Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỞ ĐẦU:
Giới thiệu về Nghệ An:
Vị trí địa lý
Tỉnh Nghệ An thuộc Bắc Trung Bộ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, toạ
độ địa lý từ 18
o
33'10" đến 19
o
24'43" vĩ độ Bắc và từ 103
o
52'53" đến 105
o
45'50" kinh
độ Đông.
Diện tích: 16.487km
2
Dân số: 3.030.946 người (Trung bình năm 2005 - Theo niên giám thống kê 2005)
Dân tộc: Việt (Kinh), Khơ Mú, Sán Dìu, Thái, H'Mông, Ơ Đu...
Mật độ dân số trung bình: 184 người /km
2
Tỉnh lỵ: Thành phố Vinh
Huyện thị: Thị xã Cửa Lò và 17 huyện, Diễn Châu, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Đô
Lương, Nghi Lộc, Hưng Nguyên, Nam Đàn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Anh Sơn, Con
Cuông, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn.
• Phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá với đường biên dài 196,13 km.
• Phía Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh với đường biên dài 92,6 km
• Phía Tây giáp nước bạn Lào với đường biên dài 419 km.
• Phía Đông giáp với biển Đông với bờ biển dài 82 km.
• Diện tích đất tự nhiên 1.648.729 ha.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 1 Lớp 46 Thống kê A
Bờ biển Nghệ An có chiều dài 82 km, có 6 cửa lạch thuận lợi cho việc vận tải biển,
phát triển cảng biển và nghề làm muối (1000 ha).
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 2 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu:
Hoạt động sản xuất là hoạt động quan trọng và là hoạt động cơ bản nhất của con
người.Kết quả hoạt động sản xuất chính là tạo ra sản phẩm phục vụ cho cuộc sống
của mọi người.Trên bình diện toàn xã hội,kết quả hoạt động sản xuất là toàn bộ sản
phẩm xã hội.
Trong thống kê kinh tế nói chung và Hệ thống tài khoản quốc gia nói riêng thì các
chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và lưu thông sản phẩm xã hội là các chỉ tiêu đầu
tiên và là các chỉ tiêu cơ bản.Trong số các chỉ tiêu hàng năm mà Tổng cục Thống kê
giao cho các cục thống kê các tỉnh tính toán hàng năm thì các chỉ tiêu GDP và VA là
các chỉ tiêu quan trọng nhất.
Em chọn Nghệ An làm địa điểm nghiên cứu bởi vì Nghệ An là tỉnh có nhiều đặc
trưng đại diện cho nhiều tỉnh thành khác:từ địa hình cho đến tài nguyên thiên
nhiên,từ cơ sở hạ tầng vật chất cho đến nguồn nhân lực.
Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em chỉ xin đi sâu vào phân tích biến động
của các chỉ tiêu kết quả hoạt động sản xuất hàng năm của tỉnh Nghệ An mà không
đi sâu phân tích nguyên nhân cũng như đề ra các giải pháp,vì đó là công việc của các
nhà quản lý.
Trong chuyên đề này chủ yếu sử dụng nguồn số liệu từ Cục Thống kê tỉnh Nghệ
An.Xin cảm ơn Cục trưởng Cục Thống kê tỉnh Nghệ An,trưởng phòng Tổng hợp
Cục Thống kê Nghệ An,các cô chú trong phòng Tổng hợp đã tận tình giúp đỡ em
trong kỳ thực tập tại văn phòng Cục.Cảm ơn cô giáo Chu Thị Bích Ngọc đã hướng
dẫn,chỉnh sửa cho em toàn bộ chuyên đề này.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 3 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
NỘI DUNG:
CHƯƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
• Theo đặc tính hàng hóa:Toàn bộ sản phẩm xã hội bao gồm sản phẩm hàng hóa và
sản phẩm phi hàng hóa.
• Theo công dụng kinh tế: Toàn bộ sản phẩm xã hội bao gồm tư liệu sản xuất và
vật phẩm tiêu dùng.
• Theo mức độ hoàn thành:Toàn bộ sản phẩm xã hội đựoc chia thành:Thành
phẩm,nửa thành phẩm và sản phẩm dở dang.
