ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
MỤC LỤC
PHAÀN A. KIẾN TRÚC (5%)....................................................................................................................1
CHÖÔNG 1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH.............................................................................2
CHÖÔNG 2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC.................................................................................8
PHAÀN B. KẾT CẤU.............................................................................................................................10
(25%).................................................................................................................................................10
CHÖÔNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ KẾT CẤU............................................................................11
CHÖÔNG 2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU..........................................................................................14
CHÖÔNG 3. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN...........................................16
CHÖÔNG 4. TẢI TRỌNG – TÁC ĐỘNG....................................................................................19
CHÖÔNG 5. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH......................................................................24
CHÖÔNG 6. CẦU THANG..........................................................................................................30
CHÖÔNG 7. THIẾT KẾ KẾT CẤU KHUNG TRỤC C................................................................39
CHÖÔNG 8. THIẾT KẾ MÓNG...................................................................................................58
PHAÀN C. KỸ THUẬT THI CÔNG.........................................................................................................104
CHÖÔNG 1. THI CÔNG TƯỜNG VÂY....................................................................................105
CHÖÔNG 2. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI..........................................................................137
CHÖÔNG 3. THIẾT KẾ KINGPOST VÀ CÁCH LẮP DỰNG..................................................163
CHÖÔNG 4. THI CÔNG TẦNG HẦM.......................................................................................175
CHÖÔNG 5. BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN................................................................206
PHAÀN D. TỔ CHỨC THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG VÀ TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG CÔNG
TRƯỜNG...........................................................................................................................................236
CHÖÔNG 1. LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG....................................................................................237
CHÖÔNG 2. LẬP TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG...................................................................262
CHÖÔNG 3. AN TOÀN LAO ĐỘNG – VỆ SINH MÔI TRƯỜNG...........................................271
1.1.
MỤC ĐÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trong những năm gần đây, Sự phát triển của nền kính tế Việt nam, sự ra đời nhiều
công ty trong và ngồi nước trên địa bàn TPHCM. Tình hình trên khiến cho nhu cầu
về thuê địa điểm làm văn phòng công ty tăng mạnh. Sự khan hiếm về văn phòng cho
thuê đã đẩy cho giá thuê văn phòng lên rất cao. Với thị trường đầu ra về dịch vụ cho
thuê văn phòng dồi dào như vậy, các nhà đàu tư đã mạnh dạn đầu tư xây dựng các
công trình cao ốc văn phòng nhằm giải quyết sự khan hiếm về nơi làm việc tại
TPHCM. Công trình HOÀNG ANH BUILDING không ngoài mục đích trên.
Hình 1
Phối cảnh kiến trúc công trình
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 2
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
1.2.
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
VỊ TRÍ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.3.
QUI MÔ CÔNG TRÌNH
Công trình HOÀNG ANH BUILDING có qui mô như sau:
−
09 tầng văn phòng
−
01 tầng trệt
−
02 tầng hầm
−
Diện tích khu đất xây dựng là : 2899m2
−
Diện tích xây dựng
: 1890m2. Trong đó
−
Chiều rộng công trình
Trang 3
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
1.4.2.
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
KHÍ HẬU
1.4.2.1. Đặc điểm chung
Công trình nằm trong khu vực TPHCM, chịu ảnh hưởng khí hậu đặc trung Nam Bộ
Việt Nam, nằm hoàn toàn trong vùng khí hậu nhiệt đối gió mùa cận xích đạo. Trong
năm có 2 mùa rõ rệt:
−
Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 11
−
Mùa khô : từ thàng 12 đến tháng 4 năm sau.
Khí hậu có tính ổn định cao, những diễn biến của khí hậu từ năm này sang năm khác
ít biến động, không có thiên tai do khí hậu. Không gặp thời tiết quá lạnh (thất nhất
không dưới 140C) hoặc quá nóng (cao nhất không quá 40 0C), không có gió Tây khô
10
11
12
26,6 26,4 25,6
Các đặc trưng nhiệt độ:
Các yếu tố đặc trưng của nhiệt độ không
Trị số (0C).
