Phát triển tư duy thuật toán cho học sinh thông qua dạy học các cấu trúc dữ liệu - Pdf 32

Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Tin học, nói rộng hơn là CNTT đợc coi là một lĩnh vực khá mới mẻ nhng
phát triển nhanh và mạnh mẽ, có tầm ứng dụng rất rộng rãi. Do đó bộ môn Tin
học đợc đa vào nhà trờng Phổ thông với mục đích là: làm cho tất cả mọi học
sinh tốt nghiệp trung học đều nắm đợc những yếu tố cơ bản của Tin học với t
cách là thành tố của văn hoá Phổ thông, Góp phần hình thành ở học sinh
những loại hình t duy liên hệ mật thiết với việc sử dụng CNTT nh t duy thuật
giải, t duy điều khiển . Ngoài những kiến thức cơ bản về Tin học, về sử dụng
máy tính điện tử thì chơng trình Tin học phổ thông còn trang bị cho học sinh
những kiến thức, kỹ năng cơ bản về lập trình, biết vận dụng chúng để giải một
số bài tập cơ bản, đồng thời bớc đầu chuẩn bị hành trang cho học sinh có thể đi
tiếp vào lĩnh vực này ở các giai đoạn tiếp theo. Đặc biệt, qua dạy học lập trình
cần rèn luyện cho học sinh một loại hình t duy quan trọng đó là t duy thuật giải.
Hơn nữa, trớc khi giải quyết một bài toán, trớc khi viết chơng tình cho máy tính
cho dù đơn giản nhất thì bất cứ ai dù ở trình độ nào cũng điều phải suy t ít nhiều
về cách giải, về thuật giải. Trong tổng thể kiến thức về Tin học, các thuật giải
hay hẹp hơn nữa là các thuật toán cùng cấu trúc dữ liệu đợc xem là những tri
thức quan trọng hàng đầu và không thể thiếu cho dù bất kỳ ngôn ngữ lập trình
nào muốn đạt đợc mục đích với hiệu quả cao nhất.
Chính vì những lý do trên và với mong muốn tìm ra cho mình một đờng
đi riêng để đến với phơng pháp dạy học môn Tin học, để từ đó tích luỹ và trau
dồi những năng lực và phẩm chất của một ngời giáo viên trong tơng lai, tôi chọn
đề tài: Phát triển t duy thuật giải cho học sinh thông qua dạy học các cấu
trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu trúc Tin học lớp 11 THPT làm đề
tài nghiên cứu khoa học của mình.
1
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của khoá luận là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực
tiễn, đề ra một số định hớng s phạm nhằm phát triển t duy thuật giải cho học
sinh trong quá trình dạy học các cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu

* Dự giờ, quan sát gìơ dạy của giáo viên và hoạt động học tập của học
sinh trong quá trình dạy học nói chung và dạy học các cấu trúc điều khiển và
các kiểu dữ liệu có cấu trúc nói riêng.
* Tìm hiểu qua giáo viên để nắm đợc tình hình giảng dạy và học tập
Tin học trong nhà trờng Phổ thông hiện nay.
* Tiến hành thực nghiệm s phạm để kiểm chứng thông qua các lớp thực
nghiệm và đối chứng trên cùng một lớp đối tợng.
7. Cấu trúc của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khoá luận gồm ba ch-
ơng:
Chơng I: Cơ sở lý luận của việc phát triển t duy thuật giải cho học sinh thông
qua dạy học các cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có cấu trúc.
Chơng II: Một số định hớng s phạm góp phần phát triển t duy thuật giải cho
học sinh thông qua dạy học các các cấu trúc điều khiển và các kiểu dữ liệu có
cấu trúc.
Chơng III: Thực nghiệm s phạm.
3
Chơng I
Cơ sở lý luận của việc phát triển t duy thuật giải cho
học sinh thông qua dạy học các cấu trúc điều khiển và
các kiểu dữ liệu có cấu trúc.
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Quan điểm hoạt động trong phơng pháp dạy học.
Chúng ta biết rằng quá trình dạy học là một quá trình điều khiển hoạt
động của học sinh nhằm đạt đợc những mục đích dạy học. Còn học tập là một
quá trình xử lý thông tin. Quá trình này có chức năng: đa thông tin vào, ghi nhớ
thông tin, biến đổi thông tin, đa thông tin ra và điều phối. Học sinh thực hiện
các chức năng này bằng những hoạt động của mình. Thông qua hoạt động thúc
đẩy sự phát triển về trí tuệ ở học sinh làm cho học sinh học tập một cách tự
giác, tích cực.

