TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Lớp: Quản trị tổng hợp khóa 29
Cần Thơ – 2007
ii
LỜI CẢM TẠ
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô đã giảng dạy em trong suốt thời gian qua.
Đặc biệt là thầy Trương Đông Lộc đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành bài luận
văn này.
Em cũng chân thành cảm ơn cô chú, anh chị trong công ty Hải sản 404 đã tạo
điều kiện cho em làm tốt bài luận văn này. Đặc biệt là các cô chú, anh chị tại
phòng kế toán, phòng xuất nhập khẩu đã hết lòng hướng dẫn em và cung cấp đầy
đủ số liệu để em hoàn thành luận văn một cách tốt nhất.
Nhờ vào quá trình thực tập này sẽ là bài học quý giá đối với em vì nó giúp em
học hỏi được kinh nghiệm thực tế ở bên ngoài cũng như tạo điều kiện cho em
ứng dụng kiến thức của mình vào thực tiễn.
Sau cùng, em xin kính chúc thầy cô, cô chú và anh chị được dồi dào sức khỏe,
cũng như thành công trên bước đường sự nghiệp sau này.
Ngày 11 tháng 06 năm 2007
vi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU..............................................................................1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.....................................................................1
1.2.1. Mục tiêu chung.................................................................................1
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU .......................................................................2
1.3.1. Không gian........................................................................................2
1.3.2. Thời gian ...........................................................................................2
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................................3
3.4.1.4. Sơ đồ tổ chức ...............................................................................26
3.4.1.5. Chức năng và nhiệm vụ..............................................................28
3.4.5. Cơ cấu tổ chức sản xuất...................................................................31
3.4.2.4. Sơ đồ tổ chức ...............................................................................31
3.4.2.5. Chức năng và nhiệm vụ..............................................................31
3.5. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY..................32
3.6.1. Thuận lợi...........................................................................................32
3.6.2. Khó khăn...........................................................................................33
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY ...34
4.1. PHÂN TÍCH CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH .........................34
4.1.1. Đánh giá khái quát về sự biến động của tài sản và nguồn vốn ....34
4.1.1.4. Phân tích tình hình biến động tài sản .......................................34
4.1.1.5. Phân tích tình hình biến động nguồn vốn ................................37
4.1.2. Phân tích tính cân đối giữa tài sản và nguồn vốn .........................40
4.2. PHÂN TÍCH KẾT CẤU TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN.........................43
4.2.1. Phân tích kết cấu tài sản..................................................................43
4.2.1.1. Tài sản ngắn hạn.........................................................................43
4.2.1.2. Tài sản dài hạn............................................................................45
4.2.2. Phân tích kết cấu nguồn vốn ...........................................................47
4.2.2.1. Nguồn vốn chủ sở hữu................................................................47
4.2.2.2. Nợ phải trả ..................................................................................48
viii
4.3. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG
TY ....................................................................................................................50
4.3.1. Lợi nhuận từ các hoạt động.............................................................50
4.3.2. Sự biến đổi của các khoản mục.......................................................56
4.3.3. Sự thay đổi về mặt kết cấu ..............................................................56
4.4. PHÂN TÍCH CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH ..............................................59
5.2. CÁC GIẢI PHÁP .....................................................................................83
5.2.1. Sử dụng nguồn nhân lực..................................................................83
5.2.2. Nâng cao khả năng sinh lời của công ty.........................................83
5.2.3. Thu mua ............................................................................................84
5.2.4. Mở rộng thị trường tăng khả năng tiêu thụ ..................................85
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................87
6.1. KẾT LUẬN ...............................................................................................87
6.2. KIẾN NGHỊ ..............................................................................................88
6.2.1. Đối với nhà nước ..............................................................................88
6.2.2. Đối với công ty..................................................................................88
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
x
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tình hình biến động tài sản................................................................35
Bảng 4.2: Tình hình biến động nguồn vốn .........................................................38
Bảng 4.3: Quan hệ cân đối 1...............................................................................40
Bảng 4.4: Quan hệ cân đối 2...............................................................................41
Bảng 4.5: So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.............................41
Bảng 4.6: Vốn luân lưu.......................................................................................42
Bảng 4.7: Kết cấu tài sản ngắn hạn.....................................................................43
Bảng 4.8: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản..............................................45
Bảng 4.9: Kết cấu tài sản dài hạn .......................................................................45
Bảng 4.10: Tỷ suất đầu tư...................................................................................46
Bảng 4.11: Kết cấu nguồn vốn chủ sở hữu.........................................................47
Hình 4.9: Tỷ số luân chuyển ròng ......................................................................65
Hình 4.10: Tỷ số quản trị nợ...............................................................................66
Hình 4.11: Tỷ số luân chuyển hàng tồn kho.......................................................69
Hình 4.12: Kỳ thu tiền bán hàng bình quân........................................................70
Hình 4.13: Tỷ số luân chuyển tài sản cố định.....................................................71
Hình 4.14: Tỷ số luân chuyển tài sản .................................................................72
Hình 4.15: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ......................................................73
Hình 4.16: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu .............................................74
Hình 4.17: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản....................................................75
Hình 4.18: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu .............................................77
Hình 4.19: Mối quan hệ của dòng tiền và khả năng hoạt động
của doanh nghiệp.............................................................................81
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính............................................9
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ Du Pont ...................................................................................20
Sơ đồ 3.1: Qui trình công nghệ chả cá Surini đông lạnh....................................23
Sơ đồ 3.2: Qui trình công nghệ cá tra fillet đông lạnh .......................................24
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty ..................................................27
Sơ đồ 3.4: Cơ cấu sản xuất của công ty..............................................................31
Sơ đồ 4.1: Sơ đồ Du Pont của công ty................................................................79
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
- Nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính.
