BÁO CÁO ĐỀ TÀI :
QUI TRÌNH PHÁT TRIỂN SCRUM, VISUAL
STUDIO TEAM SYSTEM TEAM
FOUNDATION SERVER, ỨNG DỤNG
QUẢN LÍ KINH DOANH QUÁN COOFFEE
GVHD: Trần Trọng Tuyên
Nhóm SV thực hiện gồm:
1. Lê Kim Hưng (Nhóm trưởng)
2. Đặng Thị Hồng Sâm
3. Huỳnh Lý Ngọc
4. Văn Thị Thùy Trinh
CHƯƠNG I: QUY TRÌNH PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM LINH HOẠT SCRUM
I. Định nghĩa: Scrum là một trong các khung làm việc linh hoạt phổ biến nhất
hiện nay. Scrum được dùng để quản lý các dự án phát triển phần mềm, nhưng cũng
được dùng trong các công việc khác với độ phức tạp và tính sáng tạo rất đa dạng.
Dựa trên lý thuyết quản lý thực nghiệm: Scrum sử dụng kỹ năng lặp và tăng
dần để tối ưu hóa sự hiệu quả và kiểm soát rủi ro. Scrum rất đơn giản, dễ học và khả
năng ứng dụng lớn. Vì vậy, để dùng scrum chúng ta cần nghiên cứu các thành phần
sau đây:
II. Các thành tố cấu tạo trong Scrum:
1. Ba giá trị cốt lỗi:
a) Minh bạch (Transparency):
Trong Scrum, minh bạch được xem như là giá trị cốt lõi cơ bản nhất. Muốn thành
công với Scrum, thông tin phải minh bạch và thông suốt. Từ đó mọi người với các
vai trò khác nhau có đủ thông tin cần thiết để tiến hành các quyết định có giá trị để
nâng cao hiệu quả công việc. Các công cụ và cuộc họp trong Scrum luôn bảo đảm
thông tin được minh bạch cho các bên.
b) Thanh tra (Inspection):
Công tác thanh tra liên tục các hoạt động trong Scrum bảo đảm cho việc phát
hiện các vấn đề cũng như giải pháp để thông tin đa dạng và hữu ích đến được với
các bên tham gia dự án. Với việc truy xét kỹ càng và liên tục là cơ chế khởi đầu cho
hoàn thành trong Sprint vừa qua và đề xuất các chỉnh sửa hoặc thay đổi cần thiết cho
sản phẩm.
d) Sprint Retrospective (Buổi họp cải tiến):
Dưới sự chỉ đạo của Scrum Master, Đội sản xuất sẽ rà soát lại toàn diện Sprint
vừa kết thúc và tìm cách cải tiến quy trình làm việc cũng như bản thân sản phẩm.
4) Ba công cụ (Artifacts):
a) Product backlog:
Có thể hiểu như là danh sách các yêu cầu của dự án. Product Owner chịu trách
nhiệm sắp xếp độ ưu tiên cho từng hạng mục trong Product Backlog dựa trên các giá
trị do Product Owner định nghĩa.
b) Sprint backlog:
Là kết quả của buổi họp lập kế hoạch cho một Sprint với sự kết hợp giữa Product
Owner và Đội sản xuất. Họ sẽ cùng nhau phân tích các yêu cầu theo độ ưu tiên từ
cao xuống thấp để hiện thực hóa các hạng mục trong Product Backlog dưới dạng
danh sách công việc.
c) Burndown Chart:
Đây là biểu đồ hiển thị xu hướng của dự án dựa trên lượng thời gian cần thiết để
hoàn tất công việc. Burndown Chart còn được dùng để theo dõi tiến độ của một
Sprint hoặc của cả dự án.
