Nghiên cứu về Six Sigma và ứng dụng - Pdf 32

Six Sigma và ứng dụng
Mục Lục
Mục Lục ................................................................................................................................. 1
Lời mở đầu ............................................................................................................................. 3
Chương I: Lý thuyết về Six Sigma ........................................................................................ 4
I. Six Sigma là gì? .............................................................................................................. 4
1. Định nghĩa. ................................................................................................................ 4
2. Các chủ đề chính của Six- sigma. ............................................................................. 4
3. Các cấp độ trong six sigma ....................................................................................... 5
4. Tập trung vào các nguồn gây dao động. ................................................................... 6
5. Cải tiến quy trình: ...................................................................................................... 6
6. Six –sigma không chỉ dành cho sản xuất. ................................................................. 7
7. Các hệ thống đo lường và thống kê ........................................................................... 7
II- Lợi ích từ việc áp dụng six- sigma. .............................................................................. 7
1. Chi phí sản xuất giảm: ............................................................................................... 8
2. Chi phí quản lý giảm: ................................................................................................ 8
3. Sự hài lòng của khách hàng gia tăng: ........................................................................ 8
4. Thời gian chu trình giảm: .......................................................................................... 8
5. Giao hàng đúng hẹn: .................................................................................................. 8
6. Dễ dàng hơn cho việc mở rộng sản xuất: .................................................................. 9
7.Kỳ vọng cao hơn: ........................................................................................................ 9
8. Những thay đổi tích cực trong Văn hoá của Tổ chức: .............................................. 9
III- Phương pháp của Six- sigma. .................................................................................... 10
1. Define(D): Xác định ................................................................................................ 10
2. Measure(M): Đo lường ............................................................................................ 10
3. Analyze(A): Phân tích ............................................................................................. 11
4. Imrove(I): Cải tiến ................................................................................................... 12
5. Control(C): Kiểm soát ............................................................................................. 12
6. Các công cụ chủ yếu khi triển khai Six Sigma: ...................................................... 13
IV. So sánh Six sigma với các hệ thống khác: ................................................................ 16
2. Quản trị chất lượng toàn diện (TQM) ..................................................................... 17

hiện bài tập lớn, nhóm không tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Nhóm rất mong nhận được
sự đóng góp ý kiến của thầy giáo và các bạn để bài làm của nhóm được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
3
Six Sigma và ứng dụng
Chương I: Lý thuyết về Six Sigma
I. Six Sigma là gì?
1. Định nghĩa.
Six Sigma là một hệ phương pháp cải tiến quy trình dựa trên thống kê nhằm giảm thiểu tỷ
lệ sai sót hay khuyết tật đến mức 3,4 lỗi trên mỗi triệu khả năng gây lỗi bằng cách xác định
và loại trừ các nguồn tạo nên dao động (bất ổn) trong các quy trình kinh doanh. Trong việc
định nghĩa khuyết tật, Six Sigma tập trung vào việc thiết lập sự thông hiểu tường tận các yêu
cầu của khách hàng và vì thế có tính định hướng khách hàng rất cao.
Six sigma là một triết lý quản lý, tập trung vào việc loại bỏ những lỗi sai, lãng phí và sửa
chữa. Six sigma xác định một mục tiêu cần đạt được và phương pháp giải quyết vấn đề để
làm tăng mức độ hài lòng của khách hàng và cải thiện đáng kể hiệu quả cuối cùng. Six
sigma dạy cho người lao động biết cách cải tiến công việc một cách khoa học và cơ bản, biết
cách duy trì kết quả đã đạt được. Nó còn giúp duy trì kỷ luật hệ thống và cơ sở cho một
quyết định chắc chắn dựa trên những thống kê đơn giản. Ngoài ra nó còn giúp doanh nghiệp
đạt được tối đa hiệu quả đầu tư về vốn cũng như nguồn tài năng - con người.