- Đánh giá mặt mạnh, yếu và tìm ra nguyên nhân dẫn đến hạn chế, bất ổn.
- Đề ra biện pháp và kiến nghị nhằm cải thiện mặt tiêu cực.
1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian:
Trong thời gian thực tập em đã được Công ty Hải sản 404 cho thực tập tại
phòng kế toán và phòng xuất nhập khẩu của Công ty. Công ty nằm trên đường Lê
Hồng Phong, quận Bình Thủy, Tp Cần Thơ
1.3.2. Thời gian:
Số liệu nghiên cứu của đề tài được thu thập trong khoảng thời gian là 3 năm từ
năm 2004 – 2006.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu:
Từ các báo cáo tài chính của doanh nghiệp như: bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh, các báo lưu chuyển tiền tệ sẽ tiến hành tổng hợp,
phân tích, so sánh các số liệu để đạt được mục tiêu nghiên cứu
3
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH
TÀI CHÍNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
2.1.5. Bản chất và vai trò của tài chính công ty:
2.1.1.1. Bản chất:
Tài chính là tất cả các mối liên hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát
sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong
quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền với việc
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn cho Nhà nước.
Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp:
tài chính doanh nghiệp phù hợp với qui luật sẽ làm cho tài chính doanh nghiệp trở
thành đòn bẩy kinh tế có tác dụng trong việc tạo ra những động lực kinh tế tác động
tới tăng năng suất, kích thích tăng cường tích tụ và thu hút vốn, thúc đẩy tăng vòng
quay vốn, kích thích tiêu dùng xã hội.
* Vai trò là công cụ kiểm tra các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp: Tài
chính doanh nghiệp thực hiện việc kiểm tra bằng đồng tiền và tiến hành thường
xuyên, liên tục thông qua phân tích các chỉ tiêu tài chính. Cụ thể các chỉ tiêu đó là:
chỉ tiêu về kết cấu tài chính, chỉ tiêu về khả năng thanh toán, chỉ tiêu đặc trưng về
hoạt động, sử dụng các nguồn lực tài chính; chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh
lời…Bằng việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép doanh nghiệp có căn cứ
quan trọng để đề ra kịp thời các giải pháp tối ưu làm lành mạnh hóa tình hình tài
chính – kinh doanh của doanh nghiệp.
5
2.1.6. Khái niệm và nội dung của phân tích tài chính:
2.1.2.1. Khái niệm:
Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều
hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời
đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị
những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục các điểm yếu.
Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là nghệ thuật xử lý các số
liệu có trong các báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích cho việc ra quyết
định.
2.1.2.2. Nội dung:
- Phân tích khái quát về tình hình tài sản và nguồn vốn, tình hình thu, chi trong
doanh nghiệp.
+ Diễn biến nguồn vốn, sử dụng vốn, luồng tiền ra, vào trong doanh nghiệp.
+ Tình hình vốn lưu động và nhu cầu vốn lưu động.
+ Kết cấu nguồn vốn và kết cấu tài sản.
+ Các chỉ tiêu trung gian tài chính trong báo cáo kết quả kinh doanh.
- Phân tích các nhóm chỉ tiêu đặc trưng tài chính doanh nghiệp..
của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp. Nguồn
vốn được chia ra:
A: Nợ phải trả: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại
thời điểm báo cáo, gồm: nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
B: Nguồn vốn chủ sở hữu: Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ
nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các quỹ của doanh nghiệp và các
quỹ của doanh nghiệp, bao gồm nguồn vốn kinh doanh, quỹ phát triển kinh doanh…
b) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanh
7
nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác; tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
Báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần chính:
- Phần 1: Lãi, lỗ. Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp bao gồm hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước: phản ánh tình hình
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về: Thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí
công đoàn và các khoản phải nộp khác.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:
Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và
sử dụng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.
Dựa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ, người sử dụng có thể đánh giá được khả
năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán
của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn gọi là báo cáo ngân lưu, được tổng hợp bởi ba
dòng ngân lưu, từ ba hoạt động của doanh nghiệp:
+ Hoạt động kinh doanh: phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên
quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng,
tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như: tiền trả cho
+ Phương thức phân bổ chi phí, khấu hao, tỷ giá hối đoái được dung để hạch
toán.
+ Sự thay đổi trong đầu tư, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu.
+ Tình hình thu nhập của nhân viên.