III. Nguyên lý hoạt động của Scrum:
Với mỗi dự án thì nhiệm vụ của Product Owner là tạo ra các Product Backlog
chứa các yêu cầu của dự án với các hạng mục được sắp xếp theo thứ tự ưu tiên. Đội
sản xuất sẽ có nhiệm vụ hiện thực hóa các hạng mục do Product Owner yêu cầu với
sự lặp đi lặp lại các giai đoạn nước rút trong vòng 2 đến 4 tuần, với đầu vào là các
Product Backlog và đầu ra là các gói sản phẩm có thể chuyển giao được. Trong lúc
cùng nhau đua nước rút thì Đội sản xuất cùng họp với Product Owner để lên kế
hoạch cho từng Sprint. Kết quả của mỗi buổi họp là các Sprint Backlog. Trong quá
trình phát triển Đội sản xuất sẽ thường xuyên cập nhật Sprint Backlog và thực hiện
công việc này hằng ngày để cùng nhau chia sẽ tiến độ công việc cũng như các khó
khăn trong quá trình làm việc. Mỗi Sprint kết thúc là lúc nhóm tạo ra các gói phần
Thời gian biểu linh hoạt: có thể muộn hoặc sớm hơn so với kế hoạch ban đầu.
Chất lượng sản phẩm tốt và giảm rủi ro sản xuất, chi phí thấp. Khả năng trao
đổi giữa khách hàng và nhà phát triển, giữa những thành viên trong đội được đặt lên
mức cao.
Tốc độ phát triển nhanh, tiết kiệm thời gian. Việc chuẩn bị hành động cho
những thay đổi trong quá trình phát triển tốt hơn vì hầu như hàng ngày luôn có
những buổi họp đánh giá lại ở những vòng lặp phát triển.
Các bugs (lỗi) và các vấn đề được phát hiện sớm hơn rất nhiều so với các
phương pháp truyền thống bởi vì khách hàng được tham gia đánh giá rất nhiều và
đầu ra của sản phẩm rất nhanh. Và khi đi sai hướng, có thể hủy ngay Sprint đó để
quay lại với bản kế hoạch.
Bảng so sánh các quy trình phần mềm:
Đặc điểm Waterfall Spiral Scrum
Xác định các
giai đoạn phát
triển
Bắt buộc Bắt buộc Chỉ có giai đoạn
lập kế hoạch và
kết thúc
Sản phẩm cuối
cùng
Được xác định
trong quá trình
lập kế hoạch
Được xác định
trong quá trình lập
kế hoạch
Xác định trong
quá trình xây
dựng dự án
tay làm dự án
Đào tạo trước cho
đến khi bắt tay
làm dự án
Thực hiện trong
quá trình làm dự
án
Khả năng thành
công
Thấp Trung bình thấp Cao
CHƯƠNG II: VISUAL STUDIO TEAM SYSTEM, TEAM FOUNDATION
SERVER
Giới thiệu: Visual Studio Team System, Team Foundation Server là phần
mềm hỗ trợ để nâng cao hiệu quả của đội ngũ phát triển phần mềm cơ bản của bạn.
Thí dụ bạn đang sử dụng Team Foundation Server hay đã áp dụng từ lâu, thì trong
tài liệu này bạn sẽ tìm thấy những hướng dẫn cụ thể và hiểu thấu đáo để điều chỉnh
cho phù hợp với tình huống cụ thể của bạn. Những hướng dẫn cụ thể đó được trình
bày trong những phần sau đây:
Phần I: Trình bày cho chúng ta một cái nhìn tổng quát một cách nhanh chóng
của Team Development với Team Foundation Server. Bạn cũng sẽ hình dung ra bức
tranh lớn trong những điều kiện của môi trường phát triển phần mềm của bạn, bao
gồm môi trường phát triển và kiểm thử. Bạn cũng sẽ tìm hiểu kiến trúc cơ bản của
Team Foundation Server.
Phần II: Trình bày cho bạn bằng cách nào để kết cấu Source Code của bạn và
quản lí những phần phụ thuộc. Nó cũng trình bày cho bạn bằng cách nào để quyết
định một chiến thuật Branching và Merging…. Và nhiều phần khác nữa.
Mục đích:
Mô tả cấu trúc Microsoft Visual Studio Team System (VSTS) và Team
Foundation Server (TFS).
Xác định những thành phần cấu tạo nên các tầng Client, Application và Data.