Hệ phương pháp Six Sigma dựa trên tiến trình mang tên DMAIC: Define (Xác Định),
Measure (Đo Lường), Analyze
(Phân Tích), Improve (Cải Tiến) và
Control (Kiểm Soát).
Six Sigma không phải là một hệ
thống quản lý chất lượng, như ISO-
9001, hay một hệ thống chứng nhận
chất lượng. Thay vào đó, đây là một
hệ phương pháp giúp giảm thiểu
khuyết tật dựa trên việc cải tiến quy

Hình 1: Các cấp độ Six Sigma
Mục tiêu của Six Sigma là chỉ có 3,4 lỗi (hay sai sót) trên mỗi một triệu khả năng gây lỗi.
Nói cách khác, đó là sự hoàn hảo đến mức 99,99966%.
Ta hãy làm phép so sánh giữa năng lực của một hoạt động doanh nghiệp điển hình với
năng lực là 3.8 sigma với việc đạt được năng lực là 6-sigma.
3.8 sigma 6-sigma
5000 ca phẫu thuật thất bại hàng tuần 1.7 ca phẫu thuật thất bại hàng tuần
2 chuyến bay gặp sự cố mỗi ngày
Trong 5 năm mới có 1 chuyến bay gặp sự cố
200,000 đơn thuốc bị kê sai mỗi năm 68 đơn thuốc kê sai mỗi năm
Mỗi tháng có 7 giờ mất điện 34 năm mới có một giờ mất điện
5
Six Sigma và ứng dụng
Bảng 2: So sánh cấp độ của Six- sigma.
Trong khi phần lớn các doanh nghiệp sản xuất tư nhân ở Việt Nam hiện đang ở mức
khoảng Ba sigma hoặc thậm chí thấp hơn thì trong một vài trường hợp, một dự án cải tiến
quy trình áp dụng nguyên tắc Six Sigma có thể trước tiên nhắm đến mức Bốn hay năm
Sigma vốn cũng mang lại kết quả giảm thiểu khuyết tật rõ rệt.
Cũng cần làm rõ rằng Six Sigma đo lường các khả năng gây lỗi chứ không phải các sản
phẩm lỗi. Một sản phẩm càng phức tạp sẽ có nhiều khả năng bị lỗi hơn. Ví dụ, cũng là đơn
vị sản phẩm nhưng khả năng gây lỗi trong một chiết ô-tô nhiều hơn so với một chiếc kẹp
giấy.
Dưới đây là một ví dụ cho cách tính số khả năng gây lỗi trong qui trình sản xuất sản
phẩm ghế gỗ: Công ty A phải sản xuất 5 đơn hàng cho khách hàng, mỗi đơn hàng có một
mặt hàng là ghế gỗ (5 chiếc). Số khả năng gây lỗi cho một mặt hàng ghế gỗ được xác định
như sau:
Dưới đây là một ví dụ cho cách tính số khả năng gây lỗi trong qui trình sản xuất sản
phẩm ghế gỗ: Công ty A phải sản xuất 5 đơn hàng cho khách hàng, mỗi đơn hàng có một
mặt hàng là ghế gỗ (5 chiếc). Số khả năng gây lỗi cho một mặt hàng ghế gỗ được xác định
như sau:

• Giải pháp Six Sigma: Điều tra và kiểm soát các tác nhân chính để ngăn ngừa lỗi xảy ra
từ công đoạn đầu tiên. Nó có thể bao gồm các thủ tục cân chỉnh máy móc không rõ
ràng, các hướng dẫn công việc chà nhám không rõ ràng, các tổ trưởng không có đầy
đủ kỹ năng giám sát công việc hiệu quả, thiếu qui trình kiểm tra chất lượng gỗ tại phân
xưởng ra phôi gỗ, vv…
Trong một ví dụ khác, một công ty chuyên sản xuất sản phẩm nhựa thường xuyên gặp
phải tình trạng sản xuất sai màu sắc sản phẩm so với yêu cầu của khách hàng:
• Giải pháp điển hình: Điều chỉnh công thức phối trộn màu đang được sử dụng bằng nỗ
lực thử - sai.
