Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc hóa học phiên bản mới nhất nguyễn anh phong - Pdf 30

khangvietbook.com.vn
NGUYỄN ANH PHONG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG HÀ NỘI
PHIÊN BẢN MỚI NHẤT
Áp dụng đúng định luật
Kết hợp đúng các định luật
Những dạng tốn khó thường gặp trong kì thi Quốc gia
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

khangvietbook.com.vn
MỤC LỤC PHẦN I: TƯ DUY SÁNG TẠO ĐỂ HIỂU BẢN CHẤT HÓA
HỌC 3
A. Định luật bảo toàn nguyên tố (BTNT) 4
B. Định luật bảo toàn electron (BTE) 22
C. Định luật bảo toàn điện tích (BTDT) 50
D. Định luật bảo toàn khối lượng (BTKL) 64

hóa học của mình. Khi các bạn đã hiểu được lối tư duy của mình các bạn sẽ thấy
hóa học thật sự là rất đơn giản.
Trong phần I của cuốn sách này mình muốn trình bày về
hướng mới để hiểu
bản chất của các phản ứng hóa học. Ta có thể hiểu bản chất của các phản ứng Hóa
học chỉ là quá trình nguyên tố di chuyển từ chất này qua chất khác, hay nói một
cách khác là quá trình kết hợp giữa các nguyên tố để tạo ra vô số chất khác nhau.
Cũng giống như trong âm nhạc chỉ có 7 nốt nhạc nhưng khi kết hợp lại có thể tạo
ra vô số giai điệu. Sự kì diệu là ở chỗ đó.Trong quá trình các nguyên tố di chuyển
sẽ có hai khả năng xảy ra:
Khả năng 1: Số oxi hóa của các nguyên tố không đổi.
Khả năng 2: Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
Dù cho khả năng nào xảy ra thì các quá trình hóa học vẫn tuân theo các định
luật kinh điển là:
(1) Định luật BẢO TOÀN NGUYÊN TỐ.
(2) Định luật BẢO TOÀN ELECTRON.
(3) Định luật BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH.
(4) Định luật BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG.
Mục đích của mình khi viết phần I là các bạn hiểu và áp dụng được thành thạo
các định luật trên. Bây giờ chúng ta cùng đi nghiên cứu về các định luật trên.
khangvietbook.com.vn
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

4
A. ĐỊNH LUẬT BÀO TOÀN NGUYÊN TỐ (BTNT)
Bản chất của định luật BTNT là 1 hay nhiều nguyên tố chạy từ chất này qua
chất khác và số mol của nó không đổi. Điều quan trọng nhất khi áp dụng BTNT là


→ → →
 





Thường dùng BTNT.Fe
(2)
3
2
Chat khu
3
2
2
43
NO
NO
NO
HNO
NO
N
NH NO







(4)
2
BTNT.H
24
2
2
BTNT.H
2
HO
H SO
H
HO
HCl
H


   →






   →




Thường dùng BTNT.H hoặc BTNT.O
(5)



   →




   →





khangvietbook.com.vn
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

5
(6)
( )
( )
aS
uS
2
4
4
2 23
3

. Thêm
BaCl
2
dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa . Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)
2

dư vào dung d ịch X, lấy kết tủa nung trong không khí t ới khối lượng không đổi
được x gam chất rắn. Giá trị của m và x là :
A. 111,84 và 157,44 B. 112,84 và 157,44
C. 111,84 và 167,44 D. 112,84 và 167,44
Bài toán khá đơn giản ta chỉ cần sử dụng BTNT thuần túy là xong.
Ta có :
uF
2
BTNT
22
Cu : 0,33 (mol)
0,15 : C eS
Fe : 0, 24 (mol)
0,09 : Cu FeS
S : 0, 48 (mol)



  →






thì cần thể tích O
2
(đktc) là :
A. 3,36 B. 2,24 C. 5,6 D. 6,72
Ta có :
5, 2 3,88
0,06 0,12
22

= = =→=
Trong X
X RCOONa O
nn n
(mol)
:( )
:2 ( ) 14 0,12.16 3,88
:0,12( )


