Website: Email : Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.....................................................3
DANH MỤC BẢNG BIỂU.....................................................................4
LỜI MỞ ĐẦU......................................................................................... 6
Chương 1: Tổng quan về quỹ và quản lí quỹ bảo hiểm y tế.................8
1.1/Bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm y tế.....................................................8
1.1.1/ Bảo hiểm y tế.................................................................................8
1.1.2/ Quỹ bảo hiểm y tế........................................................................12
1.2/ Quản lí quỹ BHYT.............................................................................15
1.2.1/ Mục tiêu quản lí quỹ BHYT.......................................................15
1.2.2/ Nội dung quản lí quỹ BHYT:.....................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở
VIỆT NAM...........................................................................................19
2.1/ Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của BHYT trong
thời gian qua:.............................................................................................19
2.1.1/ Giới thiệu khái quát....................................................................19
2.1.2/Giai đoạn hình thành chính sách, xây dựng bộ máy thực hiện
chính sách( năm 1992-T8/1998)...........................................................20
2.1.3/ Giai đoạn từ tháng 8/1998 đến tháng 6/2005 (từ khi ban hành
nghị định số 58/1998/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/1998)- giai
đoạn mở rộng đối tượng, củng cố bộ máy tổ chức.............................22
2.1.4/ Giai đoạn từ tháng 7/2005 đến nay( kể từ khi ban hành nghị
định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ): giai đoạn
mở rộng BHYT cho các đối tượng xã hội với sự hỗ trợ của Nhà
nước........................................................................................................24
2.2/ Thực trạng quản lí quỹ BHYT:........................................................26
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.1/ Quản lí nguồn hình thành quỹ BHYT:.....................................26
2.2.2/ Quản lí sử dụng quỹ BHYT:......................................................37
2.3/ Những đánh giá về thành tựu và hạn chế trong công tác quản lí
1.2.1/ Mục tiêu quản lí quỹ BHYT.......................................................15
1.2.2/ Nội dung quản lí quỹ BHYT:.....................................................15
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở
VIỆT NAM...........................................................................................19
2.1/ Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của BHYT trong
thời gian qua:.............................................................................................19
2.1.1/ Giới thiệu khái quát....................................................................19
2.1.2/Giai đoạn hình thành chính sách, xây dựng bộ máy thực hiện
chính sách( năm 1992-T8/1998)...........................................................20
2.1.3/ Giai đoạn từ tháng 8/1998 đến tháng 6/2005 (từ khi ban hành
nghị định số 58/1998/ NĐ-CP của Chính phủ ngày 13/8/1998)- giai
đoạn mở rộng đối tượng, củng cố bộ máy tổ chức.............................22
2.1.4/ Giai đoạn từ tháng 7/2005 đến nay( kể từ khi ban hành nghị
định số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ): giai đoạn
mở rộng BHYT cho các đối tượng xã hội với sự hỗ trợ của Nhà
nước........................................................................................................24
2.2/ Thực trạng quản lí quỹ BHYT:........................................................26
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.2.1/ Quản lí nguồn hình thành quỹ BHYT:.....................................26
2.2.2/ Quản lí sử dụng quỹ BHYT:......................................................37
2.3/ Những đánh giá về thành tựu và hạn chế trong công tác quản lí
quỹ BHYT thời gian vừa qua:..................................................................43
2.3.1/ Những thành tựu đạt được:.......................................................43
2.3.2/ Những hạn chế còn tồn tại:........................................................45
Chương 3: giải pháp hoàn thiện công tác quản lí quỹ BHYT ở nước
ta............................................................................................................ 51
3.1/ Quan điểm và định hướng chung:....................................................51
3.2/ Một số giải pháp và kiến nghị:..........................................................54
3.2.1/ Về mức đóng:...............................................................................54
3.2.2/ Đối tượng tham gia BHYT:........................................................55
sách BHYT, cũng đã bộc lộ một số hạn chế. Đó là các doanh nghiệp tư nhân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
và hộ cá thể trốn đóng BHYT cho người lao động khá nhiều. Thống kê cho
thấy, mới có khoảng 50% đối tượng thuộc diện bắt buộc tham gia BHYT
thuộc khối doanh nghiệp có tham gia; chính sách BHYT tự nguyện chưa sát
với thực tế, thiếu tính ổn định nên chỉ những người thường xuyên ốm, mắc
bệnh mạn tính mới tham gia. Chính vì vậy năm 2006 quỹ BHYT tự nguyện đã
bội chi hơn 1.000 tỷ đồng, năm 2007 bội chi khoảng 2100 tỷ đồng, cao gấp
đôi so với năm 2006. Trong khi đó thì quỹ BHYT là điều kiện rất quan trọng
để BHYT có thể thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của mình. Vậy làm
như nào để có thể quản lí tốt hơn công tác thu – chi của quỹ ? việc quản lí sử
dụng quỹ BHYT như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất?.