• Theo mục đích sử dụng:Toàn bộ sản phẩm xã hội được sử dụng để sản xuất,tiêu
dùng,tích lũy,xuất khẩu.
• Theo yếu tố cấu thành giá trị:Sản phẩm xã hội gồm C,V,m hoặc bằng C
2
,
(C
1
+V+m).
• Theo hình thái hiện vật tự nhiên.
• Ngoài ra,để nghiên cứu vai trò của từng ngành,từng địa phương,từng thành phần
kinh tế trong việc tạo ra sản phẩm xã hội.Có thể xét cơ cấu sản phẩm xã hội theo
ngành,vùng,địa phương,thành phần kinh tế. Đây là tiêu thức nghiên cứu sản
phẩm sản xuất được sử dụng chủ yếu trong chuyên đề này.
1.2.HỆ THỐNG CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT SẢN PHẨM XÃ HỘI:
Kết quả sản hoạt động sản xuất xã hội được phản ánh bằng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
• Sản lượng,sản lượng thành phẩm và sản lượng hàng hóa.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 5 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Tổng giá trị sản xuất các đơn vị sản xuất,các ngành và toàn bộ nền kinh tế quốc
dân.Cụ thể trong chuyên đề này là của toàn tỉnh Nghệ An.
• Giá trị tăng thêm-VA của các ngành và tổng sản phẩm quốc nội-GDP.
• Giá trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa thực hiện(tiêu thụ).
1.2.1.Tổng giá trị sản xuất-GO:
ngành i
=GO
xí nghiệp
- giá trị sản phẩm chu chuyển giữa
các XN trong cùng 1 ngành.
- Phương pháp kinh tế quốc dân:
Thực chất là lấy nền kinh tế quốc dân làm đơn vị tính ,phản ánh được kết quả sản
xuất cuối cùng của nền kinh tế quốc dân.Cho phép nghiên cứu mối quan hệ tỷ lệ
giữa các ngành trong nền kinh tế quốc dân với nhau.
GO
kinh tế quốc dân
=GO
ngành
-Giá trị sản phẩm chu chuyển giữa các ngành
1.2.1.3.Phương pháp xác định GO cho một số ngành kinh tế cơ bản:
- Phương pháp xác định GO cho ngành công nghiệp: bao gồm chế biến,khai
khoáng,sản xuất sản phẩm điện,khí đốt,nước,…
Chỉ tiêu GO của ngành công nghiệp tính theo phương pháp doanh nghiệp:lấy doanh
nghiệp làm đơn vị tính,phản ánh kết quả sản xuất cuối cùng của doanh nghiệp
đó,không bao gồm giá trị sản phẩm chu chuyển trong nội bộ của doanh nghiệp(giữa
các phân xưởng).
- Ngành nông nghiệp:
Kết quả sản xuất ngành nông nghiệp bao gồm sản phẩm chính+sản phẩm phụ.
Chỉ tiêu GO của ngành nông nghiệp được tính theo phương pháp chu chuyển tức là
cho phép tính trùng trong nội bộ ngành nông nghiệp;giữa chăn nuôi –trồng trọt;trồng
trọt-trồng trọt,…
GO
nông nghiệp
=GO
trồng trọt
VA và GDP là các chỉ tiêu số lượng,tuyệt đối,thời kỳ,được tính theo đơn vị giá
trị(theo giá hiện hành,so sánh và cố định).
VA và GDP giống nhau ở nội dung (C
1
+V+m) ,nhưng khác nhau về phạm vi tính
toán:ở các ngành kinh tế quốc dân được gọi là giá trị tăng thêm (VA),ở quy mô toàn
bộ nền kinh tế quốc dân được gọi là tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 8 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nguyên tắc tính tính giá trị tăng thêm và tổng sản phẩm quốc nội :
-Nguyên tắc thường trú chỉ được tính VA và GDP kết quả sản xuất của các đơn vị
thường trú.
-Tính theo thời điểm sản xuất:Kết quả sản xuất của thời kỳ nào được tính VA và
GDP của thời kỳ đó.