→   → + =



BTKL
C a mol
X H a mol a
O mol
(gam)

a


Câu 3: Hòa tan hết 14,6 gam hỗn hợp gồm Zn và ZnO có tỉ lệ mol 1:1 trong 250
gam dung dịch HNO
3
12,6% thu được dung dịch X và 0,336 lit khí Y (đktc). Cho
khangvietbook.com.vn
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

6
từ từ 740 ml dung dịch KOH 1M vào dung dịch X thu được 5,94 gam kết tủa.Nồng
độ % của muối trong X là :
A. 14,32 B. 14,62 C. 13,42 D. 16,42
Ta có:

43
Zn e
Y NH NO
ZnO
n : 0,1(mol) n 0,2(mol)
14, 6 n 0, 015(mol) n a(mol)
n : 0,1(mol)
→=

= →=





−=

à
3
3
Trong Y v NH
BTNT .N
HNO N
n 0,5 n 0,5 0, 46 0, 04 (mol)=    → = − =


( )
( )
43
2
NH NO
3 43
2
NO
n : 0, 01
% Zn NO NH NO
n : 0,015


→+


). Khối lượng muối dạng khan có trong E là m gam. Giá
trị lớn nhất của m là:
A. 20,57 B. 18,19 C. 21,33 D. 21,41.
Bài toán này là một bài toán BTNT khá hay. Cái hay của bài toán ở chỗ:
(1). Các bạn khó suy ra nên áp dụng bảo toàn nguyên tố nào.
(2). Đề bài số liệu về thanh Fe gây nhiễu.
(3). Về mặt kiến thức do HNO
3
đặc dư nên muối cuối cùng có thể là muối nitrat.
Để giải nhanh bài tập này ta đưa ra các câu hỏi đặt ra là:
H trong H
2
SO
4
chạy đi đâu rồi? – Nó chạy vào H
2
O.
O trong H
2
SO
4
chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào muối
2
4
SO

, SO
2
và H
2

7

( )
3
3
BTNT.Fe
Fe NO
n 0,085 (mol) m 0, 085.242 20,57   → = → = =
(g)
Chú ý :Vì HNO
3
đặc nóng dư nên khối lượng muối lớn nhất là muối Fe(NO
3
)
3
→ Chọn A
Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm
( ) ( )
33
2
NO NO
3
Fe,Fe ,Fe
và một bình kín
không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với
HNO
3
thu được V(lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa
Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị

3
:
23
BTNT.Fe
Fe Fe O
84
n 1,5(mol) n 0,75(mol) m 0,75.160 120(gam)
56
   → = = → = → = =
Câu 6: Một hỗn hợp X gồm
[ ]
2
2
HO CH OH−−
; CH
3
OH; CH
2
=CH– CH
2
OH;
C
2
H
5
OH; C
3
H
5
(OH)

2
BTNT .H
Trong X
HO H
n 1,5(mol) n 1,5.2 39(mol)=    → = =+
→ = + + → =
BTKL BTNT.C
25,4 12a 3.1 0,5.16 a 1,2
(mol) → Chọn D
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác
dụng với NaHCO
3
dư thì thu được 15,68 lít khí CO
2
(đktc). Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 35,2 gam CO
2
và y mol
H
2
O. Giá trị của y là:
A. 0,8. B. 0,3. C. 0,6. D. 0,2.
khangvietbook.com.vn

ô

   → + = +

→=

  → + = +


2 22
Trong O Trong CO Trong H O
BTNT.O
Trong X
OO O O
Thay S
nn n n
y 0,6
1,4 0,4.2 0,8.2 y
(mol)
Câu 8: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien
với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa
đủ (chứa 80% N
2
và 20% O
2
về thể tích), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về
136,5
o
C thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41% CO

→ = + = +
BTNT cacbon
BTNT hidro
BTNT
BTNT i
pu
O
BTNT Nito
pu
N
O
CO a b mol
H O a b mol
C H a mol
ab
n a b a b mol
C H N b mol
b
n n a b mol22 2
43 2
0,1441
3
+
→ = →=
++
CO H O N
ab a

2
CO
H
n n 0,5
(mol).

+
H
sinh ra từ đâu? – Từ nhóm COOH trong X.