Từ thực tế trên cùng với những kiến thức đã được trang bị trong nhà
trường, với sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Nguyễn Thị Bất và các cán bộ tại
phòng Bảo hiểm y tế. vụ tài chính- hành chính sự nghiệp, Bộ tài chính. Em đã
quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác quản lí quỹ BHYT ở Việt
Nam” làm đề tài của chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Kết cấu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp, ngoài phần mở đầu, kết luận
thì chuyên đề được chia thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về quỹ BHYT và quản lí quỹ BHYT
Chương 2: Thực trạng quản lí quỹ BHYT ở Việt Nam
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lí quỹ BHYT ở nước ta.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chương 1: Tổng quan về quỹ và quản lí quỹ bảo hiểm y tế
1.1/Bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm y tế
1.1.1/ Bảo hiểm y tế
giảm bớt những thiệt hại về tài chính khi ốm đau, bệnh nặng.
- Chức năng cuối cùng của BHYT là góp phần thực hiện công bằng trong
chăm sóc sức khoẻ và tái phân phối thu nhập. Với một số lượng lớn số người
tham gia đóng góp, mỗi người tham gia BHYT sẽ được hưởng phúc lợi tối đa.
Đồng thời điều này cũng đảm bảo công bằng trong việc thu phí giữa những
tầng lớp khác nhau trong xã hội. Ví dụ như việc xây dựng mức phí theo tỉ lệ
phần trăm thu nhập tạo nên sự hỗ trợ bù trừ giữa người nghèo và người giàu.
Ở đây cũng có sự hỗ trợ giữa những người có rủi ro cao, thu nhập thấp và
người rủi ro thấp, thu nhập cao.
* Nguyên tắc bảo hiểm y tế:
- Chia sẻ rủi ro giữa những người tham gia bảo hiểm y tế trên cơ sở lấy
số đông bù số ít, người khoẻ hỗ trợ người đau ốm, người có khả năng đóng
góp hỗ trợ người khó khăn.
- Chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế do người tham gia bảo
hiểm y tế và quỹ bảo hiểm y tế cùng chi trả.
- Mức đóng bảo hiểm y tế được xác định theo tỷ lệ phần trăm của tiền
lương, tiền lương hưu, tiền công, tiền trợ cấp, tiền học bổng hoặc tiền lướng
tối thiểu.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Mức hưởng bảo hiểm y tế theo mức độ bệnh tật và theo phạm vi quyền
lợi của người tham gia bảo hiểm y tế.
- Quỹ bảo hiểm y tế được quản lí tập trung, thống nhất công khai, minh
bạch, đảm bảo cân đối thu chi và được Nhà nước bảo hộ.