-Tính theo giá thị trường.
1.2.2.2.Các phương pháp xác định VA và GDP:
- Phương pháp sản xuất:
Xác định VA từng ngành bằng cách lấy GO của từng ngành tính theo các phương
pháp khác nhau trừ đi chi phí trung gian dùng cho sản xuất của ngành đó:
VA
ngành j
= GO
j
-IC
j
(IC:Chi phí trung gian )
Tổng VA của tất cả các ngành trong một thời gian nhất định thường là 1 năm chính
là GDP:
GDP =
∑
TN
I
của nhà nước, TN
I
của doanh nghiệp.
GDP
phân phối lần đầu
=∑TN
I
VA
phân phối lần đầu
=∑TN
I
+ Phương pháp phân phối lại:Chỉ có GDP tính theo phương pháp này.
Sau khi kết thúc quá trình phân phối lần đầu,GDP trải qua quá trình phân phối
lại.Khác với phân phối lần đầu,phân phối lại diễn ra với mọi thành viên trong xã hội
(giữa người sản xuất–người sản xuất,người sản xuất–người không sản xuất,người
thu nhập cao-người thu nhập thấp,…).Nó diễn ra theo hai quá trình:Nhận được từ
phân phối lại N
p
và chuyển vào phân phối lại C
p
.
Kết dư phân phối lại: ∆p=N
p
-C
p
.
TN
I
TDCC
của xã hội
=GO
Dịch vụ công
=Chi phí thường xuyên + Doanh thu bán sản phẩm (nếu
có).
- Tích lũy TL: TL= TL
TSCĐ
+ TL
TSLĐ
+ TL
TS quý hiếm
- Xuất nhập khẩu : XNK
hàng hóa và dịch vụ
=XNK
sản phẩm vật chất
+XNK
sản phẩm dịch vụ
+ Theo quan điểm tài chính:
GDP= C+I+G+ (E-M)
C: Chi tiêu của xã hội
I: Đầu tư; G : Chi tiêu của chính phủ.
E(Export) : Xuất khẩu ;M (Import) :Nhập khẩu
1.2.3.Gía trị sản lượng hàng hóa và giá trị sản lượng hàng hóa tiêu thụ (thực
hiện):
1.2.3.1.Giá trị sản lượng hàng hóa:
Nguyên tắc tính:Tính theo lãnh thổ kinh tế,tính theo thời điểm sản xuất và tính
theo giá thị trường.
Giá trị sản lượng hàng hóa là chỉ tiêu kinh tế cần thiết để nghiên cứu khả năng
đáp ứng nhu cầu của xã hội về sản phẩm để tiêu dùng cho sản xuất,tiêu dùng cuối
TÍCH,ĐÁNH GIÁ BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHỈ SỐ:
2.1.ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH KINH TẾ NGHỆ AN NĂM 2007 :
Năm 2007,mặc dù gặp rất nhiều khó khăn khách quan như dịch cúm gia cầm lây
lan,tốc độ lạm phát 12,63% ,thời tiết xấu,…nhưng kinh tế Nghệ An vẫn có tốc độ
phát triển khá cao.Cụ thể như sau:
Bảng 1:Tổng sản phẩm trong tỉnh Nghệ An(GDP) năm 2007
Theo giá so sánh 1994(Đơn vị: tỷ đồng)
Thực hiện
năm 2006
Ước thực
hiện 2007
Năm 2007
so với
2006(%)
Tổng số 11330 12520 110.50
I.Nông-Lâm-Thủy sản 3753 3861 102.88
1.Nông nghiệp 3037 3111 102.44
2.Lâm nghiệp 430 438 101.86
3.Thủy sản 286 312 109.09
II.Công nghiệp-Xây dựng 3609 4225 117.07
1.Công nghiệp 1860 2165 116.40
-Công nghiệp khai thác 214 232 108.41
-Công nghiệp chế biến 1540 1814 117.79
-Công nghiệp điện nước 106 119 112.26
2.Xây dựng cơ bản 1749 2060 117.78
III.Dịch vụ 3968 4434 111.74
1.Thương mại 839 932 111.08
2.Khách sạn-nhà hàng 280 355 126.79
3.Vận tải 512 545 106.45
4.Tài chính tín dụng 229 261 113.97
Công nghiệp-Xây dựng 13,17 17,07 4,09 5,44
Dịch vụ 11,61 11,72 4,01 4,11
(Nguồn: Cục thống kê Nghệ An)