• Giải pháp Six Sigma: Xác định các tác nhân đầu vào chính của qui trình phối màu dẫn
đến việc làm sai màu sắc của sản phẩm sau đó kiểm soát các tác nhân này. Các tác
nhân này có thể bao gồm nhà cung ứng vật tư, sự rõ ràng của các hướng dẫn công thức
phối trộn, hệ thống thu thập và kiểm tra các công thức phối trộn, cân chỉnh thiết bị
phối trộn, khả năng thực hiện của công nhân theo hướng dẫn công việc.vv…
6. Six –sigma không chỉ dành cho sản xuất.
Mặc dù Six-Sigma thường được áp dụng chủ yếu để giảm thiểu khuyết tật trong quy trình
sản xuất, phương pháp tương tự cũng được sử dụng để cải tiến quy trình kinh doanh khác cụ
thể như:
- Tìm ra biện pháp để gia tăng công suất của thiết bị.
- Cải thiện tỷ lệ giao hàng đúng hẹn.
- Giảm thời gian quy trình tuyển dụng và huấn luyện nhân viên mới.
- Cải thiện khả năng dự báo bán hàng.
- Giảm thiểu sai sót về chất lượng và giao nhận với nhà cung cấp.
- Cải thiện công tác hậu cần và lập kế hoạch.
- Cải thiện chất lượng dịch vụ cho khách hàng.
7. Các hệ thống đo lường và thống kê
Xây dựng hệ thống đo lường và đặt ra những câu hỏi mới là một phần thuộc tính của hệ
phương pháp Six-Sigma. Để cải thiện kết quả, một công ty cần xác định những cách thức để
đo lường các biến động trong qui trình kinh doanh, thiết lập các chỉ số thống kê dựa trên các
hệ thống đo lường và sau đó sử dụng các chỉ số này để đưa ra những câu hỏi về căn nguyên

Điều này đồng nghĩa với việc mang lại doanh thu cao hơn đáng kể cho công ty.
Hơn nữa, chi phí cho việc tìm được khách hàng mới khá cao nên các công ty có tỷ lệ thất
thoát khách hàng thấp sẽ giảm bớt chi phí bán hàng và tiếp thị vốn là một phần của tổng
doanh thu bán hàng.
4. Thời gian chu trình giảm:
Càng mất nhiều thời gian để xử lý nguyên vật liệu và thành phẩm trong quy trình sản xuất
thì chi phí sản xuất càng cao, một khi hàng tồn chậm bán cần được di dời, lưu giữ, đếm, tìm
lại và chịu nhiều rủi ro hơn về hư hỏng hay không còn đáp ứng được các thông số yêu cầu.
Tuy nhiên, với Six Sigma, có ít vấn đề nảy sinh hơn trong quá trình sản xuất, có nghĩa là quy
trình có thể luôn được hoàn tất nhanh hơn và vì vậy chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí nhân
công trên từng đơn vị sản phẩm làm ra, sẽ thấp hơn. Bên cạnh việc giảm chi phí sản xuất,
thời gian luân chuyển trong quy trình nhanh hơn là một ưu thế bán hàng đối với những
khách hàng mong muốn sản phẩm được phân phối một cách nhanh chóng.
5. Giao hàng đúng hẹn:
Một vấn đề thường gặp đối với nhiều doanh nghiệp sản xuất tư nhân Việt Nam đó là có
tỷ lệ giao hàng trễ rất cao. Những dao động có thể được loại trừ trong một dự án Six Sigma
có thể bao gồm các dao động trong thời gian giao hàng. Vì vậy, Six Sigma có thể được vận
dụng để giúp đảm bảo việc giao hàng đúng hẹn một cách đều đặn.
Việc giảm tỉ lệ khấu hao trên phần trăm doanh thu là kết quả của việc tăng sản lượng từ
nhà xưởng và thiết bị hiện tại do giảm khuyết tật và tái chế, cũng như giảm thời gian ngưng
máy.
