Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
PHẦN I
TƯ DUY SÁNG TẠO Đ Ể HIỂU BẢN CHẤT HÓA HỌC
Trước đây khi chúng ta áp dụng hình thức thi tự luận thì cách tư duy trong Hóa
Học là viết phương trình phản ứng sau đó đặt ẩn vào phương trình rồi tính toán.
Nhưng với kiểu thi trắc nghiệm hiện này những kiểu tư duy như vậy sẽ gặp rất
nhiều hạn chế nếu không muốn nói là rất nguy hiểm. Nhiều thầy cô không trải qua
những kì thi trắc nghiệm nên có lẽ sẽ không hiểu hết được sức ép về thời gian kinh
khủng như thế nào. Điều nguy hiểm là khi bị ép về thời gian hầu hết các bạn sẽ
mất bình tĩnh dẫn tới sự tỉnh táo và khôn ngoan giảm đi rất nhiều.
Là người trực tiếp tham gia trong kì thi năm 2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tại trường Đại học Ngoại thương Hà Nội và trường Đại học Y Thái Bình, và rất
nhiều lần thi thử tại các trung tâm ở Hà Nội như: Đại học Sư phạm, Đại học
KHTN, HTC, Chùa Bộc, Học mãi…, với tất cả kinh nghiệm và tâm huyết luyện
thi đại học nhiều năm tại Hà Nội, tác giả mạnh dạn trình bày bộ tài liệu “ Khám
phá tư duy giải nhanh thần tốc trong Hóa học”. Trong quá trình đọc và luyện
tập, tác giả mong muốn các bạn hãy tích cực suy nghĩ, tư duy để hiểu phong cách
giải toán hóa học của mình. Khi các bạn đã hiểu được lối tư duy của mình các bạn
sẽ thấy hóa học thật sự là rất đơn giản.
Trong phần I của cuốn sách này mình muốn trình bày về hướng mới để hiểu
bản chất của các phản ứng hóa học. Ta có thể hiểu bản chất của các phản ứng Hóa
học chỉ là quá trình nguyên tố di chuyển từ chất này qua chất khác, hay nói một
cách khác là quá trình kết hợp giữa các nguyên tố để tạo ra vô số chất khác nhau.
Cũng giống như trong âm nhạc chỉ có 8 nốt nhạc nhưng khi kết hợp lại có thể tạo
ra vô số giai điệu. Sự kì diệu là ở chỗ đó.Trong quá trình các nguyên tố di chuyển
sẽ có hai khả năng xảy ra:
Khả năng 1: Số oxi hóa của các nguyên tố không đổi.
Khả năng 2: Số oxi hóa của các nguyên tố thay đổi.
Dù cho khả năng nào xảy ra thì các quá trình hóa học vẫn tuân theo các định
Fe(OH )3
Cl− ,NO − ,SO 2 −
3
4
Thường dùng BTNT.Fe
NO 3−
NO 2
NO
Chat khu
(2) HNO 3 →
Thường dùng BTNT.N
N 2O
N
2
NH 4 NO 3
SO 24 −
SO 2
Chat khu
(3) H 2 SO 4 →
Thường dùng BTNT.S
S
H S
2
H 2O
BTN T .H
H 2 SO 4 →
→ CO 2 →
Ca(HCO 3 )2
BTNT.H
→ H 2O
BTNT.C
→ N 2
BTNT.N
CO 2
→
H 2O
BTNT.O
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
SO 24 −
B aSO 4
(6) FeS;S;C uS,FeS 2 ... → Fe( OH ) 3 → Fe2O 3 Thường dùng BTNT.S,Fe,Cu
CuO
Cu ( OH ) 2
Chúng ta cùng nhau nghiên cứu các ví dụ cụ thể để làm rõ vấn đề trên nhé!
