Nghiên cứu một số mạng LAN tốc độ cao Fast Ethernet, 100Base-AnyLAN và FDDI - Pdf 32


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Nguyễn Tiến Lâm NGHIÊN CỨU MỘT SỐ MẠNG LAN TỐC ĐỘ CAO
FAST ETHERNET, 100BASE-ANYLAN VÀ FDDI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

Ngành: Công nghệ thông tin

Cán bộ hướng dẫn: GVC. TS. Nguyễn Đình Việt HÀ NỘI - 2005
Lời cảm ơn

Đầu tiên, em xin được cảm ơn GVC. TS. Nguyễn Đình Việt đã nhiệt tình
hướng dẫn em hoàn thành khoá luận này.
Em xin gửi các thầy cô đã từng dạy lớp K46CA, K46CC nói riêng, và các thầy
cô trong bộ môn Mạng và truyền thông máy tính, các thầy cô trong Khoa Công Nghệ
Thông Tin, và các thầy cô cán bộ của Đại học công nghệ nói chung lòng biết ơn chân
thành vì 4 năm học vừa qua
Cuối cùng, em xin đươc cảm ơn gia đình, bạn bè người thân đã giúp đỡ em
không chỉ trong khoảng thờ
i gian làm luận văn này mà trong cả quá trình học tập của
em.
Do thời gian và trình độ có hạn nên bản khóa luận này không tránh khỏi những

1.3.3 Phương pháp truy cập quyền ưu tiên theo yêu cầu (Demand Priority) và chuẩn 100Base-AnyLAN ..6

Chương 2: Các phương pháp mã hóa số liệu truyền trên mạng.............................................9
2.1 Giới thiệu chung ..........................................................................................................................9

2.2 Non-return-to-Zero (NRZ) .......................................................................................................13

2.3 Nhị phân nhiều mức (Multilevel Binary) ................................................................................16

2.4 Biphase .......................................................................................................................................18

2.5 Các kỹ thuật xáo trộn (Scrambling Techniques)....................................................................19

2.6 Tốc độ điều biến.........................................................................................................................21

Chương 3: FDDI (Fiber Distributed Data Interface)............................................................23
3.1 Các thành phần của FDDI........................................................................................................23

3.2 Môi trường truyền.....................................................................................................................24

3.3 Cấu trúc mạng ...........................................................................................................................25

3.4 Khả năng khắc phục hỏng hóc của mạng FDDI .....................................................................28

3.4.1 Mô hình vòng kép .............................................................................................................................. 28

3.4.2 Công tắc chuyển quang học ............................................................................................................... 30

3.4.3 Dual home.......................................................................................................................................... 30


4.2 Hướng phát triển của đề tài......................................................................................................57

Tài liệu tham khảo................................................................................................................... 59
Bảng các thuật ngữ

ANSI
American National
Standards Institute
Viện tiêu chuẩn quốc gia Mỹ
B8ZS
bipolar with 8-zeros
substitution

backbone
Network
Mạng xương sống
Bipolar
Tín hiệu sử dụng ba mức điện áp -V, 0 và +V
bipolar-AMI
Bit 0 được biểu diễn bởi một tín hiệu xung 0 (không có
xung), và bit 1 được biểu diễn bởi các xung dương hoặc
âm xen kẽ nhau
bit time
Nhịp bit.
CDDI
Copper-Distributed
Data Interface
tương tự FDDI, nhưng sử dụng cáp đồng làm môi trường
truyền
concentrator

Thiết bị đầu cuối dữ liệu
Dual home
Một kỹ thuật khắc phục lỗi.
FDDI
Fiber Distributed
Data Interface
Là công nghệ mạng có tốc độ cao do uỷ ban X3T9.5
của ANSI phát triển
HDB3
high-density bipolar-
3 zeros

LLC
Logical Link Control Tầng điều khiển liên kết sữ liệu
MAC
Media Access
Control
Tầng điều khiển truy cập đường truyền
Manchester
Có sự chuyển tiếp tại giữa mỗi nhịp bit. Sự chuyển tiếp đó
vừa cung cấp cơ chế định thời gian (clocking mechanism)
vừa chứa dữ liệu: chuyển tiếp điện áp thấp – cao biểu hiện
cho bit 1 và chuyển tiếp điện áp cao – thấp biểu hiện cho
bit 0.
Mark
Biểu diễn số nhị phân 1
Mode
Tia ánh sáng được cho vào sợi cáp với một góc chiếu
riêng
modulation rate

