TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA XÂY DỰNG & CƠ HỌC ỨNG DỤNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Sinh viên
: NGUYỄN VĂN CHIẾN
MSSV:10114010
Khoa
: Xây Dựng & Cơ Học Ứng Dụng
Ngành
: Xây Dựng Dân Dụng & Công Nghiệp
Tên đề tài
: Chung cư AN PHÚ
1. Số liệu ban đầu
• Hồ sơ kiến trúc (đã chỉnh sửa các kích thước theo GVHD).
2. Nội dung các phần học lý thuyết và tính toán
a. Kiến trúc
• Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc mới.
b. Kết cấu
• Tính toán, thiết kế 2 phương án sàn tầng điển hình ( sàn phẳng, sàn dầm BTCT).
• Tính toán, thiết kế cầu thang bộ và bể nước mái.
• Mô hình, tính toán, thiết kế kết cấu khung trục 2, trục C.
• Tính toán, thiết kế kết cấu vách BTCT (pier và spandrel)
c. Nền móng
• Tính toán,thiết kế kết cấu móng cọc ép.
• Tính toán ,thiết kế kết cấu móng cọc ly tâm ứng suất trước.
• Tính toán, thiết kế kết cấu móng cọc khoan nhồi.
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy LÊ PHƯƠNG đã hướng dẫn chỉ bảo tận tình
những kiến thức chuyên môn cần thiết để giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn và
nhiệm vụ được giao.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn đã cùng sát cánh bên tôi trong những
ngày tháng khó khăn dưới mái trường đại học, đóng góp những kiến thức và những
phương án quý báu trong việc thiết kế công trình trong luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình và người thân đã tạo những điều kiện về vật
chất cũng như tinh thần tốt nhất để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Việc gặp phải sai sót vướng mắc trong thiết kế đầu tay là điều không thể tránh
khỏi. Để trở thành người kỹ sư thực thụ, em còn phải cố gắng học hỏi nhiều hơn nữa. Kính
mong thầy cô chỉ bảo những khiếm khuyết, sai sót để em có thể hoàn thiện hơn kiến thức
của mình. Em xin chân thành cảm ơn.
Kính chúc qúy Thầy Cô và các bạn dồi dào sức khỏe !
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2014
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Chiến
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, sự phát triển và hội nhập của đất nước không ngừng đặt ra những yêu cầu
mới cho sự phát triển kinh tế xã hội và xây dựng cơ sở hạ tầng. Đặc biệt trong những năm
gần đây, cùng với sự không ngừng gia tăng dân số, nhu cầu nâng cao mức sống, sự phát
triển công nghệ, kỹ thuật xây dựng…các chung cư cao tầng xuất hiện với mật độ ngày
càng gia tăng.
Từ đó, có thể thấy rằng việc tập trung xây dựng, nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ nhu
cầu sống và sinh hoạt cho người dân đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách, và vô cùng cần
thiết. Để chuẩn bị hành trang thật tốt cho bản thân mình trước khi tham gia góp sức xây
dựng nên các công trình thực tế, luận văn tốt nghiệp đề tài “Chung cư AN PHÚ” chính là
tầng thay thế các công trình thấp tầng, các khu dân cư đã xuống cấp là rất cần thiết.
+ Vì vậy chung cư An Phú ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ở của người dân cũng như
thay đổi bộ mặt cảnh quan đô thị tương xứng với tầm vóc của một đất nước đang trên
đà phát triển.
+ Tọa lạc tại trung tâm khu đô thị mới Thảo Điền, quận 2, công trình nằm ở vị trí
thoáng và đẹp, tạo điểm nhấn đồng thời tạo nên sự hài hoà hợp lý và hiện đại
chotổng thể quy hoạch khu dân cư.
+ Công trình nằm trên trục đường giao thông chính thuận lợi cho việc cung cấp vật tư
và giao thông ngoài công trình.
+ Hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầucho
công tác xây dựng.
+ Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, hiện trạng không có công trình cũ,không
có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí
tổng bình đồ.
1.2. Giải pháp kiến trúc
1.2.1. Mặt bằng và phân khu chức năng
+ Mặt bằng công trình hình chứ nhật, chiều dài 53,5 m, chiều rộng 28,0 m chiếm diện
tích đất xây dựng là 1498 m2.
+ Công trình gồm 18 tầng và 1 tầng hầm. Cốt ±0,00 m được chọn đặt tại mặt sàn tầng
trệt. Mặt đất tự nhiên tại cốt -1,50 m, mặt sàn tầng hầm tại cốt -3,00 m. Chiều cao
công trình là 65.9 m tính từ cốt mặt đất tự nhiên.
+ Tầng hầm: thang máy bố trí ở giữa, chỗ đậu xe ôtô xung quanh. Các hệ thống kỹ
thuật như bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm, trạm xử lý nước thải được bố trí hợp lý
giảm tối thiểu chiều dài ống dẫn. Tầng hầm có bố trí thêm các bộ phận kỹ thuật về
điện như trạm cao thế, hạ thế, phòng quạt gió.
+ Tầng trệt, tầng lửng: dùng làm siêu thị nhằm phục vụ nhu cầu mua bán, các dịch vụ
giải trí... cho các hộ gia đình cũng như nhu cầu chung của khu vực.
+ Tầng kỹ thuật: bố trí các phương tiện kỹ thuật, điều hòa, thiết bị thông tin…
+ Tầng 1 – 16: bố trí các căn hộ phục vụ nhu cầu ở.
2400
5300
1400
D
2400
200
20400
200
C
2400
1500
1400
5300
2400
9000
300
6
MẶT BẰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH
L? I VÀO
- 1.500
1
L? I XU? NG H? M
5
2500
4900
1200
3
- 0.750
L? I LÊN H? M
GEN THỐT NU ? C MUA
1200
7
4050
4400
1100 200
4000
3900
300
2000
200
1600
200
200
200
800
700
1697
100
100
1697
700
1800
200
D
1600
15%
2000
200
15%
2%
4050
9
2%
4050
D'
1604
3800
2800
200
7
1196
3600
A
9
4000
4000
1500
1604
200
2400
7
B
Ð?I S? NH
3300
6100
9
C
8800
1700
± 0.000
3300
9000
10
8800
-0.150
2500
4700
2200
950 1050
2000
850
- 1.500
3050
3900
9000
7600
7600
- 0.030
C? A HÀNG
5000
C? A HÀNG
3800
2300
3750
9200
4050
4050
1200
3000
2300
2800
3000
2700
9200
1200
± 0.000
1
- 1.500
3800
10400
8500
7600
3800
1'
8500
10400
3800
45400
1
2
3
L? I VÀO
B? NU? C
+ 59.500
T 15
+ 56.100
T 14
+ 52.700
T 13
+ 49.300
T 12
+ 45.900
T 11
+ 42.500
T 10
+ 39.100
3400
T6
+ 25.500
T5
+ 22.100
T4
+ 18.700
T3
+ 15.300
T2
+ 11.900
T1
+8.500
4500
3400
3400
8500
7600
3800
1'
8500
10400
3800
45398
1
2
3
3800
4
5
6
T 11
+ 42. 500
T9
+ 35. 700
T8
+ 32. 300
T7
+ 28. 900
T6
+ 25. 500
+ 22. 100
T4
T3
+ 18. 700
+ 15. 300
6
6'
MC A-A
T? L? 1/100
10
1.2.3. Hệ thống giao thông
+ Giao thông ngang trong mỗi đơn nguyên là hệ thống hành lang.
+ Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy, bao gồm 01 thang bộ, 03 thang
máy trong đó có 02 thang máy chính và 01 thang máy chở hàng và phục vụy tế.
Thang máy bố trí ở chính giữa nhà, căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành
lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng.