OO
BTNT .H BTNT.O
Trong X Trong X
CH O
H
n n 0,5(mol) n 0,5.2 1(mol)
+
   → = =    → = =( )
  → =

BTKL
29,6 m C, H, O


2
14,4 11,2
29,6 .2 .2.16 12( ) 44( ) choïn C

O.
Ta có ngay:
2
22
BTNT .H
H HO
n 1(mol) n 1(mol)= → =O
m m 1.16 16(gam)

→∆ = = =
→ Chọn B
Câu 11: Cho 24 gam Mg tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa a mol HNO
3
.Sau
phản ứng thu được hỗn hợp khí X gồm các khí N
2
; N
2
O có số mol bằng nhau và
bằng 0,1mol. Tìm giá trị a.
A.2,8 B. 1,6 C. 2,54 D. 2,45
Ta có ngay :
n
32
BTNT .Mg
Mg( NO )
Mg

−−
= =3
3
BTNT.N
HNO 3 2 4 3 2 2
HNO
n N(Mg(NO ) ; NH NO ; N O; N )
n 1.2 0,025.2 0,1.2 0,1.2 2,45 ( Cmol) họn D
   → =
→ →=+ ++=


Câu 12:Nung 32,4 gam chất rắn X gồm FeCO
3
,FeS,FeS
2
có tỷ lệ số mol là 1:1:1
trong hỗn hợp khí Y gồm O
2
và O
3
có tỷ lệ số mol là 1:1.Biết các phản ứng xảy ra
hồn tồn.Số mol Y tham gia phản ứng là :
A.0,38 B.0,48 C.0,24 D.0,26
Ta có:
3 23
BTNT


Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm O
2
và O
3
có tỷ lệ số mol là 1:1. Hỗn hợp khí Y gồm
CH
4
và C
2
H
2
tỷ lệ mol 1:1. Đốt cháy hồn tồn 2 mol Y thì cần bao nhiêu lít X
(đktc):
A. 80,64 B. 71,68 C. 62,72 D. 87,36

Cháy BTNT.O
phản ứng
42
O
22 2
CH :1(mol) CO :3(mol)
Ta có: Y n 9(mol)
C H :1(mol) H O:3(mol)


→ → =




O
4
,FeO tác dụng với HCl
vừa đủ. Thu được 50,8 gam muối FeCl
2
và m gam muối FeCl
3
.Giá trị của m là:
A.146,25 B.162,5 C.130 C.195
Ta có:
2
2
BTNT .Fe
3
BTNT .O
HO
Cl
FeCl : 0,4(mol)
Fe:a(mol)
FeCl : a 0,4(mol)
108,8
O : b(mol) n b n 2b(mol)



   →






BÀI TẬP LUYỆN TẬP SỐ 1
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp A chứa 1 mol FeS , 1 mol FeS
2
, 1 mol S cần
vừa đủ V lít khí O
2
(đktc).Tính giá trị của V?
A.116,48 B. 123,2 C. 145,6 D. 100,8
Câu 2: Cho 1 mol Fe tác dụng hoàn toàn với O
2
(dư).Khối lượng chất rắn thu được
là bao nhiêu?
A.80 (gam) B. 160 (gam) C. 40 (gam) D. 120 (gam)
Câu 3: Cho 32 gam Cu tác dụng với lượng dư axit HNO
3
.Khối lượng muối thu
được ?
A.72 (gam) B. 88 (gam) C. 94 (gam) D. 104 (gam)
Câu 4: Đốt cháy 8,4 gam C thu được hỗn hợp khí X gồm (CO và CO
2
) có tỷ lệ số
mol 1:4.Tính khối lượng hỗn hợp X.
A.27,2 (gam) B. 28,56 (gam) C. 29,4 (gam) D. 18,04 (gam)
Câu 5: Nung hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO
3
, b mol FeS
2
và c mol FeS trong bình
kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt

dư lưu huỳnh đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sản phẩm của phản ứng tác dụng
với dung dịch HCl dư thu được khí X. Tính thể tích dung dịch CuSO
4
10% (d =
1,1g/ml) tối thiểu cần dùng để hấp thụ hết khí X.
A. 525,25 ml. B. 750,25 ml.
C. 1018,18 ml. D. 872,73 ml.
Câu 9: Từ quặng photphorit, có thể điều chế axit photphoric theo sơ đồ sau:

QuÆng photphorit
P P
2
O
5
H
3
PO
4
SiO
2
, C
lß ®iÖn
O
2
, t
o
H
2
O


3
vào dung dịch HCl
dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa.
Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 16,0. B. 30,4. C. 32,0. D. 48,0.
Câu 13: Hỗn hợp X gồm a mol Fe , b mol FeCO
3
và c mol FeS
2
. Cho X vào bình
dung tích không đổi chứa không khí (dư), nung đến các phản ứng xảy ra hoàn toàn
sau đó đưa về nhiệt độ đầu thấy áp suất trong bình bằng áp suất tr ước khi nung .
Quan hệ của a, b, c là:
A. a = b+c B. 4a + 4c = 3b C. b = c + a D. a+c=2b
Câu 14: Cho 16,9 gam hỗn hợp Na và Al hòa tan hết vào nước dư thu được dung
dịch X. Cho X phản ứng hết với 0,8 mol HCl thu được 7,8 gam kết tủa và dung
dịch Y.Sục CO
2
vào Y không thấy có kết tủa xuất hiện. Tính khối lượng Al trong
hỗn hợp ban đầu.
A.3,95 gam B.2,7 gam C.12,4 gam D.5,4 gam
Câu 15: Thổi hỗn hợp khí CO và H
2
đi qua a gam hỗn hợp gồm CuO và Fe
3
O
4

tỉ lệ mol 1:2 , sau phản ứng thu được b gam chất rắn A. Hòa tan hoàn toàn b gam A

2
dư thu được 7,88 gam kết tủa. Mặt khác , để hòa tan hết 23,2
gam X cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT Fe
x
O
y
và giá trị của V là :
A.FeO và 200
B.Fe
3
O
4
và 250
C.FeO và 250
D.Fe
3
O
4
và 360
Câu 17: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit T ( chứa Fe
2
O
3
) thì
thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thốt ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ
tồn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm
52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO
3
dư thu được 387,2 gam
muối. Thành phần % khối lượng của Fe

70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M
Y
< M
z
). Đốt cháy hồn tồn 0,2
mol hỗn hợp X, Y, Z cần vừa đủ 8,96 lít khí O
2
(đktc), thu được 7,84 lít khí CO
2

(đktc) và 8,1 gam H
2
O. % khối lượng của Y trong hỗn hợp trên là:
A. 12,6%. B. 29,9%. C. 29,6%. D. 15,9%.

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Chọn đáp án B
Ta có ngay :

2
Chia để trò BTNT(Fe S) BTNT.O
2 3 phản ứng
O
2
Fe O :1(mol)
Fe : 2(mol)
An
S: 4(mol)
SO : 4(mol)
+

13
Ta có ngay :
= → = = → = =
23
BTNT.Fe
Fe Fe O
1
n 1 n 0,5 m 0,5.160 80
2
(gam)
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu hỏi đặt ra : Cu đi vào chất nào ? – Nó đi vào Cu(NO
3
)
2
.
Ta có ngay :

( )
32
BTNT.Cu
Cu Cu( NO )
n 0,5(mol) n 0,59mol) m 0,5. 64 62.2 94=    → = → = + =
(gam)
Câu 4: Chọn đáp án B
Sau phản ứng thì C đi vào hai chất là CO và CO
2
.
Ta có ngay :
BTNT .C


→ +





2
23
O ,nung,DLBTN
2
2
abc
Fe : a b c
Fe O :
2
S : 2b c
SO : 2b c
C:a
CO : a
O : 3a( )
2
BTNT.O
phaûn öùng
O
abc
3. 2 2b c 2a 3a

34
Fe
Fe Fe O
n
800.0,95 800.0,95 1
n m .232 . .232
56 3 56 3→= =
quang
800.0,95 1 1 1
m . .232. . 1338,68
56 3 0,8 0,98
(gam)
Câu 7: Chọn đáp án A