Giao thức tầng vật lý
PMD
Physical-Medium
Dependent
Tầng phụ thuộc môi trường truyền
Polar
Tín hiệu có dử dụng hai mức điện áp âm (-V) và dương
(+V)
pseudoternary
Bit 1 được biểu diễn bởi một tín hiệu xung 0 (không có
xung), và bit 0 được biểu diễn bởi các xung dương hoặc
âm xen kẽ nhau
SAS
Single Attach Station Trạm kết nối đơn
Single-mode
Một loại cáp quang chỉ cho phép một tia sang lan truyền
trong cáp
SMT
Station Management Tầng quản lý trạm
Space
Biểu diễn số nhị phân 0
THT
Token Holding timer Thời gian nắm thẻ bài
timed token
rotation protocol
Giao thức điều khiển truy cập đường truyền của FDDI
Token passing
Phương pháp chuyển thẻ bài
TRT
Token Rotation timer Thời gian quay thẻ bài

i.
Để đáp ứng nhu cầu thực tế đó, các chuẩn mạng tốc độ cao đã được ra đời như:
Fast Ethernet, 100Base-AnyLAN và FDDI. Theo xu hướng hiện nay thì các chuẩn này
sẽ là một trong các công nghệ chính của tương lai, vì thế việc nghiên cứu để hiểu và áp
dụng chúng vào thực tế là điều cần thiết. Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Nghiên cứu một số
mạng LAN tốc độ cao Fast Ethernet, 100Base-AnyLAN và FDDI”.
Trong phạm vi luận v
ăn này, tôi xin đề cập trọng tâm về chuẩn FDDI, một
chuẩn cáp quang có cấu trúc mạng vòng. Chuẩn này không chỉ áp dụng cho các mạng
LAN, MAN mà đặc biệt hơn nó còn là một mô hình lý tưởng cho mạng xương sống nhờ
vào các đặc điểm về phạm vi hỗ trợ, số trạm tối đa trên vòng, tốc độ truyền thông và
quan trọng nhất là hiệu suất cao của nó. Trong luận văn, tôi sẽ lần lượt đề cậ
p đến các
đặc điểm, các giao thức của chuẩn FDDI và đánh giá một phần hiệu suất của nó.
Nghiên cứu một số mạng LAN tốc độ cao
2
Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN

Chương 1: Giới thiệu
1.1 Sự hình thành mạng cục bộ (Local area network – LAN)
Ở mức độ cơ bản nhất, mạng bao gồm hai máy tính nối với nhau bằng cáp sao

3
Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN
Hầu hết các tập đoàn, doanh nghiệp, trường học... lớn lưu trữ và chia sẻ lượg dự liệu
khổng lồ trong môi trường mạng, đó là lý do vì sao mạng máy tính đang đóng vai trò vô
cùng quan trọng đối với các cá nhân, trường học, bệnh viên, doanh nghiệp và các lĩnh
vực liên quan.
1.2 Các động lực dẫn đến mạng LAN tốc độ cao
Vào thời kỳ đầu, tốc độ mạng là 10 Mbps đã được xem là một điều lý tưởng
nhưng với định luật nổi tiếng của Parkinson: “Công việc sẽ phình ra chiếm hết cả thời
gian còn có để hoàn thành nó”. Và đối với truyền thông thì điều này cũng có nghĩa là dữ
liệu dường như được mở rộng để chiếm hết phần băng thông còn lại để truyền nó.
Do
ứng dụng của mạng LAN phát triển, vì vậy sự đòi hỏi về thông lượng và độ
tin cậy trong các ứng dụng này cũng phát triển. Ví dụ, các ứng dụng trước đây của
mạng LAN đã có thể cho phép liên lạc giữa các máy tính cá nhân truy cập vào các
server thư điện tử, hoặc máy in. Các ứng dụng như vậy liên quan đến một phần nhỏ
trong giao dịch, vì thế các yêu cầu đòi hỏi về bă
ng thông truyền của mạng LAN là nhỏ.
Tuy nhiên, gần đây các ứng dụng ngày càng tăng lên đồng nghĩa với việc nâng cao băng
thông. Ví dụ là các máy trạm không có đĩa cứng kết nối cục bộ để cùng chia sẻ một hệ
thống file chung, nghĩa là mỗi máy trạm truy cập các file thông qua mạng và điều này
làm yêu cầu đối với băng thông tăng một cách đáng kể. Vì vậy, các ứng dụng phức tạp
liên quan đế
n việc truyền các văn bản kết hợp cùng với các hình ảnh có độ phân giải
cao, … ngày càng trở lên phổ biến, một lần nữa yêu cầu tăng khả năng truyền thông của
mạng LAN lên.
Để nâng cao tốc độ truyền, các nhóm nhà công nghiệp khác nhau đã đề xuất ra
hai mạng LAN dùng cáp quang dựa trên kiến trúc vòng mới:
 FDDI (Fiber Distributed Data Interface)
 Fiber Channel