1.3. Đặc điểm khí hậu ở tphcm
Đặc điểm khí hậu thành phố Hồ Chí Minh được chia thành hai mùa rõ rệt:
1.3.1. Mùa mưa
Từ tháng 5 đến tháng 11 có:
+ Nhiệt độ trung bình :
25oC.
+ Nhiệt độ thấp nhất :
20oC.
+ Nhiệt độ cao nhất :
36oC.
+ Lượng mưa trung bình :274.4 mm (tháng 4).
+ Lượng mưa cao nhất :
638 mm (tháng 5).
1.3.2. Mùa khô
Đèn hành lang, cầu thang, chiếu sáng ngoài nhà, sân thượng.
1.4.2. Hệ thống cung cấp nước
Nguồn nước cấp chính cho công trình được lấy từ đường ống cấp nước thuộc hệ thống cấp
nước mạng ngoài theo quy hoạch cấp nước tổng thể.Đường kính ống cấp chính vào chung
cư là D65 với đồng hồ kiểu cánh quạt có đường kính D50.
1.4.3. Hệ thống thoát nước
1.4.3.1.
Thoát nước sinh hoạt
+ Nước bẩn sinh họat: được thu gom đưa về ống thoát đứng ở hộp gen kỹ thuật
xuống tầng trệt nối về các hố ga xung quanh nhà để thải ra cống thải thành phố.
+ Nước thải phân: được thu về ống thoát đứng đưa xuống trệt vào bể tự hoại 3 ngăn
xử lý lắng lọc trước khi vào bể xử lý tập trung sau cùng đạt độ sạch cho phép thải
vào hệ thống cống chung thành phố.
1.4.3.2.
Thoát nước mưa
+ Nước mưa trên mái được thu gom về các phễu thu có cầu chắn rác D100,thông qua
các ống thoát đứng toàn bộ nước mưa trên mái được đưa xuống trệt, đi ngầm dưới
đất đến các hố ga thu nước mưa ngoài nhà và được dẫn ra ngoài cống thải chung
của thành phố.
+ Tại dốc xuống tầng hầm bố trí mương thu nước vào hố thu nước ngăn không cho
nước mưa tràn vào bên trong tầng hầm.
1.4.4. Hệ thống thông gió và chiếu sáng
− Hệ thống lạnh
+ Máy lạnh 02 cục ( Split type ) bắt vách sử dụng cho khối căn hộ kết hợp với hệ
thống quạt trần, quạt tường. Hạng mục này không đầu tư, chỉ đi sẵn đường dây,
đường ống đến từng căn hộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông
qua các cửa sổ ở các mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng
điện. Ở tại các lối đi lên xuống cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp
thiết bị chia và ổn định tín hiệu được nối bằng cáp đến từng căn hộ. Ngoài ra các
căn còn được lắp hệ thống truyền hình cáp ( dự kiến mỗi hộ có từ 2 – 3 vị trí sử
dụng truyền hình ).
1.4.6.2.
Hệ thống chống sét
Kim thu sét là loại kim chủ động có bán kính bảo vệ mức 3 không nhỏ hơn 25m ở
độ cao thấp hơn kim 6m. kim được gắn giá đỡ bằng ống sắt tráng kẽm có đường
kính thay đổi từ 34 đến 49. Tùy vị trí thực tế có thể lắp đặt các bộ giằng trụ.
CHƯƠNG 2.
TIÊU CHUẨN VÀ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN
2.1. Cơ sở thực hiện
+ Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng.
13
+
+
+
+
+
Căn cứ nghị định số 209/2004/NĐ-CP, ngày 16/12/2004 về quản lý chất lượng công
trình xây dựng.
Căn cứ thông tư số 08/2005/TT-BXD, ngày 06/05/2005 của Bộ Xây Dựng về thực
kiện giảm được đáng kể tải trọng cho công trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải
trọng ngang do lực quán tính.
Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính
năng chịu lực thấp.
Vật liệu có tính thoái biến thấp: Có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại
(động đất, gió bão).
Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp
lại không bị tách rời các bộ phận công trình.
Vật liệu có giá thành hợp lý.
=>Bởi các điều kiện trên nên tại Việt Nam hay các nước khác thì vật liệu BTCT
hoặc thép là các loại vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các
kết cấu nhà cao tầng.
2.2.1. Bê tông
−
−
Bêtông dùng trong nhà cao tầng có cấp độ bền B25÷B60.
Dựa theo đặc điểm của công trình và khả năng chế tạo vật liệu chọn bê tông phần
thân và móng cấp độ bền B20,B25 và B30 có các số liệu kĩ thuật như sau:
14
− Trọng lượng riêng: γ=25 kN/m3
− Bê tơng B25 (Mác 350)
+ Cường độ chịu nén tính tốn: Rb=14.5 (Mpa)
+ Cường độ chịu kéo tính tốn: Rbt=1,05 (Mpa)
+ Mơ đun đàn hồi ban đầu: Eb=30 000 (Mpa)
− Bê tơng B30 (Mác 400)
Phòng
khách
Bảng 2.1 Trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn
Cấu tạo
Tải tiêu chuẩn
HSVT
(daN/m2)
Lớp gạch hoa dày 10mm
Vữa lót dày 20mm
Đan sàn BTCT dày 100mm
2000x0.01=20
1800x0.02=36
2500x0.10=250
1.1
1.3
1.1
Tải tính
tốn
(daN/m2)
22
46.8
275
15
Sảnh
50 (daN/m2)
1.1
1.3
1.3
1.3
1.1
1.3
1.1
434
22
41.6
78
70.2
275
35.1
55
Tổng tải
576.9
Hoạt tải
Hoạt tải tính toán tác dụng lên sàn và cầu thang được tra bảng 4.3 trong TCVN
2737-2005 ứng với từng phòng như sau :
Bảng 2.2 Hoạt tải tác dụng lên các ô sàn
Loại sàn
Tải tiêu chuẩn
Hệ số
240
195
600
480
97.5
Trong đó hệ số vượt tải (tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu
thang lấy bằng 1.3 khi tải trọng tiêu chuẩn nhỏ hơn 200 (daN/m 2), bằng 1.2 khi tải
trọng tiêu chuẩn bằng hoặc lớn hơn 200(daN/m2) trích theo TCVN 2737-1995.
2.3.2. Tải trọng ngang
Tải trọng gió
Công trình được xây dựng ở Quận 2, Tp.HCM nên vùng gió là vùng gió IIA và
dạng địa hình là địa hình A.
Lực gió tĩnh được phân bố theo diện tích được tính theo công thức :
W = Wo×n×c×k×B (KN)
Trong đó:
16
W0 = 0.83 (KN/ m2) (tính cho thành phố HCM, thuộc khu vực IIA).
n =1,2 hệ số tin cậy
c :Hệ số khí động ; c = +0,8 : gió đẩy ; c = -0,6 :gió hút
k : hệ số xét đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao
(tra bảng 5 -TCVN 2737-2006, theo dạng địa hình B)
B : diện tích đón gió của các khung.
Bề rộng đón gió theo phương trục Y: Tầng 1 đến 16 Lx=45.4m;
Bề rộng đón gió theo phương trục X: Tầng 1 đến 16 Ly= 20.4m;
Tải trọng động đất.
Đối với những công trình nhà cao tầng, trong thiết kế xây dựng nhà thầu ngoài việc
tính toán tải trọng của bản thân công trình (tải trọng đứng), còn phải tính toán hai loại tải
C
1.15
0.2
0.6
TD (s)
2
17
Trong đó:
S là hệ số nền.
TB (s) là giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia
tốc.
TC (s) là giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc.
TD (s) là giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi
trong phổ phản ứng.
2.4. Phương án thiết kế kết cấu
2.4.1. Phương án sàn
+
+
+
+
2.4.1.1.