8
Six Sigma và ứng dụng
6. Dễ dàng hơn cho việc mở rộng sản xuất:
Một công ty với sự quan tâm cao độ về cải tiến quy trình và loại trừ các nguồn gây
khuyết tật sẽ có được sự hiểu biết sâu sắc hơn về những tác nhân tiềm tàng cho các vấn đề
trong các dự án mở rộng quy mô sản xuất cũng như những hệ thống thích hợp cho việc đo
lường và xác định nguồn gốc của những vấn đề này. Vì vậy các vấn đề ít có khả năng xảy ra
khi công ty mở rộng sản xuất, và nếu có xảy ra thì cũng sẽ nhanh chóng được giải quyết.
7.Kỳ vọng cao hơn:

nhất (best practice) đã được kiểm chứng để gia tăng tốc độ cải tiến toàn diện.
• Thiết lập mục tiêu: Nhắm đến những mục tiêu vượt bậc, chứ không phải những chỉ
tiêu “vừa khả năng”. Vì thế công ty không ngừng nổ lực cải tiến.
• Các nhà cung cấp: Giá cả không là tiêu chí duy nhất để đánh giá và chọn lựa nhà cung
cấp mà năng lực tương đối của họ trong việc cung cấp một cách ổn định nguyên vật
liệu có chất lượng trong thời gian ngắn nhất cũng được xem xét.
9
Six Sigma và ứng dụng
• Ra quyết định dựa trên dữ liệu: các quyết định được đưa ra dựa trên phân tích kỹ
lưỡng các số liệu và thực tế. Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là nó tác động tiêu
cực tới khả năng ra các quyết định nhanh của công ty. Ngược lại, bằng việc áp dụng
thuần thục các nguyên tắc của qui trình DMAIC, những người ra quyết định có thể dễ
dàng có số liệu mình cần hơn để đưa ra các quyết định chính xác.
III- Phương pháp của Six- sigma.
Tiến trình DMAIC là trọng tâm của các dự án cải tiến quy trình Six Sigma. Các bước sau
đây giới thiệu quy trình giải quyết vấn đề mà trong đó các công cụ chuyên biệt được vận
dụng để chuyển một vấn đề thực tế sang dạng thức thống kê, xây dựng một giải pháp trên
mô hình thống kê rồi sau đó chuyển đổi nó sang giải pháp thực tế.
1. Define(D): Xác định
Xác định mục tiêu của các hoạt động cải tiến. Ở tầm vĩ mô trong các công ty, các mục
tiêu này chính là mục tiêu chiến lược, chẳng hạn như tăng lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI)
hay tăng thị phần. Ở quy mô phòng ban chức năng, các mục tiêu này có thể là năng suất hay
hiệu quả hoạt động của một bộ phận sản xuất. Còn ở quy mô tác nghiệp cụ thể thì đó có thể
là mục tiêu giảm tỷ lệ khuyết tật hoặc tăng số sản phẩm đầu ra đạt chất lượng… Để xác định
các mục tiêu cho hoạt động cải tiến có thể dùng phương pháp phân tích dữ liệu thống kê để
tìm kiếm các cơ hội có thể cải tiến.
Các công cụ được áp dụng phổ biến nhất trong bước này bao gồm:
• Bảng Tóm lược dự án (Project Charter) - Là tài liệu mô tả rõ ràng các vấn đề, định
nghĩa khuyết tật, các thông tin về thành viên của nhóm dự án, mục tiêu của dự án sẽ
thực hiện và ghi nhận sự cam kết hỗ trợ thực hiện của

đầu ra.
Lưu đồ qui trình - để hiểu rõ các qui trình hiện tại và tạo điều kiện cho nhóm dự án có
thể xác định được các lãng phí tiềm ẩn.
Ma trận nhân - quả để định lượng mức tác động của mỗi yếu tố đầu vào dẫn đến sự
biến thiên của các kết quả đầu ra.