1.3.1 Phương pháp đa truy cập cảm nhận sóng mang có dò xung đột
(CSMA/CD)
CSMA/CD là phương pháp được sử dụng trong mạng topo dạng bus. Với topo
dạng này, tất cả các máy tính được nối trực tiếp với cùng một dây cáp. Dây cáp được
dùng để truyền tất cả dữ liệu giữa bấ
t kỳ cặp máy tính nào. Để truyền dữ liệu, đầu tiên
máy tính đóng gói dữ liệu thành một frame có địa chỉ máy đích cần gửi vào đầu frame.
Frame đó được truyền broadcast lên đường truyền (dây cáp). Tất các máy tính kết nối
với cáp nên có thể phát hiện được bất kỳ frame nào đang được truyền. Khi máy đích
phát hiện ra frame hiện tại đang được truyền có địa chỉ ở phía đầu frame là của mình,
nó tiếp tụ
c đọc dữ liệu bên trong frame và đáp lại giao thức liên kết đã định nghĩa. Để
truyền một frame, đầu tiên máy tính đó lắng nghe xem có bất kỳ frame nào được được
truyền trên cáp không. Nếu không có frame nào đang được truyền, máy tính đó sẽ gửi
frame Ngược lại, sẽ không có máy tính nào được truyền cho đến khi frame đó được
truyền đến đích và đường truyền rỗi trở lại.
Nghiên cứu một số mạng LAN tốc độ cao
5
Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN
Như vậy, nếu hai hay nhiều máy tính cùng muốn gửi dữ liệu cùng một lúc sẽ
dẫn đến xung đột xảy ra trên đường truyền. Khi phát hiện ra có xung đột xảy ra, lập tức
máy phát sẽ gửi một chuỗi jam ngắn để thông báo cho các máy khác biết có xung đột
xảy ra và các máy tính liên quan sẽ ngừng truyền trong một khoảng thời gian ngẫu
nhiên rồi sẽ truyền lại.

Hình 1.2: Phương pháp CSMA/CD
Ưu điểm của CSMA/CD là đơn giản, mềm dẻo, hiệu quả khi thông lượng thông

vào, bớt đi hoặc định lại trật tự của các trạm).

Hình 1.3: Phương pháp chuyển thẻ bài
1.3.3 Phương pháp truy cập quyền ưu tiên theo yêu cầu (Demand Priority) và
chuẩn 100Base-AnyLAN
Phương pháp truy cập quyền ưu tiên theo yêu cầu
Phương pháp truy cập quyền ưu tiên theo yêu cầu là phương pháp truy cập
tương đối mới dành cho chuẩn Ethernet 100 Mbps được gọi là 100 VG-AnyLAN. IEEE
đã chấp nhận và tiêu chuẩn hoá phương pháp này trong chuẩn 802.12.