34
BTNT .P
Ag PO P
n 0,1(mol) n 0,1 m 3,1=    → = → =
(gam)
Câu 8: Chọn đáp án D
Chú ý: CuS không tác dụng với HCl.
khangvietbook.com.vn
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong


Ca (PO )
n→
=
11
0,0025(mol) m 0,0025.310. . 1,18(gam)
0,73 0,9
→= =

Câu 10: Chọn đáp án B
Ý tưởng: Dùng BTNT Fe:

= →= =
Fe Gang
10 10 1 1
n .0,98 m .0,98.56. . 13,115
56 56 0,934 0,8
(gam)
Câu 11: Chọn đáp án B

BTNT .Fe
Fe 2 3
BTNT .Mg
Mg
n 0,2(mol) Fe O : 0,1(mol)
m 16 4 20(gam)
n 0,1(mol) MgO : 0,1(mol)

=    →

→ = +=

Xem hỗn hợp đầu có a+c mol Fe , b mol FeCO
3
. Một mol Fe ra Fe
2
O
3
khí giảm
3/4 mol. Một mol FeCO
3
khí tăng 3/4 mol .Vậy b= a + c
Cách 2: Sử dụng BTNT:
Ta có ngay :
23
BTNT
2
2
abc
Fe : a b c(mol)
Fe O : (mol)
2
S : 2c(mol)
SO : 2c(mol)
C : b(mol)
CO : b(mol)
O : 3b(mol)
++

++



ứng thì Clo trong HCl sẽ biến vào NaCl và AlCl
3
.Do đó ta có:
3
NaCl : a
Na : a(mol) 23a 27b 16,9 a 0,5(mol)
16, 9
AlCl : b 0,1
Al : b(mol) a 3.(b 0,1) 0,8 b 0,2(mol)
+= =

 
→→ →
  

+−= =
 

→= =
Al
m 0,2.27 5, 4

Câu 15: Chọn đáp án D
Ta có :

32
BTNT ( Cu Fe)
34
33
Cu(NO ) : x(mol)

BTNT.C
CO FeCO BaCO
n n n 0,04
(mol)
Ta có:
23
BTNT .Fe
Fe O Fe
n 0,14(mol) n 0,28 (mol)=    → =
∑xy
trong Fe O
BTNT .Fe
Fe
n   →
=−=0,28 0,04 0,24
(mol)

xy
BTKL
Fe O
m 23,2 0,04.116 18,56 (gam)  → = − =oxittrong
O
n→


+=

+ →   → =

=

=+=0,12.2 0,16.3 0,72
(mol) → V=
720
360
2
=
(ml)
Câu 17: Chọn đáp án D
Ta dễ thấy khối lượng bình NaOH tăng là khối lượng CO
2
:

22
BTNT .O
bi khu
tan g CO O CO
52,8
m m 52,8(gam) n n 1,2(mol)
44
   → = = → = = =


%Fe O 40%
320

Câu 18: Chọn đáp án B
Ta có:

2
2
2
CO
BTKL
X
HO
BTNT .oxi
trong X
O
O
n : 0,525
m 0,525.44 0,525.18 0,625.32 12,55(gam)
n : 0,525
n 0,525.3 0,625.2 0,325 (mol)
n : 0,625



  → = + − =



   → = − =

m 16,2 (gam)

Câu 19: Chọn đáp án D

2
22
342 3 2 2
BTNT C voâ nhoùm H O
2 2 CO O
242 2 2 2
C H O C (H O)
X CH O C(H O) n n 0,2 (mol)
C H O C (H O)



→ → = = →



=+=m 2,7 0,2.12 5,1g

Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O
2
phản ứng đi vào CO
2
Câu 20: Chọn đáp án B


m(C,H,O) 10,7 (gam)= =
∑ Dễ dàng suy ra ancol đơn chức:

BTNT .oxi
a b 0,2
axit : a (mol) a 0,05 (mol)
ancol : b (mol) b 0,15 (mol)
4a b 0,35
+=