Phân tích trạng thái sai sót và Tác động (FMEA) sơ khởi - sử dụng công cụ này trong
bước Đo lường sẽ giúp chúng ta xác định và thực hiện các biện pháp khắc phục tạm
thời để giảm thiểu khuyết tật và tiết kiệm chi phí càng sớm càng tốt.
Đánh giá độ tin cậy của hệ thống đo lường (GR&R) - được sử dụng để phân tích sự
biến thiên của các thành phần của hệ thống đo lường theo đó sẽ làm giảm thiểu sự
thiếu tin cậy của các hệ thống đo lường.
3. Analyze(A): Phân tích
Phân tích hệ thống nhằm tìm ra cách tốt nhất vượt qua khoảng cách giữa hiệu quả đang
đạt được của hệ thống hay quá trình để đạt tới mục tiêu mong muốn. Áp dụng các kỹ thuật
thống kê là một cách tốt để phân tích, các bước của phương pháp phân tích: Lập giả thuyết
về căn nguyên tiềm ẩn gây nên dao động và các yếu tố đầu vào và thiết yếu. Xác định một
vài tác nhân và yếu tố đầu vào chính có tác động nhất.
Kiểm chứng những giả thuyết này bằng phân tích đa biến.
Bước phân tích cho phép chúng ta sử dụng các phương pháp và công cụ thống kê cụ thể
để tách biệt các nhân tố chính có tính thiết yếu để hiễu rõ hơn về các nguyên nhân dẫn đến
khuyết tật:
• Five Why’s: Sử dụng công cụ này để hiểu được các nguyên nhân sâu xa của khuyết tật
trong một qui trình hay sản phẩm, và để có thể phá vỡ các mặc định sai lầm trước đây
về các nguyên nhân.
• Đánh giá các đặc tính phân bố (Descriptive Statistics, Histograms) – công cụ này dùng
để xác minh đặc tính của các dữ liệu đã thu thập được là bình thường hay bất bình
thường nhằm giúp ta chọn các công cụ phân tích thống kê thích hợp về sau.
• Phân tích tương quan/hồi qui (Correlation/Regression Analysis) - Nhằm xác định mối
quan hệ giữa các yếu tố đầu vào của qui trình và các kết quả đầu ra hoặc mối tương
quan giữa hai nhóm dữ liệu biến thiên.

Thiết kế thử nghiệm (DOE) – Đây là tập hợp các thử nghiệm đã được lập kế hoạch để
xác định các chế độ/thông số hoạt động tối ưu nhằm đạt được các kết quả đầu ra như
mong muốn và xác nhận các cải tiến.
5. Control(C): Kiểm soát
Kiểm soát hệ thống sau khi cải tiến. Thể chế hóa hệ thống sau khi cải tiến bằng cách thay
đổi các vấn đề về lương thưởng, chính sách, các quy trình công việc, việc hoạch định dẫn
nguồn lực ngân quỹ, hướng công việc và các vấn đề quản lý khác. Ở giai đoạn này chúng ta
cần giải quyết các vấn đề:
 Hoàn thiện hệ thống đo lường.
 Kiểm chứng năng lực dài hạn của quy trình.
Triển khai việc kiểm soát quy trình bằng kế hoạch kiểm soát nhằm đảm bảo các vấn đề
không còn tái diễn bằng cách liên tục giám soát những quy trình có liên quan.
Nhìn chung, phương pháp DMAIC là quá trình làm dự án Six Sigma là quá trình sàng lọc
các biến số, cải tiến các biến số đầu vào để đạt được kết quả đầu ra. Hay còn gọi là quá trình
cải tiến Six Sigma là quá trình tối ưu hóa.
Các công cụ thích hợp nhất trong bước này bao gồm:
 Kế hoạch kiểm soát (Control Plans) – Đây là một hoặc tập hợp các tài liệu
ghi rõ các hành động, bao gồm cả lịch thực hiện và trách nhiệm cần thiết để kiểm
12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status