* Về đối tượng tham gia BHYT:
- Bảo hiểm y tế bắt buộc:
Theo những quy định hiện hành thì đối tượng tham gia BHYT bắt buộc
bao gồm những đối tượng sau đây:
+ Cán bộ công chức và người lao động làm việc trong các cơ quan hành
chính sự nghiệp, cơ quan đảng, các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể quần
chúng, cán bộ hưởng sinh hoạt phí làm việc tại xã, phường, thị trấn; đại biểu
- Điều chỉnh, bổ sung danh mục thuốc, danh mục vật tư y tế được quỹ
BHYT thanh toán bổ sung giá của các dịch vụ y tế mới trong KCB.
- Quỹ BHYT thanh toán chi phí các dịch vụ y tế kĩ thuật cao có chi phí
lớn và thanh toán chi phí chuyển viện với một số nhóm đối tượng ưu đãi;
trường hợp KCB theo yêu cầu không theo tuyến điều trị tiếp tục được thanh
toán với mức phí được điều chỉnh cao hơn.
- Chuyển đổi cơ chế cùng chi trả 20% một cách đồng loạt và khống chế
trần trong điều trị nội trú sang hình thức xác định mức thanh toán tối đa và
cùng chi trả với một số kĩ thuật cao có chi phí lớn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Riêng đối với BHYT tự nguyện, tuy mức đóng bình quân chỉ bằng 1/3
mức đóng của BHYT bắt buộc nhưng được hưởng quyền lợi như BHYT bắt
buộc. Đối tượng BHYT học sinh, sinh viên được chăm sóc sức khỏe ban đầu
tại nhà trường và được hưởng trợ cấp mai táng khi tư vong.
1.1.2/ Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT là quỹ tài chính được hình thành từ nguồn đóng BHYT và
các nguồn thu hợp pháp khác, được sử dụng để chi trả chi phí khám bệnh,
chữa bệnh cho người tham gia BHYT, chi phí quản lí và những khoản chi phí
hợp pháp khác theo quy định.
* Sự cần thiết hình thành quỹ bảo hiểm y tế
Thứ nhất, quỹ BHYT là nguồn hỗ trợ tài chính cho những người tham
gia BHYT đi khám, chữa bệnh khi bị ốm đau, bệnh tật. Nền kinh tế phát triển,
cuộc sống của nhân dân được cải thiện thì nhu cầu KCB, chăm sóc sức khoẻ
ngày một tăng; những tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế đã nâng
cao chất lượng dịch vụ y tế lên rất nhiều trong những năm qua, nhưng cũng
đòi hỏi người thụ hưởng phải trả mức phí cao hơn. Và vì thế, chi phí KCB
luôn là nỗi lo không nhỏ của nhiều người, ngay cả những người có thu nhập
thuộc loại khá của xã hội.Quỹ BHYT giúp họ giải toả được gánh nặng này
bằng việc chia sẻ rủi ro.
Thứ hai, quỹ BHYT là một trong những nguồn tài chính ổn định cho các
đối tượng không đủ khả năng mua thẻ BHYT như người nghèo…
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đóng góp của các tổ chức, cá nhân từ thiện, của các tổ chức phi Chính
phủ cho các đối tượng nhân đạo xã hội theo các chương trình: EC, SEARAC,
IRAC…
-Tiền sinh lời do thực hiện các biện pháp hợp pháp nhằm bảo toàn và
tăng trưởng quỹ BHYT thông qua các hình thức đầu tư như: gửi ngân
hàng,mua tín phiếu, trái phiếu quốc gia…
- Các khoản thu từ nguồn tài trợ, viện trợ và Các khoản thu hợp pháp
khác.
Đồng thời có 2 nhóm đối tượng chính trong nguồn thu của quỹ BHYT
đó chính là đối tượng tham gia bắt buộc và nhóm đối tượng tham gia tự
nguyện.Tuy mức đóng cũng như quyền lợi của 2 nhóm này tương đối khác
nhau nhưng cũng đã đem lại nguồn thu đáng kể cho quỹ BHYT.