khí
Nhiệt độ trung bình trong năm
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
Nhiệt độ cao tuyệt đối
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất
Nhiệt độ thấp tuyệt đối
Biên độ trung bình năm
Biên độ trung bình ngày
270C
290C
400C (tháng 4/1912)
210C tháng 1
13.80C (tháng 1/1937)
3.40C
8.80C
12
154 ngày
2
1
2
Các đặc trưng chế độ mưa:
4
43
5
5
6
223 327
17
22
7
309
23
8
271
21
9
338
22
10
nhất
Số tháng mưa trên 50mm
8 tháng
Lượng mưa ngày cực đại
127 mm
Lượng mưa tháng cực đại
603 mm
Lượng mưa năm cựcđại
2718 mm
Lượng mưa tháng cực tiểu
1553 mm
Trong mùa mưa phần lớn lượng mưa xảy ra sau 12 giờ trưa, tập trung nhiều nhất từ
14 giờ đến 17 giờ và thường mưa ngắn từ 1 đến 3 giờ.
−
Lượng mưa ngày 100mm chiếm 0.6% số ngày trong năm.
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
9
10
11
12
77
bình
Cao nhất 99
Thấp nhất 23
74
74
76
83
86
87
86
87
100
40
100
33
100
29
(%) tháng
Trung
1.4.2.5. Chế độ gió
Phân bố tầng suất gió theo hướng thịnh hành(%):
Thời kỳ (tháng)
Hướng chính
Hướng gió
thịnh hành
1-3
Hướng
4-6
Hướng
7-9
10 -12
Tây nam Tây nam
mạnh nhất
(m/s)
(%)
1
Đông
2,4
9,0
Đông
2
Đông nam
3,8
7,9
Đông nam
3
Đông nam
3,8
5,3
Đông nam
4
Đông nam
3,8
5,6
Đông nam
5
Nam
3,3
9,3
Đông nam
6
Bắc
2,4
8,6
Tây Bắc
Tốc độ gió lớn nhất được ghi nhận là:36 m/s (năm 1971).
mạnh nhất
12
13
13
16
21
36
21
24
20
6
18
17
1.4.2.6. Chế độ mây
Lượng mây trung bình:
Tháng
Lượng mây
TB
1
2
7,8
8,2
7,9
8,2
7,4
6,8
8,6
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 6
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
1.4.2.7. Chế độ nắng
Số giờ nắng trong ngày phụ thuộc vào lượng mây. Vì vậy, trong các tháng mùa mưa
số giờ giảm đi và tăng dần vào mùa khô.
9
5,4
10
5,9
11
6,4
12
7,0
Trang 7
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
CHÖÔNG 2. CÁC GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC
2.1.
CÔNG NĂNG CÔNG TRÌNH
-
Tầng hầm 1: Bố trí một số các hệ thống kỹ thuật: máy phát điện, tổng đài, máy
điều hòa, máy bơm, máy biến áp, tủ điện…Không gian còn lại ở tầng hầm 1
Diện tích của mỗi tầng được chia làm thành nhiều văn phòng. Các văn phòng này
được ngăn ngăn cách bằng vách gạch, vách nhẹ và được thiết kế trong dây chuyền
liên hệ phục vụ việc hoạt động quản lý, kinh doanh của từng doanh nghiệp
Các phòng sử dụng chung một hệ thống vệ sinh được đặt tách biệt với các phòng
thuận tiện cho nhân viên, khách hàng khi có nhu cầu mà không ảnh hưởng đến người
khác.
2.2.3.
MẶT ĐỨNG CÔNG TRÌNH
Mặt đứng công trình sử dụng gạch Granite, khung nhôm và kính cường lực màu
sắc trang nhã phù hợp với phong cách hiện đại, và văn hóa kinh doanh của các
doanh nghiệp lớn. Bên trong tòa nhà sử dụng sơn nước, khung nhôm, kính cường
lực tạo ra sự thỏa mái, sáng sửa cho con người.
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 8
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
Phần nhô ra tạo mái che cho sảnh đón được thiết kế bằng khung bê tông cốt thép,
ốp gạch chỉ, tạo nhiều nét viền và hoa văn…mang vẻ hiện đại nhưng cũng cổ
kính và đầy trang trọng.
2.2.4.
Tường nhà vệ sinh : ốp gạch Granite
−
Sàn nhà vệ sinh : lát gạch Granite.
