gam Fe vào bình chứa dung dịch gồm H2SO4 và HNO3 thu được dung dịch X và 2,24 lít khí
NO. Thêm tiếp dung dịch H2SO4 dư vào bình thu được 0,896 lít khí NO và dung dịch Y. Biết trong cả 2
trường hợp NO là sản phẩm khử duy nhất,đktc. Dung dịch Y hòa tan vừa hết 4,16 gam Cu(không tạo thành
sản phẩm khử của N+5). Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:
A.4,80
B.8,40
C.8,12
D.7,84.
ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Câu 1: Chọn đáp án B
n Mg = 0,69(mol) → ∑ n e− = 1,38(mol)
→m =
.160 = 12(gam)
2
b = 0,1275(mol)
Câu 4: Chọn đáp án D
Có ngay: mSO2 = 14,8 + 10,8 = 25,6(gam) → n SO2 =
n=
25,6
= 0, 4(mol)
64
pV
nRT 0,4.0,082.273
→V =
=
= 4,48(lít )
RT
p
2
Câu 5: Chọn đáp án D
NO:∑ ne = 0,4.3
X
→
oxit BTE
→ 4a = 1, 2 → a = 0,3(mol)
Ta có : O :amol
n Fe3O4 = b 2a = 2b + 0,03.3 + 0,03 b = 0,01(mol)