Câu 1 : Cho hỗn hợp 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 tác dụng với dung
thì cần thể tích O2 (đktc) là :
A. 3,36
B. 2,24
C. 5,6
D. 6,72
5, 2 − 3,88
= 0,06(mol) → n OTrong X = 0,12(mol)
Ta có : n X = n RCOONa =
22
C : a(mol)
→ Trong X H : 2a(mol) BTKL
→ 14a + 0,12.16 = 3,88(gam)
O : 0,12(mol)
n CO2 = 0,14
→ a = 0,14(mol) BTNT
→
n H2O = 0,14
ung
BTNT.O
→ n OPhan
=
2
0,14.3 − 0,12
= 0,15(mol) → V = 0,15.22, 4 = 3,36(lít)
2
→Chọn A
5
nN 2 O = 0,015
(
)
→ % Zn ( NO 3 ) 2 + N H 4 NO 3 =
0,2.189 + 0,01.80
= 14,62% → Chọn B
250 + 14,6 − 0,015.44
Câu 4:Hỗn hợp X gồm FeS, FeS2, CuS tan vừa hết trong dung dịch chứa 0,33 mol
H2SO4 đặc sinh ra 0,325 mol khí SO 2 và dung dịch Y. Nhúng thanh Fe nặng 50
gam vào Y, phản ứng xong thấy thanh Fe nặng 49,48 gam và thu được dung dịch
Z. Cho Z phản ứng với HNO3 đặc, dư sinh ra khí NO2 duy nhất và còn lại dung
dịch E (không chứa NH4+). Khối lượng muối dạng khan có trong E là m gam. Giá
trị lớn nhất của m là :
A. 20,57
B. 18,19
C. 21,33
D. 21,41.
Bài toán này là một bài toán BTNT khá hay. Cái hay của bài toán ở chỗ:
(1).Các bạn khó suy ra nên áp dụng bảo toàn nguyên tố nào.
(2).Đề bài số liệu về thanh Fe gây nhiễu.
(3).Về mặt kiến thức do HNO3 đặc dư nên muối cuối cùng có thể là muối nitrat.
Để giải nhanh bài tập này ta đưa ra các câu hỏi đặt ra là:
H trong H2SO4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào H2O.
2−
O trong H2SO4 chạy đi đâu rồi ? – Nó chạy vào muối SO 4 , SO2 và H2O.
→ Chọn A
Câu 5: Cho 158,4 gam hỗn hợp X gầm Fe,Fe( NO3 ) 2 ,Fe( NO3 ) 3 và một bình kín
không chứa không khí rồi nung bình ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn,
khối lượng chất rắn giảm 55,2 gam so với ban đầu. Cho chất rắn này tác dụng với
HNO3 thu được V(lít) khí NO và dung dịch Y. Cho NaOH dư vào Y được kết tủa
Z.Nung Z ngoài không khí tới khối lượng không đổi được m gam chất rắn.Giá trị
của m là :
A. 196.
B. 120.
C. 128.
D. 115,2.
Vì phản ứng hoàn toàn và chất rắn tác dụng với HNO 3 có khí NO → 55,2 gam là
NO2.
55,2
= 1,2(mol) BTNT.N
→ n NO 2
Ta có : nN O 2 =
46
L
X
X
= nTrong
= 1,2(mol) BTK
→
m Trong
= 158,4 − 1,2.62 = 84(gam)
Fe
NO −
3
BTN
→ nOTrong X = 0,5(mol)
n H 2 O = 1,5(mol)
T.H
X
BTN
→ nTrong
= 1,5.2 = 3(mol)
H
L + BTNT.C
BTK
→ 25,4 = 12a + 3.1 + 0,5.16 → a = 1,2(mol)
→Chọn D
7
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Quang Thành
Câu 7: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic. Khi cho m gam X tác
dụng với NaHCO3 dư thì thu được 15,68 lít khí CO 2 (đktc). Mặt khác, đốt cháy
hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O 2 (đktc), thu được 35,2 gam CO2 và y mol
H2O. Giá trị của y là:
A. 0,8.
B. 0,3.
D. 2:1.
Để ý thấy rằng tỷ lệ số mắt xich chính là tỷ lệ số mol mắt xích.