−
Sàn tầng hầm: BTCT + xoa nền bằng vật liệu làm tăng độ cứng, chống thấm
bằng Sika
−
Cửa đi và của sổ dùng cửa kính – khung nhôm và gỗ nhân tạo loại tốt. Cửa
chính dùng nhôm kính an toàn – chế độ đóng mở cửa bằng bộ cảm biến .
Cửa thoát hiểm dùng loại chống cháy theo qui định PCCC
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 9
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
PHAÀN B.KẾT CẤU
−
Tiếp nhận tải trọng ngang tác dụng lên công trình (phân phối giữa các cột,
vách và truyền xuống móng).
−
Kết cấu chịu lực theo phương thẳng đứng còn có vai trò rất quan trọng trong
việc giữ ổn định tổng thể công trình, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh
và chuyển vị đỉnh.
Trong thực tế, hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng là một trong những loại
sau:
−
Khung chịu lực (cột làm việc cùng hệ dầm sàn);
−
Tường xây chịu lực;
−
Vách cứng chịu lực;
−
Kết cấu lõi cứng;
−
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
-
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
Tiếp nhận các tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn (tải trọng bản
thân sàn, người đi lại, làm việc trên sàn, thiết bị đặt trên sàn,…) và truyền vào
các hệ chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng, xuống nền đất.
-
Đóng vai trò như một màng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương
đứng để chúng làm việc đồng thời với nhau. (Điều này thể hiện rõ khi công trình
chịu các loại tải trọng ngang).
Lựa chọn phương án sàn dựa trên các tiêu chí:
−
Đáp ứng công năng sử dụng;
−
Tiết kiệm chi phí;
−
Thi công đơn giản;
công trình sau khi hoàn thiện do độ võng vượt quá mức cho phép là rất ít. Tuy nhiên,
giải pháp này cũng bộc lộ một số nhược điểm: khi thi công có thể tốn nhiều cốp pha,
bề rộng dầm có thể lớn hơn chiều dày tường nên ảnh hưởng đến yêu cầu thẩm mỹ
của công trình, các đường ống kỹ thuật có thể phải xuyên qua dầm dẫn tới một số bất
lợi về mặt kết cấu, khi nhịp dầm lớn thì chiều cao dầm chính khá cao làm giảm chiều
cao thông thủy của tầng nhà.
Vì chiều cao của tầng nhỏ nhất là 3,6m, với nhịp dầm lớn nhất là 9m thì ta có
thể chọn chiều cao dầm lớn nhất là 80cm, với chiều cao như thế vẫn đảm bảo chiều
cao thông thủy cho mỗi tầng, nên phương án hệ dầm sàn là hiệu quả nhất về mọi mặt.
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 12
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
1.3.
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN NGẦM
Đất nền công trình rất yếu. Với đặc trưng như trên, giải pháp móng nông trên nền
thiên nhiên hoặc cọc đóng/ép với độ sâu không lớn là không khả thi. Các giải pháp
móng sau được xem xét:
-
−
Giải pháp chắn giữ tầng hầm: tường bê tông cốt thép trong đất làm vách
chắn đất đồng thời là tường tầng hầm.
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 13
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
CHÖÔNG 2. LỰA CHỌN VẬT LIỆU
Hai loại vật liệu được sử dụng phổ biến cho xây dựng nhà cao tầng là bê tông
cốt thép và thép. Ngoài ra còn những loại vật liệu khác như: vật liệu liên hợp thép –
bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Việc xây dựng nhà cao tầng bằng kết cấu thép ở
nước ta chưa phổ biến do những nguyên nhân khách quan liên quan đến nguồn vật
liệu, trình độ thi công, kinh nghiệm thiết kế,… Trong khi đó, bê tông cốt thép được
chọn dùng cho hầu hết các nhà cao tầng ở nước ta hiện nay. Hiện tại, do những giới
hạn về kiến thức, về nguồn tài liệu, sinh viên chọn vật liệu bê tông cốt thép cho công
trình của mình, cả phần kết cấu bên trên và bên dưới mặt đất.