Nguồn hình thành BHYT chủ yếu ở đây là từ người lao động và chủ sở
hữu lao động. mặc dù vậy, việc không đóng BHYT cho người lao động ở một
số đơn vị, chủ yếu là ở các doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn diễn ra khá
phổ biến. Hiện tượng cho nợ và nộp chậm cũng có tác động không nhỏ tới
quỹ BHYT, không tăng ảnh hưởng đến việc bảo toàn và tăng trưởng vốn quỹ
BHYT. Khoản tiền thu do việc nộp chậm phí BHYT cho đến nay cũng chưa
được thực hiện, hiện tượng chủ sử dụng lao động nợ tiền đóng phí BHYT vẫn
đang tồn tại và là yêu cầu đòi hỏi hệ thống BHYT phải tăng cường năng lực
tính bắt buộc của việc tham gia BHYT đối với các đối tượng bắt buộc.
*Sử dụng quỹ BHYT
Quỹ BHYT được sử dụng để:
-Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT
- Chi phí quản lí
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHYT
- Chi dự trữ, dự phòng lao động lớn
sách Nhà nước.
Để đảm bảo sự ổn định của quỹ BHYT, bảo đảm tăng trưởng đều đặn
quỹ BHYT phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, thì việc tăng cường trách
nhiệm đóng góp của người lao động cũng như của chủ sở hữu lao động là thật
sự cần thiết và đó chính là đòi hỏi cấp thiết nhưng cũng rất chính đáng của
BHYT Việt Nam. Cùng với việc chi phí cho hoạt động KCB đang ngày càng
tăng cao, việc sử dụng các dịch vụ y tế chất lượng cao đang ngày càng phổ
biến thì việc chi tiêu quá nhiều đến quỹ BHYT là điều không thể tránh khỏi,
chính vì lẽ đó mà việc tăng phí BHYT là một điều cần thiết và nên làm. Mức
phí đóng góp được xác định tùy thuộc vào đối tượng tham gia BHYT. Theo
đó cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc ở các đơn vị thuộc khu vực
hành chính sự nghiệp, người lao động thuộc khu vực sản xuất kinh doanh có
mức đóng BHYT bằng 3% tiền lương, tiền công hàng tháng và các khoản phụ
cấp, hệ số chênh lệch ( nếu có ). Đối với đối tượng tham gia BHYT tự nguyện
thì mức đóng được xác định phụ thuộc vào từng loại hình theo nguyên tắc phù
hợp với tình hình kinh tế xã hội của địa phương và đảm bảo cân đối thu chi
quỹ BHYT. Nguồn đóng góp của BHYT tự nguyện phải được hạch toán riêng
với nguồn thu của BHYT bắt buộc. Đồng thời cũng cần phải xem xét việc thi
hành chính sách về mức phí BHYT cho khu vực miền núi hoặc những vùng
khó khăn sao cho phù hợp với mức sống của người dân trong vùng, đảm bảo
Website: Email : Tel : 0918.775.368
được sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe giữa các đối tượng trong cả nước
và tăng tỉ lệ bao phủ của BHYT ra toàn xã hội.
* Quản lí sử dụng quỹ:
Bên cạnh việc tiến hành các biện pháp để làm sao nâng cao được số thu
cho quỹ BHYT thì một điều rất quan trọng cũng cần phải được quan tâm, đó
chính là sử dụng, quản lí việc chi quỹ làm sao cho thực sự hiệu quả, để không
gây ra những lãng phí không cần thiết nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu
chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho người dân. Chính vì vậy mà quỹ BHYT
phải được tính toán, xem xét một cách cẩn thận tỷ lệ cân đối hàng năm, trung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ QUỸ BẢO HIỂM Y
TẾ Ở VIỆT NAM
2.1/ Một số nét về quá trình hình thành và phát triển của BHYT trong
thời gian qua:
2.1.1/ Giới thiệu khái quát
Trong thập kỉ 80, trước sự khủng hoảng về tài chính trong khám chữa
bệnh, hàng loạt nước phát triển đã lựa chọn thực hiện chính sách BHYT - một
cơ chế đảm bảo tài chính cho công tác khám chữa bệnh đã được thực hiển ở
nhiều nước phát triển.So với các cơ chế tài chính khác như thu viện phí trực
tiếp, BHYT có nhiều ưu điểm, vừa thể hiện tính cộng đồng xã hội vừa đảm
bảo công bằng, hiệu quả trong khám chữa bệnh.