Hình 1.4: Phương pháp truy cập mạng star bus dành cho 100Base-AnyLAN là phương
pháp quuyền ưu tiên theo yêu cầu
Phương pháp truy cập quyền ưu tiên theo yêu cầu dựa trên dữ kiện bộ chuyển
tiếp (repeater) và nút cuối (end node) là hai thành phần tạo nên mạng 100VG-AnyLAN.
Nghiên cứu một số mạng LAN tốc độ cao
7
Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN
Bộ chuyển tiếp quản lý truy cập mạng bằng cách tìm kiếm xoay vòng các yêu cầu gởi từ
các nút trên mạng. Hub chịu trách nhiệm ghi nhận mọi địa chỉ, mọi liên kết, nút cuối và
kiểm tra xem chúng có đang hoạt động hay không. Theo định nghĩa 100VG-AnyLAN,
nút cuối có thể là máy tính, cầu nối (bridge), bộ định tuyến (router) hoặc bộ chuyển
mạch (switch).
Như trong CSMA/CD, hai máy tính có thể gây ra tranh chấp do truyền dữ liệu
cùng một lúc. Tuy nhiên, trong phương pháp quyền
ưu tiên theo yêu cầu có thể sử dụng
một lược đồ trong đó một loại dữ liệu nhất định sẽ nhận được ưu tiên nếu có xảy ra
tranh chấp. Nếu hub hay hay bộ định tuyến nhận hai yêu cầu cùng một lúc thì yêu cầu

Bảng 1.1: So sánh tính năng giữa 100Base-T và 100VG-AnyLAN
Tính năng so sánh
100Base-T 100VG-AnyLAN
Phân mức (cascade)
1 mức 3 mức
Sử dụng cáp xoắn đôi

Cat 3 UTP
100 m 100 m
Cat 5 UTP
100 m 200 m
Cat 1 STP
không 200 m
Tương hợp với IEEE
802.3
có có
Tương hợp với IEEE
802.5
không có
Phương pháp truy cập
CSMA/CD Demand priority
Mục tiêu của chuẩn này nhằm cung cấp một mạng tốc độ cao (100 Mbps và lớn
hơn) có thể hoạt động trong các môi trường hỗn hợp Ethernet và Token Ring, bởi thế nó
hỗ trợ cả hai dạng frame của hai chuẩn này.
Cấu hình này đòi hỏi có hub và card riêng. Bên cạnh đó, chiều dài cáp của
100VG có vẻ hạn chế khi so sánh với 10Base-T nhưng tương đương với Fast Ethernet
Bảng 1.2: Tóm tắt những điểm chính của các phương pháp truy cậ
p được dùng
trong mạng tốc độ cao (3 chuẩn)
Phương pháp

là đơn cực (unipolar). Tín hiệu có cực (polar) sử dụng 2 mức điện áp âm và dương (+V
và –V), trạng thái logic một được biểu diễn bởi mức điện áp dươ
ng và trạng thái còn lại
được biểu diễn bởi mức điện áp âm. Ngoài ra còn có loại tín hiệu lưỡng cực (Bipolar)
sử dụng 3 mức điện áp (-V, 0 và +V). Tốc độ chuyển dữ liệu (data signaling rate) hoặc
chỉ là tốc độ dữ liệu (data rate) của một tín hiệu là lượng dữ liệu được truyền trên giây
(bit/giây). Khoảng thời gian (duration) hoặc độ dài (length) của 1 bit là lượng thời gian
cần để bên truyền phát ra bit đó. N
ếu tốc độ dữ liệu là R thì khoảng thời gian của bit là
1/R. Ngược lại, tốc độ điều biến (modulation rate) là tốc độ mà mức tín hiệu bị thay đổi;
điều này sẽ phụ thuộc vào bản chất của mã hoá số. Tốc độ điều biến được đo bởi đại
lượng bauds (tín hiệu nguyên tố/giây). Cuối cùng thuật ngữ mark và space biểu diễn số
nhị phân 1 và 0 (hình 2.1). Bả
ng 2.1 sẽ tổng kết lại các từ khoá trên.
Bảng 2.1: Các thuật ngữ truyền dữ liệu
Thuật ngữ Đơn vị Định nghĩa
Dữ liệu nguyên tố Bit Một bit nhị phân 1 hoặc 0
Tốc độ dữ liệu bit/giây (bps) Tốc độ mà các dữ liệu nguyên
tố được truyền
Tín hiệu nguyên
tố
Digital: một xung điện của
biên độ không đổi; Analog:
một xung của tần số, pha, và
biên độ không đổi
Một phần của tín hiệu chiếm
giữ khoảng thời gian ngắn nhất
của mã chuyển bằng tín hiệu
Tốc độ điều biến Tính hiệu nguyên tố/giây
(baud)