n C4 H6 = a(mol)
Ta có :
n C3H3 N = b(mol)
BTNT
cacbon
→ n CO2 = 4a + 3b(mol)
BTNT
hidro
→ n H 2O = 3a + 1,5b(mol)
BTNT
→
BTNT
oxi
→ n Opu2 = 4a + 3b +
3a + 1,5b
= 5,5a + 3,75b(mol)
2
b
+ 4n Opu2 = 22a + 15,5b(mol)
2
4a + 3b
a 2
→
=
+ n H2 O + n N 2
= 0,5.2 = 1(mol)
OOH = 0,5(mol)
O
8
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
L
BTK
→
29,6 =
→ m C = 29,6 −
∑ m ( C,H,O )
14,4
11,2
.2 −
.2.16 = 12(gam) BTNT.C
→ m CO2 = 44(gam)
18
22, 4
→Chọn C
Câu 10: Cho vào 1 bình kín một ít chất xúc tác bột Fe sau đó bơm vào bình 1 mol
H2 và 4 mol N2.Sau đó nung bình để xảy ra phản ứng (biết hiệu suất phản ứng là
30%).Sau phản ứng cho toàn bộ hỗn hợp khí qua ống đựng CuO dư thấy ống giảm
m (gam).Tính m?
A.8 (gam)
B. 16 (gam)
→ nNH 4 NO 3 =
= 0,025 (mol)
8
nN 2O = 0,1
T.N
BTN
→ nHNO 3 =
∑
N (M g(N O 3 )2 ; N H 4 NO 3 ; N 2 O; N 2 )
→ nHNO 3 = 1.2 + 0,025.2 + 0,1.2 + 0,1.2 = 2,45(mol)
→Chọn D
Câu 12:Nung 32,4 gam chất rắn X gồm FeCO 3,FeS,FeS2 có tỷ lệ số mol là 1:1:1
trong hỗn hợp khí Y gồm O2 và O3 có tỷ lệ số mol là 1:1.Biết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn.Số mol Y tham gia phản ứng là :
A.0,38
B.0,48
C.0,24
D.0,26
nFeCO = 0,1(mol)
3
B TNT
Ta có : X nFeS = 0,1(mol) →
Ta coự:Y
Chaự
y
n
= 1(mol)
C 2H 2
nCO = 3(mol)
2
BTNT.O
nOphaỷn ửựng = 9(mol)
n = 3(mol)
H 2O
nO = a(mol) BTNT.O
X 2
5a = 9 a = 1,8(mol)
nO 3 = a(mol)
V X = 1,8.2.22,4 = 80,64(lớt)
Chn A
Cõu 14: Cho 108,8 gam hn hp X gm Fe 2O3 , Fe3O4 ,FeO tỏc dng vi HCl va
. Thu c 50,8 gam mui FeCl2 v m gam mui FeCl3.Giỏ tr ca m l:
A.146,25
B.162,5
C.130
C.195
BTNT
Trong A
= 0,5(mol)
Ta cú : n HCl = 1(mol) n H 2O = 0,5(mol) n O
BTKL
a = 42 + 0,5.16 = 50(gam)
Cht khụng tan l gỡ?42 gam l gỡ?
10
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
Dung dịch sau phản ứng với HCl gồm những gì ?
→ mdu
Cu = 0, 256a = 12,8 (gam)
BTNT
42 − 12,8 = 29, 2 gam →
→
n Cl− = 1 mol
n Fe2+ : x
2x + 2y = 1
n Cu 2+ : y →
56x + 64y = 29, 2
mol 1:4.Tính khối lượng hỗn hợp X.
A.27,2 (gam)
B. 28,56 (gam)
C. 29,4 (gam) D. 18,04 (gam)
Câu 5: Nung hỗn hợp rắn gồm a mol FeCO 3, b mol FeS2 và c mol FeS trong bình
kín chứa không khí dư. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đưa bình về nhiệt
độ ban đầu, thu được chất rắn duy nhất Fe 2O3 và hỗn hợp khí. Biết áp suất hỗn hợp
trước và sau khi phản ứng bằng nhau. Mối liên hệ giữa a , b , c là :
A. a = b+c
B. a = 2b+c
C. a = b – c
D. a = 2b – c .
Câu 6: Để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% , cần dùng x tấn quặng
manhetit chứa 80% Fe3O4 (còn lại là tạp chất không chứa sắt). Biết rằng lượng sắt
bị hao hụt trong quá trình sản xuất là 2%. Giá trị của x là
A. 1325,16.
B. 959,59.
C. 1338,68.
D. 1311,90.
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn m gam photpho ngoài không khí thu được chất rắn A.