Dung hòa xu hướng sử dụng vật liệu cường độ cao để giảm lượng dùng tài
nguyên và điều kiện thi công thực tế, sinh viên chọn dùng các loại vật liệu có cường
độ như sau cho công trình của mình:
-
Cường độ chịu kéo tính toán cốt thép dọc
: R s = 225MPa
Cường độ chịu nén tính toán cốt thép dọc
: R sc = 225MPa
Cường độ tính toán cốt ngang
: R sw = 175MPa
Mô đun đàn hồi
: E s = 21 × 104 MPa
Bê tông cho toàn bộ công trình:
Cấp độ bền B25 (tương đương mác M350);
Trọng lượng riêng (kể cả cốt thép)
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
: γ = 25kN / m3
Trang 14
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
: γ b2 = 1.0 (Rb, Rbt)
• Chịu tác dụng của tải trọng dài hạn trong môi trường khô: γ b2 = 0.9 (Rb, Rbt)
• Đổ bê tông theo phương đứng mỗi lớp dày trên 1,5m: γ b3 = 0.85 (Rb)
• Đổ bê tông cột theo phương đứng, cạnh lớn của cột bé hơn 30cm: γ b5 = 0.85
(Rb)
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 15
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
CHÖÔNG 3. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC
CẤU KIỆN
3.1 .CỘT
Tương tự như chọn tiết diện vách, sinh viên chỉ chọn sơ bộ tiết diện cột theo cách
chia diện truyền tải và không tính toán kiểm tra lại tiết diện đã chọn:
Fcot = K ×
N
Rn
Trong đó:
−
Hệ số kể
Diện tích
đến tải
cột cần
thiết
cm2
thực
thực
mxm
ngang K
_
cm x cm
cm2
4.5x4.5
9x4.5
1.4
1.2
821.1724
Tầng 2-4
Hầm 2-tầng
1
Vị trí Diện truyền
cột
tải
Giữa
9x9
Góc
4.5x4.5
Biên
9x4.5
Giữa
9x9
Góc
4.5x4.5
Biên
9x4.5
Giữa
9x9
Góc 10.375x8.75
Biên
9x10.375
Giữa
9x9
thực
60x60
3600
1642.345 70x70
2815.448 70x70
4692.414 70x70
2463.517 85x85
4223.172 85x85
7038.621 85x85
10518 100x100
10818.62 100x100
9384.83 100x100
4900
4900
4900
7225
7225
7225
10000
10000
10000
3.2 .SÀN
Chọn chiều dày sàn: Chiều dày sàn được chọn sơ bộ dựa trên kích thước ô bản
lớn nhất. Hệ sàn gồm các ô bản làm việc 2 phương ta chọn ô bản điển hình 4.5x4.5
Trang 17
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
-
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
Dầm chính :( Lmax = 9m)
1 1
1 1
• h d = ÷ ÷L = ÷ ÷900 = (56.25 ÷ 75) (cm) , Chọn hd= 70cm
12 16
12 16
• bdầm= (0,25 ÷ 0,5) h =>Chọn bd = 40 cm
-
Dầm phụ:
Chọn hd= 50cm
bdầm= (0.25 ÷ 0.5) h =>Chọn bd = 25 cm
Chọn tiết diện dầm tầng hầm: tầng hầm có chiều cao tầng là 3.5m, nên ta có thể chọn
tiết diện dầm cho tầng hầm giống như các sàn tầng điển hình là 40x70cm.
-
Các dầm giằng thang máy chọn 30x50cm
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
CHÖÔNG 4. TẢI TRỌNG – TÁC ĐỘNG
1.1.
TỔNG QUAN
Kết cấu nhà cao tầng chịu tác động bởi các loại tải trọng chính sau đây:
-
Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời tác dụng lên sàn).
-
Tải trọng gió (gồm thành phần tĩnh và thành phần động khi độ cao công trình trên
40m).
-
Tải trọng động đất (cho các công trình xây dựng trong vùng có khả năng xảy ra
động đất). Trong nội dung của bài đồ án này, sinh viên không thực hiện tính toán
tải trọng này.
