mục lục
Lời mở đầu .......................................................................................................... 2
Ch ơng i: khái quát chung về quản trị ............................................. 3
I. Khái quát về quản trị doanh nghiệp ................................................................ 3
1. Khái niệm ,mục đích và vai trò của quản trị doanh nghiệp ............................ 3
2. Chức năng của quản trị doang nghiệp ........................................................... 3
3. Các lĩnh vực quản trị doanh nghiệp ............................................................... 5
4. Mối quan hệ giữa quản trị theo chức năng và theo lĩnh vực .......................... 5
II. Khái quát về quản trị nhân lực ....................................................................... 6
1. Khái niệm và mục tiêu của Quản trị nhân lực trong doanh nghiệp ................ 6
2. Những nhân tố ảnh h ởng tới quản trị nhân lực .............................................. 6
Ch ơng ii: nhà quản trị ................................................................................ 8
I. Nhà quản trị ........................................................................................................ 8
1. Thế nào là nhà quản trị .................................................................................. 8
2. Các cấp quản trị ............................................................................................ 8
3. Vai trò và kỹ năng của các nhà quản trị ....................................................... 9
II. Các phẩm chất cần thiết của một nhà quản trị giỏi .................................... 14
1. Khả năng nhận thức và t duy ....................................................................... 15
2. ý chí, nghị lực, lòng kiên nhẫn và sự quyết tâm .......................................... 16
3. Đạo đức và ý thức trách nhiệm .................................................................... 17
4. Sức khỏe ..................................................................................................... 18
5. Kinh nghiệm ............................................................................................... 19
6. Biết tuyển dụng nhân tài .............................................................................. 20
II. Công ty bánh kẹo Hải Hà ............................................................................... 20
1. Hội đồng quản trị ........................................................................................ 21
2. Quản trị là một khoa học, là một nghẹ thật, là một nghề! ........................... 22
Kết luận ............................................................................................................ 24
Tài liệu tham khảo ..................................................................................... 25
Lời mở đầu
Kinh nghiệm của những nớc trên thế giới và từ thực tiễn nớc ta từ trớc đến nay
cho thấy,sự tồn tại và phát triển của một quốc gia nói chung và một doanh nghiệp
doanh nghiệp trong điều kiện môi trờng luôn thay đổi và các nguồn lực hạn chế.
1.2. Mục đích:
Tạo ra sự phối hợp các yếu tố sản xuất-kinh doanh; thống nhất hoạt động của
các cá nhân, bộ phận trong doanh nghiệp theo các mục tiêu chung một cách có hiệu
quả nhất.
1.3. Vai trò của quản trị doanh nghiệp
+Có vai trò quyết định tới hiệu quả các hoạt động.
+Có vai trò cơ sở đối với quản lý vĩ mô nền kinh tế.
2. Chức năng của quản trị doang nghiệp
2.1. ý nghĩa phân loại hoạt động quản trị doanh nghiệp theo chức năng
- Sự phân loại theo chức năng đảm bảo quán triệt các yêu cầu của khoa học
quản trị, nó đảm bảo cho bất kì hạt động quản trị nào cũng đều đợc tiến hành theo
một trình tự chặt chẽ.
- Đó là cơ sở để phân tích, đánh giá tinh hình quản trị tại doanh nghiệp để từ
đo tìm ra cách tháo gỡ.
3
2.2 Các chức năng quản trị doanh nghiệp
2.2.1 Chức năng hoạch định
- Khái niệm: Là việc đa ra các dự kiến về mục tiêu của doanh nghiệp trong một
thời kì nhất định và phơng thức tốt nhất để đạt mục tiêu đó.
- Vai trò:
+ Là kim chỉ nam cho hoạt động của các nhà quản trị và doanh nghiệp
+ Là công cụ để nhà quản trị triển khai hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp một cách chủ động và có hiệu quả nhất
+ Giảm bớt rủi ro cho doanh nghiệp
2.2.2 Chức năng tổ chức
- Khái niệm: Là một chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, bao gồm
việc thành lập các bộ phận cấu thành doanh nghiệp và xác định các mối quan hệ về
nhiệm vụ, quyền hành và trách nhiệm giữa các bộ phận trong mọi hoạt động của
doanh nghiệp.
-Lĩnh vực tổ chức, thông tin, gồm có các nhiệm vụ:
- Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển, gồm có các nhiệm vụ:
- Lĩnh vực tài chính và kế toán, gồm có các nhiệm vụ:
- Lĩnh vực marketinh, gồm có các nhiệm vụ:
- Lĩnh vực hành chính pháp chế và các dịch vụ, gồm có các nhiệm vụ:
4. Mối quan hệ giữa quản trị theo chức năng và theo lĩnh vực
Hai cách phân loại trên không gạt bỏ nhau mà ngợc lại nó có mối quan hệ trực
tiếp, hữu cơ với nhau.