Phương án 1: Sử dụng phương án sàn dầm đổ toàn khối
Sàn có chiều dày 150 mm .
Hệ dầm chính kích thước bx h=400x800 mm.
Hệ dầm phụ kích thước bx h=150x350 mm.
Bản nắp
Sử dụng bản nắp có chiều dảy 100 mm.
Sử dụng cốt thép chịu lực loại AI.
Bản thành
Sử dụng bản nắp có chiều dảy 120 mm.
Sử dụng cốt thép chịu lực loại AIII.
Bản đáy
Sử dụng bản nắp có chiều dảy 120 mm.
Sử dụng cốt thép chịu lực loại AIII.
Hệ dầm nắp
Sử dụng dầm nắp có kích thước bxh =200x300 mm .
Hệ dầm đáy
Sử dụng dầm đáy có kích thước bxh =200x400 mm
2.4.4. Phương án kết cấu khung bê tông cốt thép
+ Sàn có chiều dày 220 mm .
18
+
+
+
+
Hệ dầm chính kích thước bx h=400x800 mm.
Hệ dầm phụ kích thước bx h=150x350 mm.
Vách có chiều dày 200mm
Cốt thép chịu lực là cốt thép AIII
2.5. Phương pháp tính toán
2.5.1. Các giả thiết tính toán nhà cao tầng
+ Sàn là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang) và liên kết ngàm
với các phần tử cột, vách cứng ở cao trình sàn. Không kể biến dạng cong (ngoài mặt
phẳng sàn) lên các phần tử (thực tế không cho phép sàn có biến dạng cong).
+ Bỏ qua sự ảnh hưởng độ cứng uốn của sàn tầng này đến các sàn tầng kế tiếp.
+ Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều có chuyển vị ngang như nhau.
+ Các cột và vách cứng đều được ngàm ở chân cột và chân vách cứng ngay mặt đài.
+ Biến dạng dọc trục của sàn, của dầm xem như là không đáng kể.
2.5.2. Lập sơ đồ tính
+ Dạng kết cấu dầm, cột, khung, dàn, vòm.
+ Dạng liên kết.
+ Chiều dài nhịp, chiều cao tầng.
+ Sơ bộ chọn kích thước tiết diện cấu kiện.
2.5.3. Xác định tải trọng tác dụng
+ Căn cứ vào qui phạm hướng dẫn về tải trọng tác động xác định tải tác dụng vào cấu
kiện.
+ Xác định tất cả các tải trọng và tác động tác dụng lên kết cấu.
2.5.4. Xác định nội lực
+ Đặt tất cả các trường hợp tải tác dụng có thể xảy ra tác dụng vào cấu kiện.
19
+
+
Xác định nội lực do từng trường hợp đặt tải gây ra.
Hiện nay có ba trường phái tính toán hệ chịu lực nhà nhiều tầng thể hiện theo ba mô
hình sau:
Tìm giá trị nội lực nguy hiểm nhất có thể xảy ra bằng cách thiết lập các sơ đồ đặt tải
và giải nội lực do các sơ đồ này gây ra.
+ Một sơ đồ tĩnh tải.
+ Các sơ đồ hoạt tải nguy hiểm có thể xảy ra.
− Tại mỗi tiết diện tính tìm giá trị nội lực bất lợi nhất do tĩnh tải và một hay vài hoạt tải
∑T
i
:
T=T0 +
.
Trong đó:
T - giá trị nội lực của tổ hợp.
T0 - giá trị đặt nội lực từ sơ đồ đặt tĩnh tải.
Ti - giá trị nội lực từ sơ đồ đặt hoạt tải thứ i.
∑
- một trường hợp hay các trường hợp hoạt tải nguy hiểm ( tuỳ loại tổ hợp tải
trọng thiết lập).