Hòa tan A vào nước thu được dung dịch B. Trung hòa dung dịch B bằng dung dịch
NaOH để tạo muối trung hòa, thu được dung dịch D. Cho thêm dung dịch AgNO 3
vào dung dịch D đến dư thấy tạo thành 41,9 gam kết tủa màu vàng. Giá trị của m là:
A. 3,1 gam
B. 6,2 gam
C. 0,62 gam
D. 31 gam
11
H3PO4 49%, cần khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2 là
A. 1,18 tấn.
B. 1,32 tấn.
C. 1,81 tấn.
D. 1,23 tấn.
Câu 10: Để sản xuất 10 tấn thép chứa 98 %Fe cần dùng m tấn gang chứa 93,4%
Fe. Biết hiệu suất của quá trình chuyển hóa gang thành thép là 80%. Giá trị của m
là:
A. 10,492 tấn.
B. 13,115 tấn.
C. 8,394 tấn.
D. 12,176 tấn.
Câu 11: Hòa tan hỗn hợp X gồm 11,2 gam Fe và 2,4 gam Mg bằng dung dịch
H2SO4,loãng,(dư),thu được dung dịch Y. Cho dung dịch NaOH dư vào Y thu được
kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thì được m gam chất
rắn. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là:
A.18
B.20
C. 36
D. 24.
Câu 12: Hoà tan hỗn hợp X gồm 0,2 mol Fe và 0,1 mol Fe 2O3 vào dung dịch HCl
dư được dung dịch D. Cho dung dịch D tác dụng với NaOH dư thu được kết tủa.
Lọc kết tủa, rửa sạch đem nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu
được m gam chất rắn Y. Giá trị của m là:
A. 16,0.
B. 30,4.
C. 32,0.
D. 48,0.
Câu 13: Hỗn hợp X gồm a mol Fe, b mol FeCO 3 va c mol FeS2. Cho X vao binh
dung tích không đổi chưa không khí (dư), nung đên các phan ưng xay ra hoan toan
cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. CT FexOy và giá trị của V là :
A.FeO và 200 B.Fe3O4 và 250
C.FeO và 250
D.Fe3O4 và 360
Câu 17: Cho luồng khí CO đi qua một lượng quặng hematit T ( chứa Fe2O3 ) thì
thu được 300,8 gam hỗn hợp các chất rắn X và thoát ra hỗn hợp khí Y. Cho hấp thụ
toàn bộ khí Y bằng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình NaOH tăng thêm
52,8 gam. Đem chất rắn X hòa tan trong dung dịch HNO 3 dư thu được 387,2 gam
muối. Thành phần % khối lượng của Fe2O3 trong quặng là :
A.80%
B.60%
C.50%
D.40%
Câu 18: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng
phân). Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X cần 0,625 mol O 2, thu được 0,525 mol CO 2
và 0,525 mol nước. Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng
với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m
gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị của m là:
A. 64,8g
B. 16,2g
C. 32,4.
D. 21,6g
Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm propanđial, fomanđehit, metyl
fomat cần dùng vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) thu được 2,7 gam H2O. Giá trị của m là:
A. 6,2.
B. 4,3.
C. 2,7.
D. 5,1.
Câu 20: Axit cacboxylic X hai chức (có phần trăm khối lượng của oxi nhỏ hơn
70%), Y và Z là hai ancol đồng đẳng kế tiếp (M Y < Mz). Đốt cháy hoàn toàn 0,2
2
Câu 2: Chọn đáp án A
Câu hỏi đặt ra : Fe đi vào chất nào ? – Nó đi vào Fe2O3
13
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Quang Thành
→ n Fe2 O 3 =
Ta có ngay : nFe = 1 BTNT.Fe
1
= 0,5 → m = 0,5.160 = 80 (gam)
2
Câu 3: Chọn đáp án C
Câu hỏi đặt ra : Cu đi vào chất nào ? – Nó đi vào Cu(NO 3)2.
Ta có ngay :
nCu = 0,5(mol) BTNT.Cu
→ nCu(N O 3 )2 = 0,5(mol)
→ m = 0,5.( 64 + 62.2 ) = 94 (gam)
Câu 4: Chọn đáp án B
Sau phản ứng thì C đi vào hai chất là CO và CO2.