Nonreturn-to-Zero-Level (NRZ-L)
Nghiên cứu một số mạng LAN tốc độ cao
11
Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN
0 = mức cao
1 = mức thấp
Nonreturn-to-Zero-laverted (NRZ-L)
0 = không chuyển tiếp (no transition) tại thời điểm bắt đầu (one bit time)
1 = chuyển tiếp tại thời điểm bắt đầu
Bipolar-AMI
0 = dòng tín hiệu 0
1 = mức dương hoặc âm, chuyển tiếp liên tục
Pscudoternary
0 = mức dương hoặc âm, chuyển tiếp liên tục
1 = dòng tín hiệu 0
Manchester
0 = chuyển từ cao xuống thấp tại thời điểm giữa
1 = chuyển từ thấp lên cao tại thời điểm giữa
Differential Manchester
Luôn luôn có trạng thái chuyển tiếp tại thời điểm giữa
0 = chuyển tiếp tại thời điểm bắt đầu
1 = không chuyển tiếp tại thời điểm bắt đầu
B8ZS
Giống bipolar-AMI, chấp nhận bất kỳ xâu nào có 8 bit là 0 được thay thế bởi
một xâu có hai lỗi mã
HDB3
Giống với bipolar-AMI, chấp nhận bất kỳ xâu nào có 4 bit 0 được thay thế bởi

vậy, một thiết kế tín hiệu tốt nên tập trung năng lượng được truyền ở
giữa băng tần truyền.
 Clocking: Như chúng ta đã đề cập, việc xác định vị trí ban đầu và kế
t
thúc của mỗi bit là cần thiết. Điều này không hề dễ dàng. Một cách tiếp
cận tốt hơn là cung cấp một điều khiển thời gian (clock-lead) riêng biệt
để đồng bộ giữa bên truyền và bên nhận. Còn cách khác nữa là cung cấp
một số kỹ thuật đồng bộ dựa trên tín hiệu được truyền; điều này có thể
đạt được bằng cách dùng mã hoá phù hợp.
 Phát hiện lỗi
: Việc xây dựng khả năng phát hiện lỗi trong giản đồ mã
hoá tín hiệu là rất có tác dụng, vì nó sẽ giúp phát hiện lỗi sớm hơn.
 Nhiễu tín hiệu và loại trừ tạp nhiễu (noise immunity): Các mã đảm
bảo sự thực thi tốt hơn trong trường hợp có sự xuất hiện của tạp nhiễu.
Khả năng này thường được diễn tả bởi một thuật ngữ là tỉ su
ất lỗi bit (bit
error rate).
 Chi phí và sự phức tạp: Mặc dù logic số đang tiếp tục giảm giá, nhưng
chi phí không nên bỏ qua. Đặc biệt, tăng tốc độ chuyển tín hiệu nhằm đạt
được tốc độ dữ liệu đã cho thì chi phí cũng tăng theo. Chúng ta sẽ xem
xét một số các mã đòi hỏi tốc độ chuyển, mà trên thực tế tốc độ chuyển
đó lớn hơn tốc
độ dữ liệu thực.
2.2 Non-return-to-Zero (NRZ)
Cách đơn giản nhất và phổ biến nhất để truyền tín hiệu số là sử dụng hai mức
điện áp khác nhau với hai bit nhị phân. Các mã sinh ra bởi cách này có chung đặc tính
là mức điện áp là không đổi trong suốt khoảng thời gian (giữa thời điểm bắt đầu và thời
điểm kết thúc) của một bit; không có quá trình chuyển tiếp (không trả về mức điện áp
không). Ví dụ, bit nhị phân 0 sẽ là trạng thái ng
ắt điện. còn bit 1 là trạng thái điện áp

đảo, tấ
t cả các bit 1 và 0 nhận được của NRZ-L sẽ bị đảo theo; điều này không thể xảy
ra với với diffenrence encoding.