=

→→
 
=
→ + =



Nếu X là HOOC – CH
2
–COOH



→ = →= → →=

2
O. Giá trị của a là:
A. 1,80. B. 0,72 C. 1,44. D. 1,62.
Câu 2:Cho hh X có thể tích V
1
gồm O
2
,O
3
có tỉ khối so với H
2
=22.Cho hh Y có
tích V
2
gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H
2
=17.8333. đốt hoàn toàn
V
2
hỗn hợp Y cần V
1
hỗn hợp X. tính tỉ lệ V
1
:V
2
?
A.1 B.2 C.2,5 D.3
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp gồm metanol và butan -2-ol được 30,8
gam CO
2

2
(đktc) và
9,90 gam H
2
O. Nếu đun nóng 10,44g hỗn hợp X như trên với H
2
SO
4
đặc ở nhiệt
độ thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
A. 7,74 gam B. 6,55 gam C. 8,88 gam D. 5,04 gam
Câu 8: Hỗn hợp A gồm một axit đơn chức,một ancol đơn chức và 1 este đơn chức
(Các chất trong A đều có nhiều hơn 1C trong phân tử).Đốt cháy hoàn toàn m gam
A rồi hấp thụ sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)
2
dư thấy có 135
gam kết tủa xuất hiện.Đồng thời khối lượng dung dịch giảm 58,5 gam.Biết số mol
ancol trong m gam A là 0,15.Cho Na dư vào m gam A thấy có 2,8 lít khí (đktc)
thoát ra.Mặt khác m gam A tác dụng vừa đủ dung dịch chứa 12 gam NaOH. Cho m
gam A vào dung dịch nước Brom dư.Hỏi số mol Brom phản ứng tối đa là :
A. 0,4 B. 0,6 C. 0,75 D. 0,7
Câu 9: Cho 0,1 mol CH
3
COOH vào cốc chứa 30ml dung dịch ROH 20% (d = 1,2
g/ml), R là một kim loại thuộc nhóm IA. Cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi đốt
khangvietbook.com.vn
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

3
OH
Bài 11: Để trung hòa m gam hỗn hợp X gồm hai axit no đơn chức mạch hở kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng cần 100 ml dung dịch NaOH 0,3M. Mặt khác đem đốt
cháy m gam hỗn hợp X rồi cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình 1 đựng P
2
O
5

bình 2 đựng KOH dư thấy khối lượng bình 1 tăng a gam bình 2 tăng (a + 3,64)
gam.Thành phần % khối lượng axit có số nguyên tử cacbon nhỏ trong hỗn hợp X
là:
A.30,14% B.33,33% C.69,68% D.66,67%
Bài 12: Hỗn hợp X gồm một anđehit no đơn chức mạch hở và một anđehit không
no đơn chức mạch hở ( trong phân tử chứa một liên kết đôi C=C). Khi cho X qua
dung dịch brom dư đến phản ứng hoàn toàn thấy có 24 gam Br
2
phản ứng. Đốt
cháy hoàn toàn X thì thu được 7,7 gam CO
2
và 2,25 gam H
2
O. Nếu cho hỗn hợp X
tác dụng với dung dịch AgNO
3
dư trong NH
3
đến phản ứng hoàn toàn thu được m
gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 16,2 B. 27 C. 32,4 D. 21,6

2
, 2,8
lit N
2
( các thể tích khí đo ở đktc) và 20,25 gam H
2
O.CTPT của X là:
A. C
4
H
9
N B. C
3
H
7
N C. C
2
H
7
N D. C
3
H
9
N
Câu 15: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng
vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Mặt khác khi đốt
cháy hoàn toàn 0.09mol hỗn hợp X thu được mg khí CO
2
; 1,344 lit (đktc) khí N
2

m m(C,H,O) 0,055.12 .2 0,06.16
18
  → = = + +


Cách 1: Dùng BTKL ta có

2
BTKL
O
m
a
1,62 0,045.32 2,42 a a 0,72
9
  → + + = + → =
   
   