-
Ngoài ra khi có yêu cầu, kết cấu nhà cao tầng cần phải được tính toán kiểm tra với
Chiều dày
δ (cm)
1.0
2.0
12
1.5
Tổng cộng
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
γ
kN/m
20
18
25
18
3
Hệ số Tải tính toán
n
kN/m2
1.1
0.22
1.3
0.468
1.1
3.3
4 Lớp vữa trát
1.5
18
5 Đường ống, thiết bị
Tổng cộng
4.1.1.3. Tĩnh tải tường
STT Vật liệu sử dụng
Hệ số Tải tính toán
n
kN/m2
1.1
0.22
1.3
0.468
1.1
4.125
1.3
0.351
0.60
5.765
Tải trọng tường phân bố đều với tường dày 200mm:
g t 200 = ngB =1.2 ´ 18´ 0.2 = 4.32 (kN/m 2 ) ;
Tải trọng tường phân bố đều với tường dày 100mm:
g t100 = ngB =1.2´ 18´ 0.1 = 2.16 (kN/m 2 ) ;
4.1.2.
- kzj: hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao zj tra theo dạng địa
hình C.
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Trang 20
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
- c : hệ số khí động (c = cđẩy + chút = 0.8 + 0.6 = 1.4).
- W0: giá trị áp lực gió tiêu chuẩn. Công trình nằm Quận 7, TPHCM, trung tâm
thành phố thuộc vùng II-A. Chọn W0 = 95-12=83 kG/m2).
- n: hệ số vượt tải của gió. Công trình có đỉnh mái cao 37.2m so cao trình của
sàn tầng trệt (tầng trệt có cao trình +0.00). Cốt sàn trệt được chọn làm mốc
chuẩn
- z =0. Khi đó tải gió tĩnh tác dụng vào công trình là: W = 1.2Wi = 1.2W0kzjc
- Sjx = h.B với B =27m là bề rộng mặt đón gió, h là chiều cao diện tích đón gió
bằng nửa chiều cao tầng trên cộng nửa chiều cao tầng dưới.
- Công trình có kích thước theo hai phương là như nhau nên ta chỉ cần tính tải
trọng gió tĩnh tác dụng lên một phương. Kết quả tính toán thành phần tĩnh của
tải trọng gió như sau:
Bảng 4.3: Tải trọng gió tác dụng lên công trình
TẦNG
TẢI PHÂN BỐ ĐỀU
TẦNG 9
TẦNG 10
MÁI
4.8
8.4
12
15.6
19.2
22.8
26.4
30
33.6
37.2
0.876
0.969
1.033
1.083
1.124
1.160
1.191
1.218
1.243
1.266
1.018
1.126
1.200
1.258
131.312
140.018
146.790
152.380
157.167
161.369
165.126
168.529
85.822
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Wx(kN)
Trang 21
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
Tải trọng gió thực tế tác dụng lên bề mặt bao che công trình (tường xây,
cửa đóng kín,…) sau đó phân phối vào các cấu kiện chịu lực (kể cả đứng và
ngang). Tuy nhiên, trong sơ đồ tính không có sự có mặt của các bề mặt đón gió
thực sự, do đó người thiết kế phải tự phân phối tải trọng gió vào các cấu kiện
chịu lực của công trình.
4.3.
Trang 22
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
•
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
Tĩnh tải tường tác dụng lên công trình bao gồm vách ngăn trên sàn quy
về phân bố đều trên sàn và tương được xây trên dầm.
•
Tĩnh tải gạch lát, vữa trát, lớp hoàn thiện, cầu thang, hồ nước, đất đắp
đầm chặt.
•
Áp lực đất.
Hoạt tải chất đầy:
•
Hoạt tải sàn thường, sàn tầng hầm.
Gió (bao gồm thành phần tĩnh và động);
•
SVTH: MAI VĂN THỊNH - MSSV: X071842
Kiểu
ADD
ADD
ADD
ADD
ADD
ADD
ADD
ADD
ADD
ENVE
Trang 23
ĐATN KỸ SƯ XÂY DỰNG KHÓA 2007-2012
ĐỀ TÀI: HOÀNG ANH BUILDING
GVHD TC: THẦY TRỊNH TUẤN
GVDH KC: THẦY PHẠM VĂN MẠNH
CHÖÔNG 5. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
S1
S1
S1
S1
S1
S4
S1
S1
S2
27000
S3
4500
S3
S1
9000
S1
4500
C
S1
A
S5
4500
4500
4500
9000
4500
4500
9000
4500
9000
27000
2
1
3
4