sắp xếp theo một trình tự xác định sao cho sau khi thực hiện dãy thao tác ấy,
từ các thông tin đã có của bài toán, ta nhận đợc các thông tin cần tìm.
Từ định nghĩa ta thấy thuật toán có các tính chất sau:
* Tính dừng: Thuật toán phải kết thúc sau một số hữu hạn lần thực hiện
tác thao tác.
* Tính xác định: Sau khi thực hiện các thao tác thì hoặc là thuật toán kết
thúc hoặc là có đúng một thao tác các định để đợc thực hiện tiếp theo.
* Tính đúng đắn: Sau khi thuật toán kết thúc ta phải nhận đợc Output cần
tìm.
1.2.2 Các đặc trng của thuật toán
1. Tính đơn trị
2. Tính hiệu quả
3. Tính tổng quát
1.2.3 Các phơng pháp biểu diễn thuật toán.
Thuật toán là một phơng pháp thể hiện lời giải một bài toán nên cũng
phải tuân theo một số quy tắc nhất định. Để có thể truyền đạt thuật toán cho ng-
5
ời khác hay chuyển thuật toán thành chơng trình máy tính, ta phải có phơng
pháp biểu diễn thuật toán. Có 4 phơng pháp biểu diễn thuật toán:
1. Ngôn ngữ tự nhiên và ngôn ngữ toán học.
2. Dùng lu đồ sơ đồ khối.
3. Dùng ngôn ngữ phỏng trình.
4. Dùng ngôn ngữ lập trình.
1.3 Khái niệm thuật giải
Trong quá trình nghiên cứu giải quyết các vấn đề bài toán, ngời ta đã đa
ra nhận xét sau:
+ Có nhiều bài toán cho đến nay vẫn cha tìm ra một cách giải theo kiểu
thuật toán và cũng không biết có tồn tại thuật toán hay không.
+ Có nhiều bài toán đã có thuật toán để giải nhng không chấp nhận đợc
vì thời gian giải theo thuật toán đó quá lớn hoặc các điều kiện cho thuật toán đó

T
4
: Mô tả chính xác quá trình tiến hành một hoạt động.
T
5
: So sánh những thuật giải khác nhau cùng giải quyết một bài toán và
tìm ra thuật giải tốt hơn về một yêu cầu nào đó.
Trong đó, T
1
thể hiện năng lực thực hiện thuật giải, (T
2
T
5
) thể hiện
năng lực xây dựng thuật giải.
1.5 Vấn đề phát triển t duy thuật giải cho học sinh trong dạy học Tin học
1.5.1 Vai trò của việc phát triển t duy thuật giải trong dạy học Tin học
ở trờng phổ thông.
Phát triển t duy thuật giải không chỉ là một điều kiện cần thiết góp
phần hình thành và phát triển văn hoá thuật giải cho học sinh mà còn là mục
đích quan trọng của việc dạy học tin học ở trờng phổ thông:
* T duy thuật giải tạo điều kiện tốt cho học sinh tiếp thu kiến thức, rèn
luyện các kỹ năng tin học và các môn học khác.
* T duy thuật giải giúp học sinh làm quen với cách làm việc trong khi
giải bài toán bằng máy tính điện tử.
* T duy thuật giải phát triển sẽ thúc đẩy sự phát triển các thao tác trí tuệ
(nh: phân tích, tổng hợp, so sánh, trừu tợng hoá, khái quát hoá ) cũng nh
những phẩm chất trí tuệ (nh: tính linh hoạt, tính độc lập, tính sáng tạo và nhất là
những phẩm chất cần thiết của ngời lập trình nh: tác phong làm việc theo nhóm,
tính kỷ luật cao, ).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status