Hình 2.4: Mã hoá NRZ-L và NRZI
Nghiên cứu một số mạng LAN tốc độ cao
15
Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN
Các mã NRZ là đơn giản nhất đối với các kỹ sư, thêm vào đó nó giúp sử dụng
hiệu quả băng tần. Đặc điểm này được minh hoạ trong hình 2.5, so sánh mật độ quang
phổ của các lược đồ mã hóa. Trong hình này, tần số được chuẩn hoá với tốc độ dữ liệu.
Như chúng ta thấy, phần lớn năng lượng trong tín hiệu NRZ và NRZI tập trung ở giữa
dc và một nửa tốc độ bit (bit rate). Ví dụ, n
ếu một mã NRZ được sử dụng để tạo ra một
tín hiệu với tốc độ dữ liệu là 9600 bps, hầu hết năng lượng của tín hiệu được tập trung
giữa dc và 4800 Hz.
Hạn chế chính của các tín hiệu NRZ là sự có mặt của thành phần dc và thiếu
mất khả năng đồng bộ hoá. Để hình dung ra vấn đề về khả năng đồng bộ hoá, giả sử
như d
ữ liệu là với một xâu bit chỉ 1 hoặc chỉ 0 đối với NRZ-L, hoặc một xâu dài các bit
0 đối với NRZI, thì đầu ra sẽ là điện áp không đổi trong một khoảng thời gian dài.
Trong những tình huống này, bất kỳ độ chênh lệch giữa thời gian bên truyền và bên
nhận sẽ mất sự đồng bộ giữa hai bên.
Chính vì đáp ứng các đặc điểm là tần số thấp vừa phải và tính đơn giản mà các
mã NRZ được sử dụng phổ biến trong ghi kỹ thuật số từ tính. Tuy nhiên những hạn chế
của chúng khiến các mã này không thích hợp các ứng dụng truyền tín hiệu.


Nguyễn Tiến Lâm Khóa luận tốt nghiệp - 2005 – ĐHCN
hiện lỗi. Bất kỳ một lỗi tách biệt nào, cho dù là lỗi thêm vào hay xoá đi một xung, thì
đều vi phạm thuộc tính xen kẽ xung đó.

Hình 2.6: Các loại mã hoá nhị phân nhiều mức
Trong trường hợp pseudoternary, bit 1 biểu diễn cho một tín hiệu xung 0
(không có xung), và bit 0 biểu diễn cho các xung dương hoặc âm xen kẽ nhau. Không
có một ưu điểm cụ thể khi so sánh kỹ thuật này với kỹ thuật trên (bipolar-AMI), và mỗi
một kỹ thuật là nền tảng cho một số ứng dụng.
Mặt dù các mã trên đã cung cấp sự đồng bộ ở một mức nào đó, nhưng m
ột xâu
dài các bit 0 trong trường hợp AMI hoặc các bit 1 trong trường hợp pseudoternary vẫn
còn là vấn đề chưa giải quyết được. Rất nhiều các kỹ thuật đã từng được sử dụng để
khắc phục hạn chế này. Một phương pháp là chèn các bit thêm vào để đánh dấu giữa
các tín hiệu. Kỹ thuật này được sử dụng trong ISDN đối với truyền thông tốc độ dữ liệu
tương đối th
ấp. Dĩ nhiên là với tốc độ dữ liệu cao thì lược đồ này là tốn kém, vì nó cần
nâng cao tốc độ truyền thông tín hiệu vốn đã cao sẵn. Để đối phó với vấn đề về tốc độ
dữ liệu này, một kỹ thuật liên quan đến xáo trộn (crambling) dữ liệu được sử dụng;
chúng ta sẽ xem hai ví dụ về kỹ thuật này trong phần sau.
Thêm nữa, với sự thay đổi phù hợ
p, lược đồ nhị phân nhiều mức đã khắc phục
được các hạn chế của các mã NRZ. Với mã hoá nhị phân nhiều mức, tín hiệu dòng có
thể là 1 trong 3 mức (+V, 0, -V). Tuy nhiên trong mã hoá nhị phân nhiều mức, mỗi một
tín hiệu nguyên tố cần log
2
3 = 1.58 bit thông tin để biểu diễn, trong khi đó với các mã
NRZ thì 1 bit biểu diễn 1 tín hiệu nguyên tố, vì thế mà mã hoá nhị phân nhiều mức
không hiệu quả bằng mã hoá NRZ. Nói dễ hiểu hơn là bên nhận tín hiệu nhị phân nhiều
mức phải phân biệt 3 mức (+A, -A, 0) thay cho hai mức trong các định dạng tín hiệu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status