Ở nước ta kể từ sau giải phóng thống nhất đất nước 1975, các cơ sở
khám chữa bệnh phải đối mặt vơí rất nhiều khó khăn, trong đó có khó khăn về
tài chính. Người dân được khám chữa bệnh không phái trả tiền nhưng ngân
sách Nhà nước đẩu tư cho y tế còn rất hạn chế, không đáp ứng được nhu cầu
khám chữa bệnh của nhân dân. Các cơ sở KCB từ trung ương đến địa phương
đều thiếu kinh phí một cách trầm trọng, cơ sở hạ tầng xuống cấp, đới sống của
cán bộ nhân viên y tế gặp nhiều khó khăn đã có ảnh hưởng nghiêm trọng đến
tinh thần và chẩt lượng KCB của các cơ sở khám chữa bệnh trong cả nước.
Trước tình hình đó thực hiện chủ trương đổi mới trong lĩnh vực y tế với
phương châm “ Nhà nước và nhân dân cùng làm” theo tinh thần nghị quyết
của đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI ( tháng 12/1986), Nhà nước đã cho
phép các cơ sở khám chữa bệnh thu một phần viện phí(Quyết định số
45/HĐBT ngày 24/4/1989) nhằm huy động sự đóng góp của một bộ phận
Website: Email : Tel : 0918.775.368
người dân có khả năng chi trả, hạn chế sự bao cấp tràn lan của Nhà nước để
tập trung cho những đối tượng ưu đãi xã hội, người nghèo. Tuy nhiên bên
cạnh những kết quả đạt được, chính sách thu viện phí đã bộc lộ nhiều vấn đề
mang tính xã hội, nhân đạo,tác động đến khả năng tiếp cận dịch vụ y tế và
thuộc Bộ Y tế và được tổ chức theo quy định của thông tư 11/BYT-TT ngày
17/9/1992 của Bộ Y tế, bao gồm cơ quan BHYT thuộc Bộ Y tế và BHYT
tỉnh, thành phố là một bộ phận trực thuộc sở Y tế. Quỹ BHYT được quản lí
theo từng tỉnh, hạch toán độc lập, không có sự bù đắp, điều tiết, hỗ trợ lẫn
nhau( theo mô hình đa quỹ).Cơ quản BHYT ở trung ương có trách nhiệm
quản lí ,hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ với BHYT các tỉnh và ngành dưới
sự giám sát của hội đồng BHYT Việt Nam. BHYT tỉnh, thành phố và ngành
chịu sự giám sát của hội đồng quản trị BHYT địa phương hoặc của ngành.
Trong giai đoạn này, mặc dù còn non trẻ, chưa có kinh nghiệm, nhiều
khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thực hiện nhưng đã đạt được những kết
quả nhất định. Số người tham gia BHYT ngày càng tăng. Năm 1995, số người
tham gia BHYT đạt trên 7,1 triệu người, tăng gần gấp đôi năm 1993; năm
1998 đạt trên 9.89 triệu thẻ, tăng gần gấp 3 lần năm 1993.