20
2.5.6. Tính toán kết cấu bê tông cốt thép theo ttgh I và ttgh II
−
TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
PHƯƠNG ÁN 1 : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN SÀN DẦM
3.1. Sơ bộ chiều dày tiết diện dầm sàn
3.1.1. Chọn sơ bộ tiết diện
− Sàn của các công trình cao tầng thường có chiều dày dày hơn các công trình nhà ở
thông thường bởi nhiều lý do có thể xét đến như sau:
− Về mặt chịu lực : Trong kết cấu công trình có sự giảm yếu gây ra bởi các lỗ khoan
treo thiết bị trên trần nhà mà đã không được xét đến trong tính toán.
− Về mặt biến dạng : nhằm đảm bảo cho sàn có độ võng nằm trong giới hạn cho phép
về biến dạng.Mặt khác sàn của các công trình cao tầng thường được xem là tuyệt đối
cứng theo phương ngang (phương mặt phẳng của sàn).
− Nên việc chọn chiều dày sàn có ý nghĩa quan trọng và khi chỉ thay đổi chiều dày thì
khối lượng bê tông của toàn sàn sẽ thay đổi đáng kể . chiều dày sàn được chọn phụ
thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể sơ bộ xác định chiều dày sàn theo công
thức sơ bộ sau :
hb =
Trong đó :
D
L1
m
m = 30 → 35
đối với bản dầm;
m = 40 → 45
đối với sàn dân dụng)
3.1.2. Chọn sơ bộ tiết diện dầm
Dùng hệ dầm giao nhau, với kích thước sơ bộ các tiết diện dầm như sau:
• Dầm chính: sử dụng hệ dầm bẹp với kích thước tiết diện
1 1
1 1
h dc = (
÷ )ldc = (
÷ )×9000 = 750 ÷ 1125
12 8
12 8
b = ( 1 ÷ 1 )h = ( 1 ÷ 1 )×800 = 200 ÷ 400
dc
dc
4 2
4 2
Chọn:hdc = 800 (mm), bdc = 400 (mm)
Vậy chọn dầm chính có kích thước tiết diện: 400x800 (mm)
• Dầm phụ: chia nhỏ ô sàn
1 1
1 1
hdp = ÷ ÷× L = ÷ ÷× 4650 = ( 232.5 ÷ 387.5 ) mm
4350
10400
3050
S6
7600
3550
D
3800
S5
2400
9000
S17
S7
S8
S9
S10
S11
S11
S15
S13
S14
S10
S9
S13
S12
4350
S16
S6
S7
S8
S1
3550
S18
4650
20400
C
8500
3800
S5
S18
10400
S9
S8
S7
S6
S4
S3
7600
8500
10400
45400
1
2
3
4
5
6
Hình 3.1 Mặt bằng bố trí dầm sàn tầng điển hình
3.1.3. Nhịp tính toán các ô bản
− Nhịp tính toán lt là khoảng cách giữa các điểm được xem là điểm đặt của phản lực
gối tựa. Tùy theo hình thức của liên kết mà có cách xác định lt khác nhau.
− Công thức xác định lt như sau: (theo sách “Sàn sườn toàn khối”-Nguyễn Đình Cống)
Với liên kết cứng: lt = lo
Với một gối kê và một liên kết cứng: lt = lo + c
Trong đó:
lo: khoảng cách bên trong giữa các mép gối tựa.
c = min(0.5hb ; 0.5sb) (với sb là đoạn bản sàn kê lên gối tựa)
Trọng lượng bản thân của sàn:
Bảng 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn
Loại sàn
-
Phòng ngủ
Phòng khách
Lơgia
Hành lang
Cấu tạo
Lớp gạch hoa
dày 10mm
Vữa lót dày
20mm
Đan sàn BTCT
dày 150mm
Vữa trát trần
dày 15mm
Đường
ống
thiết bị
Tải tiêu chuẩn
(daN/m2)
HSVT
1.1
55
Tổng tải
-
Sàn vệ sinh
571.4
Lớp gạch nhám 2000x0.01=20
dày 10mm
Vữa lót dày
20mm
1.1
22
25