CO :a(mol)
BTNT
.C→ a + 4a = 0,7 → a = 0,14(mol)
Ta có ngay : nC = 0,7
CO
:4a(mol)
→ nOphaûn öùng =
2
3.
a + b+ c
+ 2 ( 2b + c ) + 2a − 3a
a + 11b + 7c
2
=
2
4
P = const → nOphaûn öùng = nCO + nSO
2
a+ b+ c
(mol)
Fe2 O 3 :
2
SO 2 :2b + c (mol)
CO :a (mol)
2
2
3
0,8 0,98
→
Câu 7: Chọn đáp án A
T.P
nA g3PO 4 = 0,1(mol) BTN
→ n P = 0,1(mol) → m = 3,1(gam)
14
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
Câu 8: Chọn đáp án D
Chú ý: CuS không tác dụng với HCl.
→ nH 2S = nFe + nZn =
Ta có: BTNT
→ V CuSO 4 =
11,2 26
+
= 0,6 BTNT.Cu
→ nCuSO 4 = 0,6(mol)
56 65
0,6.(64 + 96)
= 872,73
0,1.1,1
T.Fe
nFe = 0,2(mol) BTN
→ nFe2 O 3 = 0,1(mol)
→ m = 16 + 4 = 20(gam)
BTN T.M g
nM g = 0,1(mol) → nM gO = 0,1(mol)
Câu 12: Chọn đáp án C
Vì sau cùng toàn bộ lượng Fe chuyển vào Fe2O3 nên ta có ngay:
Fe:0,4(mol) BTNT.Fe
X
→ n Fe2O 3 = 0,2(mol) → m = 0,2.160 = 32(gam)
O :0,3(mol)
Câu 13: Chọn đáp án C
Cách 1 : Nhận xét nhanh như sau:
Để ý rằng 1 mol S tác dụng với 1 mol oxi sinh ra 1 mol SO 2 nên số mol khí
không đổi
Xem hỗn hợp đầu có a+c mol Fe , b mol FeCO 3. Một mol Fe ra Fe2O3 khí giảm
3/4 mol. Một mol FeCO3 khí tăng 3/4 mol .Vậy b=a+c
Cách 2: Sử dụng BTNT:
nFe = a + b + c (mol)
nS = 2c (mol)
T
BTN
→
Ta có ngay :
nC = b (mol)
A l :b (mol)
A lCl3 :b − 0,1
23a + 27b = 16,9
a = 0,5 (mol)
→
→
→ m A l = 0,2.27 = 5,4
a + 3.(b − 0,1) = 0,8 b = 0,2 (mol)
Câu 15: Chọn đáp án D
nCu(NO 3 )2 = x(mol)
nCuO = x(mol)
BTNT
(Cu+ Fe)→
Ta có : a
nFe3O 4 = 2x(mol)
nFe(NO 3 )3 = 6x(mol)
L
BTK
→
188x + 64.242 = 41 → x = 0,025 (mol)
L
BTK
→
a = 80.0,025 + 232.0,05 = 13,6 (gam)
Câu 16: Chọn đáp án D
Cho khí A (CO2) hấp thụ vào Ba(OH)2 :
T.C
BTN
→ nCO 2 = nFeCO 3 = nBaCO 3 = 0,04(mol)
T
X + HCl → 3+
BTD
→
n Cl− = n HCl
Fe :0,08.2 = 0,16(mol)
= 0,12.2 + 0,16.3 = 0,72(mol) → V= 720 = 360 (ml)
2
Câu 17: Chọn đáp án D
Ta dễ thấy khối lượng bình NaOH tăng là khối lượng CO2:
52,8
T.O
BTN
→ mtang = mCO 2 = 52,8(gam) → nObi khu = nCO 2 =
= 1,2(mol)
44
16
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
L
BTK
→
m T = 300,8 + 1,2.16 = 320(gam)
387,2
= 1,6(mol)
242
0,8.160
→
→
nC m H 2 mO 2 = b a + 2b = 0,325 b = 0,125(mol)
T.Fe
X + HN O 3 BTN
→
n Fe = n Fe(NO 3 )3 =
→ 0,075.CH 3CHO + 0,125.C 3 H 6 O 2 = 12,55 → n A g = 0,075.2 = 0,15(mol)
→ m Ag = 16,2(gam)
Câu 19: Chọn đáp án D
C 3H 4O 2 → C 3 (H 2O) 2
B TNT C voânhoù
mH O
X CH 2O → C(H 2O)
→ nCO = nO = 0,2(mol) 2→
2
2
C H O → C (H O)
2
2
2
2 4 2
m = 2,7 + 0,2.12 = 5,1g
Để làm nhanh ta hiểu nước được tách ra từ X còn O2 phản ứng đi vào CO2
Câu 20: Chọn đáp án B
ancol :b(mol) → 4a + b = 0,35 b = 0,15(mol)
Nếu X là HOOC – CH2–COOH
17
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Quang Thành
→ ROH =
CH 3OH :0,1
10,7 − 0,05.104
0,1.32
→ R = 19,67 →
→ % =
0,15
10,7
C 2 H 5OH :0,05
BÀI LUYỆN TẬP SỐ 2
Câu 1: Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic . Cho m gam X
phản ứng hết với dung dịch NaHCO 3 thu được 0,672 lít CO2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn
m gam X cần 1,008 lít O2 (đktc), thu được 2,42 gam CO2 và a gam H2O. Giá trị của a là