Một số hạn chế: do hệ thống văn bản pháp luật quy định chưa đồng bộ,
vừa làm vừa hoàn thiện nên cả ba bên: người tham gia bảo hiểm, cơ quan bảo
hiểm và cơ sở khám chữa bệnh đều có những khó khăn, vướng mắc. Các vấn
đề phổ biến là: chủ sử dụng lao động tìm cách không mua bảo hiểm cho
người lao động, nên số người tham gia BHYT còn rất ít; quỹ không tập trung
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thống nhất mà do các địa phương tự quản lí dẫn đến tình trạng quyền lợi
BHYT không thống nhất trên phạm vi toàn quốc; khi một địa phương có nguy
cơ mất cân đối thì chưa có cơ chế điều tiết; các địa phương coi quỹ BHYT là
một nguồn ngân sách, nên nguồn ngân sách kết dư của quỹ BHYT đã được
một số địa phương điều tiết để chi cho các khoản mục chi tiêu khác.
Trong giai đoạn 1993-1998, mặc dù số người tham gia BHYT ngày càng
tăng nhưng vấn đề nóng bỏng của giai đoạn này là tình trạng bội chi quỹ
khám chữa bệnh. Trên thực tế việc quản lí BHYT trên cả nước gặp khó khăn,
đặc biệt là vấn đề không thống nhất giữa các địa phương, các quỹ BHYT
trong giải quyết quyền lợi BHYT. Bên cạnh đó với sự đổi mới điều kiện kinh
tế trong những năm 90, đời sống người dân được cải thiện rõ rệt, hệ thống y tế
thực hiện( quy định lệ phí thu, chi, phân bổ nguồn quỹ cho các hoạt động
khám chữa bệnh và y tế học đường).
- Qũy KCB được phân bổ để chi cho chăm sóc sức khỏe ban đầu; đảm
bảo thanh toán cho KCB ngoại trú và chi trả theo dịch vụ đối với nội trú.
- Qũy quản lí được trích trên tỉ lệ thu ( 8,5%) để chi cho con người, cơ sở
vật chất và các hoạt động quản lí hành chính khác của hệ thống BHYT.
- Áp dụng quy định” cùng chi trả” 20% chi phí KCB đối với một số đối
tượng( trừ học sinh, người về hưu, người nghèo, người có công với cách
mạng) như một biện pháp kiểm soát, chống lạm dụng quỹ BHYT.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Trong giai đoạn này có sự thay đổi về tổ chức hệ thống: từ 1/3/2003 hệ
thống BHYT được chuyển giao từ Bộ Y tế sang BHXH Việt Nam theo Quyết
định số 20/QĐ-TTg ngày 20/1/2002 của Thủ tướng Chính phủ.Với sự sát
nhập này quỹ BHYT trở thành quỹ thành phần của quỹ BHXH được quản lí
tập trung, thống nhất toàn diện theo quy chế quản lí tài chính đối với BHXH
Việt Nam.Cơ chế quản lí BHYT theo mô hình đơn quỹ tập trung, với sự quản
lí điều hành của bộ máy vừa làm BHYT, vừa thu và chi trả lương hưu và các
chính sách khác của BHXH nên đã tạo ra nhiều thay đổi trong chính sách thực
hiện BHYT.
2.1.4/ Giai đoạn từ tháng 7/2005 đến nay( kể từ khi ban hành nghị định
số 63/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005 của Chính phủ): giai đoạn mở
rộng BHYT cho các đối tượng xã hội với sự hỗ trợ của Nhà nước.
Sau 7 năm thực hiện, nghị định 58/1998/NĐ-CP đã mang lại những kết
quả đáng khích lệ trên nhiều mặt: đối tượng tham gia nagỳ càng tăng, đến
cuối năm 2004 đã bao phủ khoảng 23% dân số theo cả 2 hình thức là BYHT
bắt buộc và BHYT tự nguyện; số thu từ BHYT chiếm khoảng 28-32% tổng
chi ngân sách Nhà nước cấp cho cơ sở KCB, vừa đảm bảo nguồn thu cho cơ
sở KCB vừa đảm bảo tính công bằng trong KCB thông qua cơ chế bảo hiểm
trên phạm vi cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh một số kết quả đạt được cùng với
sự phát triển kinh tế- xã hội và một số chính sách mới ban hành liên quan đến