Thiết kế hệ thống làm sạch bằng nước - Pdf 32



Sheet
Những ngời sau cần hiểu biết về HƯớNG DẫN này

Trởng ca nhà máy.
Trởng kíp Lò hơi- Tuabin.
Máy trởng.
Lò trởng.
Nhân viên vận hành lò hơi.

4
4
5
5
7
8
9
11
13
14
15
Rev Sheet Document Signature Date
UBEX1-M1&2-G-80-0002-007
3
File: UBEX1-M1&2-G-80-0002-007.Rev.A


Rev Sheet Document Signature Date
UBEX1-M1&2-G-80-0002-007
4
File: UBEX1-M1&2-G-80-0002-007.Rev.A
Sheet

2. Mục đích và PHạM VI CủA thiết bị
Lò hơi đợc trang bị một hệ thống làm sạch các bề mặt trao đổi nhiệt lò hơi tránh
khỏi các tạp vật tro bụi, lớp chất đọng lại do chất lỏng trong suốt quá trình vận
hành. Việc bảo dỡng các bề mặt trao đổi nhiệt là có thể thực hiện, làm sạch cốt
để giữ cho trở lực khí động lực của các ống dẫn không khí- và -khí nhiên liệu, khí
nhiên liệu và nhiệt độ hơi ở mức thiết kế cũng nh sự làm việc tin cậy và kinh tế
của Lò hơi. Lò hơi đợc cung cấp với các hệ thống làm sạch bằng hơi và bằng
nớc.
2.1 Thiết kế và các nguyên lý làm việc của hệ thống làm sạch bằng nớc
Hệ thống làm sạch bằng nớc sẽ giữ cho các bề mặt ở giữa và bên dới của buồng
đốt trong điều kiện sạch sẽ và có thể làm việc đợc. Việc loại bỏ tro bụi khỏi bề
mặt ống trong quá trình làm sạch bằng nớc hoàn thành đợc chủ yếu do xử lý
nhiệt của các lớp chất lỏng đọng lại bằng nớc lạnh; các chất lỏng đọng lại đợc
loại bỏ nhờ ứng suất nhiệt sinh ra trong chúng. Hiệu quả của vòi phun không bị

HCC-0001).
Nớc đã đợc xử lý với áp suất 2,0MPa để làm sạch phần bên dới của buồng đốt
đợc thực hiện bằng các bơm để làm sạch sự tắc ngẽn của buồng đốt (Sơ đồ P&I
UBEX1- M1&2-M-52-LCQ-1212).
2.2. Điều khiển và tín hiệu hoá quá trình của hệ thống làm sạch bằng nớc.
Các bộ phận của hệ thống sẽ duy trì giá trị áp lực đờng ống lên của các ống thông
thổi trong trờng hợp tuân thủ theo áp suất đầu vào.
Để điều khiển áp suất trong đờng ống chung, một bộ chuyển đổi áp suất
HCC01CP501 sẽ đợc lắp đặt, bộ chuyển đổi này có thể bị vô hiệu hoá bởi van
HCC01AA901. Các bộ chuyển đổi áp suất HCC02CP501- HCC02CP508 có thể bị
vô hiệu hoá bằng các van HCC05AA901- HCC05AA908, chúng đã đợc lắp đặt ở
mặt trớc mỗi thiết bị.
Thiết bị vòi phun sẽ không khởi động khi đờng ống nớc lên bị thiếu áp suất.
2.3. Thiết kế và các nguyên lý làm việc của việc làm sạch bằng khí
Để giữ cho các bề mặt gia nhiệt đợc sạch sẽ, chúng sẽ đợc làm sạch trong quá
trình vận hành lò hơi. Phơng pháp làm sạch chủ yếu là loại bỏ mang tính cơ học
các điểm tắc, bẩn bằng vòi hơi. Vòi của hơi quá nhiệt có hiệu quả nhất từ điểm
quan sát cơ học. Hiệu ứng động lực học của vòi phun trên các ống dẫn là khác
nhau. Mặc dù cao hơn năng lợng của vòi phun hơi quá nhiệt, khi sử dụng cho các
chất động lại rắn, thì có hiệu quả hơn hơi bão hoà. Nó có thể giải thích bằng thực
tế rằng khi đoạn nhiệt, vòi phun hơi đã bão hoà giãn nở thay đổi thành hơi ẩm và
nó có mật độ cao hơn vòi phun hơi quá nhiệt; nó lý giải tại sao sự giãn nở của nó
có hình nón lại giảm đi, nhng áp suất động thì đợc giữ ở một khoảng cách lớn.
Hơi bão hoà thì có tác dụng trong các khu vực có các chất lỏng đọng lại ở thể rắn
và nhiệt độ cao, nơi mà không nguy hiểm cho sự ngng tụ hơi nớc. Hoàn toàn
đối lập lại, trong khu vực có chất lỏng đọng lại lùng nhùng thì có thể dễ dàng thổi
đi bằng hơi quá nhiệt mà không gây nguy hiểm về sự nhiểm ẩm của sự ngng tụ
khi áp suất giảm.

Rev Sheet Document Signature Date

2
và nhiệt độ 480- 450
0
C đợc sử dụng cho hệ thống
ống thông thổi hơi lò (HCB) từ hệ thống hơi tái nhiệt (HAJ). Thông qua đờng ống
có d
nom
125mm 10HCB01BR001 hơi đợc đa tới van chặn bằng tay
10HCB01AA501 (Sơ đồ P&I UBEX1- M1&2- M- 52- HCB- 0001) kèm theo lá
chắn kích hoạt bằng điện 10HCB01AA201, đờng ống xuống thay đổi tới d
nom

150mm 10HCB02BR001. Bộ gom cặn đợc đặt trên đờng ống này, sau đó một
van để điều khiển áp suất kích hoạt bằng điện khí nén 10HCB02AA601 và một
van an toàn 10HCB02AA602.Trong đờng ống 10HCB02BR001 có áp suất 2MPa
đợc duy trì , điều này cần thiết cho sự làm việc bình thờng của các ống thông
thổi hơi.Van an toàn 10HCB02AA602 làm việc khi áp suất tăng trong đờng ống
10HCB02BR001 trên một ngỡng cho phép. Từ đờng ống 10HCB02BR001 hơi
đợc đa tới ống thông thổi của 3 loại UBEX1- M1&2- 1- 08HCB- 0001. Các ống
thông thổi hành trình ngắn đợc định vị ở các cốt 47,5m; 52,5m; 56,8m; 61m; trên
cốt thứ 4 ống thông thổi đợc định vị ở tờng trớc và 2 ống thông thổi đợc lắp
đặt ở tờng trái và tờng phải.
Các ống thông thổi hành trình dài với độ dài rãnh là 10,6m đợc lắp trên 4 cao độ
ở tờng phải, tờng trái của đờng khói của lò hơi. Trên cao độ 47,5m 1 các ống

Rev Sheet Document Signature Date
UBEX1-M1&2-G-80-0002-007
7
File: UBEX1-M1&2-G-80-0002-007.Rev.A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status