A. 1,80.
B. 0,72
C. 1,44.
D. 1,62.
Câu 2:Cho hh X có thể tích V 1 gồm O2,O3 có tỉ khối so với H2=22.Cho hh Y có
tích V2 gồm metylamin va etylamin có tỉ khối so với H2=17.8333. đốt hoàn toàn V2
hỗn hợp Y cần V1 hỗn hợp X. tính tỉ lệ V1:V2?
D. 2,42 gam
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm một số ancol thuộc cùng
dãy đồng đẳng cần dùng 10,08 lit khí O 2 (đktc) thu được 6,72 lít khí CO 2 (đktc) và
9,90 gam H2O. Nếu đun nóng 10,44g hỗn hợp X như trên với H 2SO4 đặc ở nhiệt độ
thích hợp để chuyển hết thành ete thì tổng khối lượng ete thu được là:
A. 7,74 gam
B. 6,55 gam
C. 8,88 gam
D. 5,04 gam
Câu 8: Hỗn hợp X gồm andehit , axit cacboxylic , este . Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol
X cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước. Lấy toàn bộ
anđehit trong 0,2 mol X tác dụng với dung dịch AgNO 3 dư trong NH3, đun nóng sau
phản ứng được m gam Ag ( hiệu suất phản ứng 100%). Giá trị lớn nhất của m là:
A. 16,2g
B. 21,6g
C. 32,4g
D. 10,8g
Câu 9: Cho 0,1 mol CH3COOH vào cốc chứa 30ml dung dịch ROH 20% (d = 1,2
g/ml), R là một kim loại thuộc nhóm IA. Cô cạn dung dịch sau phản ứng rồi đốt
18
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
cháy hoàn toàn chất rắn khan còn lại. Sau khi đốt cháy thì còn 9,54 gam chất rắn
và m gam hỗn hợp khí CO2, hơi nước bay ra. Xác định giá trị của m.
A. 9,3
B. 8,26
C. 10,02
D. 7,54
Phần 2: Tác dụng với HCl dư sinh ra 4,05 gam muối .CTPT của A là:
A. CH3NH2
B. C2H5NH2
C. C3H7NH2
D. C4H9NH2
Câu 14: Khi đốt cháy hoan toan môt amin đơn chưc X, thu được 16,8 lit CO 2, 2,8
lit N2 ( các thê tích khí đo ơ đktc) va 20,25 gam H2O.CTPT cua X la:
A. C4H9N
B. C3H7N
C. C2H7N
D. C3H9N
Câu 15: Cho 1.22g hỗn hợp X gồm 2 amin bậc 1 (có tỉ lệ số mol là 1:2) tác dụng
vừa đủ với 400ml dung dịch HCl 0,1M thu được dung dịch Y. Mặt khác khi đốt
cháy hoàn toàn 0.09mol hỗn hợp X thu được mg khí CO2 ; 1,344 lit (đktc) khí N2 và
hơi nước. Giá trị của m là:
A.3,42g
B.5,28g
C.2,64g
D.3,94g
ĐÁP ÁN VÀ GIẢI CHI TIẾT
Câu 1:Chọn đáp án B
Ta có :
Trong X
n CO2 = 0, 03(mol) → n COOH
= 0, 03 ( mol ) BTNT.O
→ n OTrong X = 0, 06 ( mol )
n CO2 = 0, 055 BTNT.C
→ n CTrong m = 0,055(mol)
19
Cách 2 : Dùng BTNT.O ta có
a
BTKL
→ 0,06
045.2
055.2
{ + 0,
1
42
4
3 = 0,
1