Có thế thể hiện mối quan hệ giữa hai cách phân loại theo ma trận quản trị theo
bảng sau:
5
Chức năng
Lĩnh vực
Hoạch định
(HĐ)
Tổ chức
(TC)
Lãnh đạo-điều
hành (LĐ-ĐH)
Kiểm tra
(KT)
Vật t
Sản xuất
Marketing .
Hành chính,
pháp chế
HĐ vật t
..
HĐ
TC vật t
- Quan hệ cung-cầu lao động
- Yêu cầu về trình độ, hàm lợng chất xám, chất lợng lao động.
- Mức độ cạnh tranh trong thị trờng lao động.
2.2. Xu thế toàn cầu hóa
- Sự toàn cầu hóa làm thu hẹp không gian và gắn kết chặt chẽ những con ngời
với nhau.
- Sự toàn cầu hóa mở ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngời lao động.
2.3. Sự phát triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ
Đòi hỏi trình dộ tri thức, kinh nghiệm, kỹ năng của ngời lao động ngày càng
cao.
2.4. Cơ chế chính sách quản lý lvà hệ thống pháp luật về lao động
Luật lao động hiện hành với các chính sách, chế độ cụ thể làm việc, nghỉ
ngơi
2.5. Vai trò của tổ chức công đoàn
Tổ chức này với quyền hạn và khả năng bảo vệ lợi ích của ngời lao động.
2.6. T duy quản trị nói chung, quản trị nhân lực nói riêng
- Có nhiều mô hình cho nhà quản trị nhân lực lựa chọn.
- Mỗi trờng phái, quan niệm về vấn đề này, đều có những u nhợc điểm nhất
định
- Việc lựa chọn và áp dụng quan điểm đợc lựa chọn có ảnh hởng trực tiếp tới
hiệu quả sử dụng nhân lực trong mỗi doanh nghiệp.
7
Chơng ii: nhà quản trị
I. Nhà quản trị
1. Thế nào là nhà quản trị
Nhà quản trị là những ngời làm việc trong các tổ chức, công việc của họ là
phối hợp, định hớng, lựa chọn, quyết định và kết dính các công việc không phải là
quản trị trong một tổ chức lại với nhau để đạt mục tiêu chung của chính tổ chức đó.
Các nhà quản trị làm việc trong các tổ chức nhng không phải ai trong tổ chức
cũng là nhà quản trị. Các thành viên trong tổ chức có thể chia làm hai loại: ngời thừa
hiện các kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp, phối hợp các hoạt động các công
việc để hoàn thành mục tiêu chung.
Các quản trị viên cấp giữa thờng là các trởng phòng, ban, các phó phòng, phó
quản đốc...
2.3. Các quản trị viên cấp cơ sở
Đây là các quản trị viên ở cấp bậc cuối cùng trong hệ thống cấp bậc của các
nhà quản trị trong cùng một tổ chức. Nhiệm vụ của họ là đa ra các quyết định tác
nghiệp nhằm đốc thúc, hớng dẫn điều khiển các nhân viên trong các công việc sản
xuất kinh doanh, công việc cụ thể hàng ngày, nhằm thực hiện mục tiêu chung.
Các quản trị viên cấp cơ sở thờng là đốc công, trởng ca, tổ trởng sản xuất, tổ tr-
ởng các tổ bán hàng.
3. Vai trò và kỹ năng của các nhà quản trị
3.1. Vai trò của nhà quản trị
Trong tác phẩm Tính chất công việc của giám đốc, Henry Minzberg cho
rằng công việc của một nhà quản trị đặc biệt là của nhà quản trị cấp cao khác với
công việc của một công nhân cơ khí, một kỹ s, một tổng biên tập, một nhân viên bán
hàng bởi tính chất gấp gáp,đa dạng và lặt vặt của nó, khối lợng công việc của họ rất
lớn, chính vì vậy họ có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức. Sau khi nghiên cứu
một cách cẩn thận, ông đã đa ra kết luận rằng nhà quản trị thực hiện 10 vai trò khác
nhau trong 3 nhóm và rất liên quan đến nhau.
9
3.1.1. Vai trò quan hệ với con ngời
Sống và làm việc trong một tổ chức mọi cá nhân thờng có quan hệ chặt chẽ và
mật thiết với nhau, nhng với t cách là nhà quản trị họ thờng có những vai trò cơ bản
sau:
- Vai trò đại diện cho tổ chức: Với quyền uy chính thức của mình, nhà quản trị
là ngời tợng trng cho tổ chức và phải thực hiện nhiều chức trách thuộc tính chất
này.Trong những chức trách này có một số mang tính hành chính, một số mang tính
cổ vũ lòng ngời, nhng đều là những việc có liên quan đến quan hệ giữa ngời với ng-
ời, không liên quan đến việc xử lý thông tin quan trọng và ra quyết định quản lý.