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 14 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Khu vực Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản chỉ tăng 2,88% và mức đóng góp vào
tăng trưởng chung chỉ đạt 0,95% thấp thua mức tăng 6,11% và mức đóng góp 2,1%
của năm 2006,chủ yếu là do tác động của thời tiết khắc nghiệt cả 3 vụ Đông
Xuân,Hè thu và vụ Mùa nên ảnh hưởng lớn đến năng suất,sản lượng cây trồng.Trong
đó cây lương thực sản lượng giảm 7,95% với giá trị tăng thêm chiếm gần 40% cả
ngành Nông nghiệp và trên 51% ngành Trồng trọt,đã giảm 8%.Ngoài ra,một số loại
cây trồng khác có sản lượng tăng thấp và giảm năng suất nên giá trị tăng thêm của
ngành trồng trọt chỉ bằng 99,57% năm 2006.trong khi ngành Lâm nghiệp chỉ tăng
1,86% và thủy sản tuy tăng 9,09% nhưng 2 ngành này chỉ chiếm tỷ trọng 19,42%,do
đó giá trị tăng thêm của khu vực Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản tăng thấp.
Khu vực Công nghiệp-Xây dựng có tốc độ tăng cao nhất trong cả 3 khu vực kinh
tế,với mức VA là 17,07% cao hơn mức tăng 13,17% của khu vực này năm 2006 nên
mức đóng góp vào tăng trưởng kinh tế chung của khu vực này là 5,44% cao hơn
mức đóng góp của cả hai khu vực còn lại và cao hơn mức đóng góp năm 2006
(4,09%).
Riêng ngành Công nghiệp tuy vẫn còn gặp nhiều khó khăn do giá nguyên liệu tăng
cao,một số cơ sở chế biến Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản thiếu nguyên liệu nên
sản phẩm giảm sút.Nhưng hầu hết các sản phẩm chủ yếu của ngành Công nghiệp
vẫn sản xuất ổn định và tăng trưởng khá,trong đó có một số loại sản phẩm có khối
lượng lớn,giá trị sản xuất cao tiếp tục tăng trưởng cao như:Bia tăng 36,19%;đường
kính tăng 33,57%;sản phẩm dệt kim tăng 36,47%;sản xuất bao bì tăng 89,34%;thiếc
tăng 29,56%;nước máy tăng 21,68%,…
Khu vực dịch vụ cũng có tốc độ tăng 11,72% cao hơn mức tăng trưởng của năm
2006,nhất là các ngành dịch vụ kinh doanh tiếp tục tăng khá như thương mại,khách
sạn-nhà hàng,tài chính-tín dụng,riêng thuế xuất nhập khẩu tăng 37,16%.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 16 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
NĂM 2007:
2.2.1.Phương pháp chỉ số:
2.2.1.1.Chỉ số:
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ
của một hiện tượng nghiên cứu.
Chỉ số thống kê được xác định bằng cách thiết lập mối quan hệ so sánh giữa hai
mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhau nhằm nêu lên sự
biến động qua thời gian hoặc không gian đối với hiện tượng nghiên cứu.
Các số tương đối động thái,số tương đối không gian,số tương đối kế hoạch đều là
chỉ số .
Phân loại chỉ số:
* Căn cứ vào đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh ,phân biệt thành:
- Chỉ số phát triển(số tương đối động thái):Biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian khác nhau.
Công thức tính: t =
0
1
y
y
(Đơn vị:lần hay %)
Trong đó y
1
là mức độ kỳ nghiên cứu,y
0
là mức độ kỳ gốc.