42
4
3 + 18 → a = 0, 72(gam)
RCOOH
O
CO
2
Câu 2: Chọn đáp án B
V1
VO2 : 4
Có ngay
và
V : 3V1
O3 4
4
3
6
V2
Câu 3: Chọn đáp án C
Theo các chú ý có ngay :
n C = n CO2 = 0,7(mol)
n H = 2n H2O = 2(mol) → a = m X = m C + m H + m O = 15, 2(gam)
n O = n X = 0,3(mol)
Câu 4: Chọn đáp án A
n C = n CO2 = 0,8(mol)
→ n H 2O = 1, 2(mol) → n Opu = 2, 4(mol)
Ta có : X
n O = n X = 0, 4(mol)
→ VO 2 =
2,4
.22,4 = 26,88(lít)
2
Câu 5. Chọn đáp án A
Theo các chú ý có ngay
cho : n X = 1(mol) → m X = 9,6 →
MX n Y
=
= 0,6 → ∆ n ↓ = n Hpu2 = 0, 4(mol)
Ta có :
n Cn H 2 n O2 = b(mol) a + 2b = 0,325
a = 0,075(mol) → n Ag = 4.0,075(mol)
→
b = 0,125(mol) → m Ag = 32, 4(gam)
Câu 9: Chọn đáp án B
Dễ dàng suy ra R là Na
n CH3 − COONa = 0,1(mol)
→ n Na 2 CO3 = 0,09(mol) →
Ta có:
n NaOH = 0,08(mol)
n CO2 = 0,11(mol)
n H 2O = 0,19(mol)
→ m= 0,11.44 + 0,19.18 = 8,26 (g) → Chọn B
Câu 10: Chọn đáp án C
Vì ancol no, đơn chức, bậc 1 và X gồm anđehit, axit và nước. Ta có:
1O → 1RCHO
2m
2m
→
< RCH 2 OH
0,6
Câu 14: Chọn đáp án D
n = 0, 25(mol) BTNT.N
→ n a min = 0, 25(mol) → N = 1
N
0,75
BTNT.C
= 3
Ta có: n CO2 = 0,75(mol) → C =
0,
25
2, 25
BTNT.H
= 9
n H 2O = 1,125(mol) → n H = 2, 25(mol) → H =
0,
25
Câu 15: Chọn đáp án B
Ta có thể suy luận nhanh như sau:
Vì số C trong X phải lớn hơn 1 nghĩa là:
nCO 2 > 0,09 → mCO 2 > 0,09.44 = 3,96
Ta sẽ đi giải mẫu mực bài toán trên như sau :
X
→ mCO 2 = 0,12.44 = 5,28(gam)
B. Đ ỊNH LUẬT BÀO TOÀN ELECTRON
Trong Hóa Học số lượng các bài toán liên quan tới sự thay đổi số oxi hóa là rất
nhiều.Công thức áp dụng thì rất ngắn
22
∑
n+e =
∑
ne− tuy nhiên sức mạnh của nó
Cty TNHH MTV DVVH Khang Việt
thì rất ghê gớm. Điều quan trọng nhất khi các bạn áp dụng định luật này là phải các
định đúng.
Chất nhường e (chất khử) là những chất nào?
Chất nhận e (chất oxi hóa) là những chất nào?
Chú ý khi giải bài tập:
– Xác định nhanh tất cả các nguyên tố thay đổi số oxh (không quan tâm tới
chất không thay đổi)
– Viết chính xác quá trình nhường nhận electron (nên nhớ thuộc lòng).
– Kết hợp linh hoạt với Bảo toàn nguyên tố.
– Áp dụng công thức
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn m gam Al vào dung dịch HNO 3 loãng dư thu được hỗn
hợp khí gồm 0,015 mol N2O và 0,01 mol NO (phản ứng không tạo muối amoni).
Tính m.