Cách 2: Dùng BTNT.O ta có


22
BTKL
RCOOH
O CO
a
0,06 0,045.2 0,055.2 a 0,72(gam)
18
  → + = + → =
     

3









V
CH NH
V
C H NH
2
2
.( )
2
2
4
3
17
6
+




→



= =→= = + + =


= =

C CO
H HO X C H O
OX
nn
n n a m m m m gam
nnCâu 4: Chọn đáp án A
Theo các chú ý có ngay
2
2
0,8( )
1,2( ) 2,4( )
0,4( )
= =


→ = →=

= =


C CO

Tính toán với số liệu của X là 2,08 gam.
Ta có:
2
2
0,095( )
1,26 4,18 2,08
0, 21( )
0,07( )
16
=

+−

→= =

=


CO
pu
O
HO
n mol
n mol
n mol

khangvietbook.com.vn

X HO
X n n mol m gam

Câu 8: Chọn đáp án C
Ta có:
2
2
ancol:0,15
CO : 1, 35
1,35 0,95 17
Axit :0,1 Và k 1 k
H O : 0,95
0,45 9
Este : 0,2




→ = −→ =




2
Br
axit
17

=
=





→ m= 0,11.44 + 0,19.18 = 8,26 (g) → Chọn B
Câu 10: Chọn đáp án C
Vì ancol no, đơn chức, bậc 1 và X gồm anđehit, axit và nước. Ta có:

22
11
22
32 64
21
16 2.16


→<<→<<



O RCHO
mm
RCH OH RCH OH
mm
O RCOOH

Bài 11: Chọn đáp án A

Bài 12: Chọn đáp án D
Dễ thấy n
anđehit k no B
= 0,175 – 0,125 = 0,05 mol.
Nếu X có HCHO (a mol) → 2 a + 2.0,05 = 0,15 → a = 0,025
C
trong B
= (0,175 – 0,025) : 0,05 = 3 (thỏa mãn)
m
Ag
= (0,025.4 + 0,05.2 ).108 = 21,6 gam
Câu 13: Chọn đáp án A
Dễ thấy 1,6 gam là Fe
2
O
3
:

3
23
BTNT .Fe
Fe O
Fe
n 0,01(mol) n 0,02(mol)
+
→ =    → =

khangvietbook.com.vn
n 0,75(mol) C 3
0,25
2,25
n 1,125(mol) n 2,25(mol) H 9
0,25


=    → = → =


=    → = =



=    → = → = =



Câu 15: Chọn đáp án B
Ta có thể suy luận nhanh như sau:
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:

22
CO CO
n 0,09 m 0,09.44 3,96>→ > =

Ta sẽ đi giải mẫu mực bài toán trên như sau :
Ta có :



H N R NH : b(mol) a 2b 0,12 b 0,03(mol)

Dễ dàng suy ra 1,22 gam X có

−−
=



=


12
222
R NH
H N R NH
n 0,02(mol)
n 0, 01( mol )

  → + + + = → + =
BTKL
1 2 12
0,02(R 16) 0,01(R 32) 1,22 2R R 58

Vậy khi đốt 0,09 mol:
X






22
Chất nhường e (chất khử) là những chất nào?
Chất nhận e (chất oxi hóa) là những chất nào?
Chú ý khi giải bài tập:
– Xác định nhanh tất cả các nguyên tố thay đổi số oxh (không quan tâm tới
chất không thay đổi)
– Viết chính xác quá trình nhường nhận electron (nên nhớ thuộc lòng).
– Kết hợp linh hoạt với Bảo toàn nguyên tố.
– Áp dụng công thức
ee
nn
−+
=
∑∑
.
– Chú ý với những trường hợp về axit HNO
3
tạo ra muối NH
4
NO
3
; hỗn hợp
muối Fe
2+
;Fe
3+
.
– Trường hợp một nguyên tố tăng rồi lại giảm số oxi hóa hoặc ngược lại .
Bây giờ,chúng ta sẽ nghiên cứu các ví dụ để hiểu vấn đề trên .