- Chỉ số kế hoạch (Số tương đối kế hoạch): Biểu hiện quan hệ so sánh giữa các
mức độ thực tế và kế hoạch của chỉ tiêu nghiên cứu.Bao gồm :
+ Chỉ số nhiệm vụ kế hoạch:Biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa mức độ kỳ kế
* Căn cứ vào phạm vi tính toán,chia thành hai loại:Chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp.
* Căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu nghiên cứu,phân biệt chỉ số chỉ tiêu khối
lượng và chỉ số chỉ tiêu chất lượng.
2.2.1.2.Hệ thống chỉ số : Cơ sở lý luận của phương pháp này là các nhân tố cấu
thành một hiện tượng phức tạp đều cùng biến động,do đó để nghiên cứu ảnh hưởng
của từng nhân tố phải giả định các nhân tố lần lượt biến động.
Các đặc điểm của hệ thống chỉ số:
- Một chỉ tiêu tổng hợp của hiện tượng phức tạp có bao nhiêu nhân tố thì có bao
nhiêu nhân tố thì hệ thống chỉ số có bấy nhiêu chỉ số nhân tố.Mỗi nhân tố là cơ
sở để hình thành 1 chỉ số nhân tố.
- Trong hệ thống chỉ số,chỉ số toàn bộ bằng tích của các chỉ số nhân tố và mẫu số
của chỉ số nhân tố đứng trước giống với tử số của chỉ số nhân tố đứng sau.
Các bước thiết lập một hệ thống chỉ số theo phương pháp liên hoàn:
- Phân tích chỉ tiêu nghiên cứu ra các nhân tố cấu thành.
- Viết chỉ số toàn bộ và chỉ số cho các nhân tố.
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 18 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Vì điều kiện trong phạm vi một chuyên đề giới hạn,nên dưới đây không thể áp dụng
hết tất cả các phương pháp chỉ số và phương pháp thống kê chuyên ngành vào trong
chuyên đề này,mà chỉ áp dụng một vài phương pháp khác nhau đối với mỗi ngành
kinh tế khác nhau.Đối với ngành Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản,tôi xin nêu các
chỉ tiêu Thống kê Nông nghiệp cơ bản và các chỉ số phát triển ,đồng thời phân tích
bằng hệ thống chỉ số.Đối với ngành Công nghiệp-Xây dựng,áp dụng thống kê
chuyên ngành.Với ngành Dịch vụ-thương mại-Giao thông vận tải,chỉ phân tích cơ
cấu Đối với lĩnh vực vốn đầu tư phát triển toàn xã hội,áp dụng để tính các chỉ số kế
hoạch.
2.2.2. Các chỉ tiêu thống kê chuyên ngành thống kê Nông nghiệp .Vận dụng
phương pháp chỉ số để tính các chỉ số phát triển và hệ thống chỉ số dể phân tích
sản phẩm ngành Nông nghiệp-Lâm nghiệp-Thủy sản của tỉnh Nghệ An năm
2007 ( kỳ gốc: năm 2006):
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
-Cây hàng năm khác:
Ha
5935 6768 114.04
B.CÂY LÂU NĂM
Tổng diện tích gieo trồng Ha
43226.9 45095 104.32
-Cây công nghiệp lâu năm
Tổng diện tích Ha
12115.9 13502 111.44
-Cây ăn quả lâu năm:
Tổng diện tích Ha
19956 20318 101.81
-Cây lâu năm khác
Tổng diện tích Ha
11155 11275 101.08
TỔNG ĐÀN GIA SÚC,GIA CẦM(Số liệu ĐT chăn nuôi 1/8/2007)
-Tổng đàn trâu Con
288441 292231 101.31
-Tổng đàn bò Con