A. 13,5 g
B. 0,81 g
C. 8,1 g
D. 1,35 g
nN 2O = 0,015(mol)
→ ne = 0,015.8 + 0,01.3 = 0,15(mol)
Ta có:
nNO = 0,01(mol)
BTE
→ nA l = 0,05(mol) → m A l = 0,05.27 = 1,35(gam)
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12,42 gam Al bằng dung dịch HNO 3 loãng (dư), thu
được dung dịch X và 1,344 lít (ở đktc) hỗn hợp khí Y gồm hai khí là N 2O và N2. Tỉ
khối của hỗn hợp khí Y so với khí H2 là 18. Cô cạn dung dịch X, thu được m gam
chất rắn khan. Giá trị của m là:
A. 97,98.
B. 106,38.
C. 38,34.
D. 34,08.
23
Khám phá tư duy giải nhanh thần tốc Hóa Học – Nguyễn Quang Thành
Ta có ngay:
n Al = 0, 46(mol) → ∑ n e− = 1,38(mol)
Câu 2: Thổi môt luồng CO qua hỗn hợp Fe va Fe2O3 nung nong được chất khí B
va hỗn hợp D gồm Fe, FeO, Fe 2O3, Fe3O4. Cho B lôi qua dung dịch nước vôi trong
dư thấy tao 6 gam kêt tua. Hoa tan D băng H 2SO4 đặc, nong thấy tao ra 0,18 mol
SO2 con dung dịch E. Cô can E thu được 24 g muối khan. Xác định thanh phân %
của Fe:
A. 58,33%
B. 41,67%
C. 50%
D. 40%
Cô can E thu được 24g muối khan do đo ta co :
24
BTNT.Fe
→ nFe = 2nFe2 ( SO 4 ) = 2.
= 0,12(mol)
3
400
Fe:0,12(mol) BTN T (O + C )
Fe:0,12(mol)
→ D
Hỗn hợp đầu
O :a(mol)
O :a − 0,06(mol)
BTE
→ 0,12.3 = 2(a − 0,06) + 0,18.2 → a = 0,06(mol)
Chú ý : (Đề chưa chặt chẽ vì D chỉ là Fe).
Fe O :0,02(mol) BTK L
0,08.56
T (Fe+ O )
BTN
n NO = 0,02(mol) →
a(56 + 62.3) = 56a + 16b + 16,68
→ a = 0,1 BTNT.Fe
→ m = 0,05.160 = 8g
→ Chọn A
Câu 4: Đốt 11,2 gam Fe trong bình kín chứa khí Cl 2, thu được 18,3 gam chất rắn
X. Cho toàn bộ X vào dung dịch AgNO 3 dư đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được m gam chắt rắn. Giá trị của m là:
A. 28,7.
B. 43,2.
C. 56,5.
D. 71,9.
18,3 − 11,2
L
nFe = 0,2(mol) BTK
→
n Cl =
= 0,2(mol)
35,5
BTNT
.Clo→ A gCl :0,2(mol)
→ m = 71,9(gam)
BTE
0,2.3 − 0,2
= 0,4(mol)
→ A g :
1
n Al = 0,02(mol) → ∑ n e+ = 0,06(mol)
Ta có ngay : n NO = a(mol)
n
NO2 = 3a(mol)
BTE
→ 0,06 = 6a → a = 0,01(mol)
→ Chọn A
Câu 2: Trộn đều 10,8 gam Al với hỗn hợp Fe 2O3, CuO, Cr2O3 rồi đốt nóng để tiến
hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp X. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X
trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V lít (đktc) hỗn hợp khí NO, NO 2 có
tỉ khối so với hiđro là 21. V có giá trị là:
A. 20,16 lít.
B. 17,92 lít.
C. 16,8 lít.
D. 4,48 lít.
+
n Al = 0, 4(mol) → ∑ n e = 1, 2(mol)
Ta có ngay : n NO = a(mol)
n
NO2 = 3a(mol)
BTE
→ 1, 2 = 6a → a = 0,02(mol)
→ Chọn B
Câu 3: Đốt 16,2 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe trong khí Cl2 thu được hỗn hợp chất
rắn Y. Cho Y vào nước dư, thu được dung dịch Z và 2,4 gam kim loại. Dung dịch
Z tác dụng được với tối đa 0,21 mol KMnO4 trong dung dịch H2SO4 (không tạo ra