→



Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO
3
loãng dư thu được hỗn
hợp khí gồm 0,015 mol N
2
O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni).
Tính m.
A. 13,5 g B. 0,81 g C. 8,1 g D. 1,35 g
Ta có:
=


→= + =

=


2
NO
e
NO
n 0,015(mol)
n 0,015.8 0,01.3 0,15(mol)
n 0, 01(mol)


1,38 0,54
n 0,54(mol) n 0,105(mol)
n 0,03(mol)
8
+

+

= →=


=




→= → = =


=




∑m 0,46.(27 62.3) 0,105.80 106,38(gam)→= + + =

khangvietbook.com.vn

Fe
BTKL
O
n x(mol)
5,04 56x 16y 5,04
n y(mol)
=

  → + =

=


Ta có:
2
NO
BTE
NO
n 0,0175(mol)
3x 2y 0,0175.4 x y 0,07(mol)
n 0,0175(mol)
=


  → = + → = =

=




BTNT.Fe
Fe
Fe SO
24
n 2n 2. 0,12(mol)
400

Hỗn hợp đầu
+

→



BTNT ( O C )
Fe : 0,12(mol) Fe : 0,12(mol)
D
O : a(mol) O : a 0,06(mol)  → = − + → =
BTE
0,12.3 2(a 0,06) 0,18.2 a 0,06(mol)

Chú ý : (Đề chưa chặt chẽ vì D chỉ là Fe).

+

→ → = =

Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Anh Phong

24

BTNT.Fe
33
11
Fe:a(mol) Fe(NO ) :a(mol)
m m 56a 16b(gam)
O: b(mol)

   →

→= +


33
BTNT.Fe
Fe(NO )
m a(56 62.3)   → = +BTE
NO
3a 2b 0,02.3



→

→=


  → =


BTNT.Clo
BTE
AgCl : 0,2(mol)
m 71,9(gam)
0,2.3 0, 2
Ag : 0,4(mol)
1

Chú ý: Bài này ta áp dụng BTE cho cả quá trình. Chất khử là Fe với số mol e
nhường là 0,2.3 = 0,6 do đó tổng số mol e nhận (Cl và Ag
+
) cũng phải bằng
0,6
C. Bảo toàn electron có nhiều yếu tố gây nhiễu.
Trong nhiều bài tập hóa học người ra đề rất hay dùng kỹ thuật tung hỏa mù
bằng cách đưa các nguyên tố gây nhiễu vào làm nhiều bạn học sinh không hiểu kỹ
bản chất hóa học sẽ rât bối rối.Nhiều khi còn hoang mang và đành bó tay mặc dù
bản chất nó rất đơn giản.Mình xin lấy một ví dụ rât đơn giản như sau.Đảm bảo các
bản sẽ không thể không hiểu.
Giả sử : Sắt có 1 triệu ,Sắt cho Clo 0,2 triệu như vậy lúc này Sắt còn 0,8 triệu và


Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt

25
Ta có ngay :
2
Al e
NO
NO
n 0,02(mol) n 0,06(mol)
n a(mol)
n 3a(mol)
+

= →=

=


=

∑BTE
0,06 6a a 0,01(mol)  → = → =
→ Chọn A
Câu 2: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe
2
O


∑BTE
1,2 6a a 0,02(mol)  → = → =
→ Chọn B
Câu 3: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl
2
thu được hỗn hợp
chất rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung
dịch Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO
4
trong dung dịch H
2
SO
4
(không
tạo ra SO
2
). Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là:
A. 72,91%. B. 64,00%. C. 66,67%. D. 37,33%.
Chú ý: Nguyên tố gây nhiễu là Cl
2
(ta không cần quan tâm) vì cuối cùng
Cl

cũng
bị KMnO
4

+
→= =
0,15.56 2,4
%Fe 66,67%
16,2

BÀI TẬP RÈN LUYỆN SỐ 1
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 16,56 gam Mg bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu
được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N
2
O và N
2
.
Tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với khí H
2
là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m
gam chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 102,12. B. 110,52. C. 138,34. D. 134,08.
Câu 2: Hoà tan hoàn toàn m gam Fe trong dd HNO
3
thấy có 0,3 mol khí NO
2
sản
phẩm khử duy nhất thoát ra, nhỏ tiếp dd HCl vừa đủ vào lại thấy có 0,02 mol khí
NO duy nhất bay ra. Cô cạn dd sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
A. 24,27 g B. 26,92 g C. 19,5 g D. 29,64 g
Câu 3: Cho một luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status