426262 445304 104.47
-Tổng đàn lợn: Con
1136187 1182885 104.11
-Tổng đàn gia cầm con
10470000 10967000 104.75
-Chăn nuôi khác: con
124000 127,4 102,66
LÂM NGHIỆP:
-Diện tích trồng rừng tập trung
Ha
2006
Ước tính năm
2007
Tổng diện tích gieo trồng Ha 375073 373298
Tổng sản lượng lương thực có
hạt Tấn 1143852 1053478
Trong đó: Thóc Tấn 911267 846465
I.Cây lương thực:
Tổng diện tích gieo trồng Ha 249297 240910.5
1.Cây lúa:
-Diện tích: Ha 182135 181245
-Năng suất Tạ/ha 50.03 46.7
-Sản lượng: Tấn 911267 846465
2.Cây ngô:
-Diện tích: Ha 67128.5 59597.5
-Năng suất Tạ/ha 34.64 34.73
-Sản lượng: Tấn 232544 206960
3.Cây kê:
-Diện tích: Ha 33.5 68
-Năng suất Tạ/ha 12.24 7.79
-Sản lượng: Tấn 41 53
II.Cây chất bột:
Tổng diện tích gieo trồng Ha 30866 30226.5
1.Cây khoai lang:
-Diện tích: Ha 14483 12919.5
-Năng suất Tạ/ha 62.73 60.34
-Sản lượng: Tấn 90852 77954
2.Cây sắn:
-Diện tích: Ha 15233 16197
-Năng suất Tạ/ha 205.72 206.42
-Sản lượng Tấn 3344 3561.5
4.Cây mía
-Diện tích: Ha 26658 30281
-Diện tích cho sản phẩm: Ha 25260.5 29753
-Năng suất Tạ/ha 588.16 585.74
-Sản lượng Tấn 1485716 1742739
5.Cây thuốc lào:
-Diện tích Ha 101 92
-Năng suất Tạ/ha 16.24 15.22
-Sản lượng Tấn 164 140
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 22 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
6.Cây bông:
-Diện tích Ha 62.5 61
-Năng suất Tạ/ha 3.36 3.36
-Sản lượng Tấn 21 20.5
7.Cây đay:
-Diện tích Ha 2 2
-Năng suất Tạ/ha 15 15
-Sản lượng Tấn 3 3
8.Cây cói
-Diện tích Ha 130 130
-Năng suất Tạ/ha 50 55
-Sản lượng Tấn 650 715
Ký hiệu N
0
là năng suất cây trồng kỳ gốc,N
1
là năng suất cây trồng kỳ nghiên cứu.D
1
N
=
1
11
D
DN
∑
∑
=
366530
3532278
= 9,6371 (Tấn/ha) hay 96,371 (tạ/ha)
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới năng suất thu hoạch bình quân:
Năng suất thu hoạch bình quân cây hàng năm kỳ nghiên cứu biến động so với kỳ
gốc do ảnh hưởng đồng thời của cả hai nhân tố:
+ Năng suất bình quân
N
Thực hiện: Hồ Hữu Trí Trang 23 Lớp 46 Thống kê A
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Cơ cấu gieo trồng
D
D
∑01
N
=
1
I
=
9,7873
9,6371
x
8,9916
9,7873
1.0718 = 0.9847 x 1.0885 (lần)
(107,18%) (98,47%) (108,85%)
Tốc độ tăng(giảm): 7,18% -1,53% 8,85%
Lượng tăng giảm tuyệt đối:
1
N
-
0
N
= (
1
N
-
01
N
) + (
01
N
-
0
N
)
9,6371- 8,9916 =(9,6371 – 9,7873) + (9,7873 -8,9916) (Tấn/ha)
DN
∑
∑
x
00
10
DN
DN
∑
∑
ND
I
∑
=
3319151
3532278
=
43587340,69
3532278
x
3319151
435873406,9
1,064 = 0,985 x 1,081 (lần)
Tốc độ tăng(giảm): 6,4% -1,5% 8,1%
Lượng tăng giảm tuyệt đối:
∑N
1
D
1
kỳ gốc do ảnh hưởng đồng thời của cả ba nhân tố:
+ Năng suất thu hoạch bình quân
N
+ Cơ cấu sản xuất .
+ Tổng diện tích gieo trồng ∑D.(Quy mô sản xuất)
Hệ thống chỉ số:
I
ND
=
00
11
DN
DN
∑
∑
=
00
11
DN
DN
∑
∑
I
ND
=
00
11
DN
DN
∑