9
2.1.4.2. Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính:
Mỗi báo cáo tài chính riêng biệt cung cấp cho người sử dụng một khía cạnh
hữu ích khác nhau, nhưng sẽ không thể có được những kết quả khái quát về tình
hình tài chính nếu không có sự kết hợp giữa các báo cáo tài chính.
Mối quan hệ giữa các báo cáo tài chính cũng là mối quan hệ hữu cơ giữa các
hoạt động doanh nghiệp gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động
tài chính. Một hoạt động nào đó thay đổi thì lập tức ảnh hưởng đến hoạt động còn
lại, chẳng hạn như: mở rộng quy mô kinh doanh sẽ dẫn đến sự gia tăng trong đầu tư
tài sản, kéo theo sự gia tăng nguồn vốn và làm thay đổi cấu trúc vốn.
Sơ đồ 2.1: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Tổng quát ta có:
- Lợi nhuận (hoặc lỗ) trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh làm tăng
(hoặc giảm) nguồn vốn chủ sở hữu trên bảng cân đối kế toán.
- Tổng dòng tiền tệ ròng từ ba hoạt động trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải
thích sự thay đổi trong tồn quỹ tiền mặt trên bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán
(năm trước)
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU = VỐN KHÔNG BỊ CHIẾM DỤNG
Vốn không bị chiếm dụng của doanh nghiệp bao gồm tổng tài sản của doanh
nghiệp trừ các khoản phải thu, tạm ứng và các khoản thế chấp, ký quỹ, ký cược.
- Quan hệ cân đối thứ hai:
NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU + VỐN VAY = VỐN KHÔNG BỊ CHIẾM
DỤNG
- So sánh vốn đi chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng.
11
- Vốn ln lưu.
VỐN LN LƯU = NGUỒN VỐN DÀI HẠN – TÀI SẢN DÀI HẠN
NGUỒN VỐN DÀI HẠN = VỐN CHỦ SỞ HỮU + NỢ DÀI HẠN
b) Phân tích kết cấu tài sản:
Qua bảng kết cấu vốn có thể đánh giá quy mơ về vốn của doanh nghiệp tăng
hay giảm. Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp có được tăng cường hay khơng
thể hiện qua tình hình tăng thêm tài sản cố định.
Khoản đầu tư dài hạn tăng sẽ tạo nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp. Việc
đầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị được đánh giá thơng qua chỉ tiêu tỷ
suất đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, thể hiện
năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp.
Tỷ suất đầu tư xác định bằng cơng thức:
100%
sản tài Tổng
hạn dài tư đầu và đònh cố sản Tài
tư đầu suất Tỷ ×=
Nhìn vào sự tăng lên của tỷ suất đầu tư, các chủ doanh nghiệp sẽ thấy năng lực
sản xuất có xu hướng tăng. Nếu các tình hình khác khơng đổi (vẫn phát triển bình
thường) thì đây là hiện tượng khả quan. Song, các chủ doanh nghiệp thuộc các
ngành khác như thương mại, dịch vụ … thì phải thận trọng trong việc xem xét tỷ
suất này. Các nhà quản lý thơng qua bảng cân đối kế tốn sẽ có những giải pháp tốt
hơn trong việc sắp xếp, phân bổ vốn của doanh nghiệp mình hợp lý và tối ưu hơn.
quát khái số Hệ =
* Vòng ln chuyển các khoản phải thu: Vòng ln chuyển các khoản phải thu
phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp, được
xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng và số dư bình qn các
khoản phải thu.
(Vòng)
thu phải khoản các quân bình dư Số
thuần thu Doanh
thu phải khoản các chuyển luân Vòng =
b) Phân tích khả năng thanh tốn:
* Tỷ số vốn ln chuyển ròng: Là phần chênh lệch giữa tài sản lưu động và
nợ ngắn hạn tức nguồn tiền thanh tốn nợ ngắn hạn là tài sản lưu động. Như vậy,
13
vốn ln chuyển biểu thị số tiền còn lại sau khi đã thanh tốn tất cả những khoản nợ
lưu động.
hạn ngắn Nợ - động lưu sản Tài chuyển luân Vốn =
Cơng ty muốn phát triển thì vốn ln chuyển năm nay phải lớn hơn vốn ln
chuyển năm ngối.
* Tỷ số thanh tốn hiện hành (C/R): Là mức độ trang trải của tài sản lưu động
đối với nợ ngắn hạn mà khơng cần tới một khoản vay mượn thêm. Tỷ số này biểu thị
sự cân bằng giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hay nói các khác là hiện
trạng tài sản lưu động trong kỳ kinh doanh hiện tại – thường là một niên độ.
hạn ngắn Nợ
động lưu sản Tài
C/R =
Nếu tỷ số này giảm cho thấy khả năng thanh tốn giảm và cũng là dấu hiệu
báo trước những khó khăn về tài chính sẽ xảy ra. Nếu tỷ số này cao điều đó có nghĩa
là cơng ty ln sẵn sàng thanh tốn các khoản nợ. Tuy nhiên nếu q cao sẽ làm
giảm hiệu quả hoạt động, vì cơng ty đã đầu tư q nhiều vào tài sản lưu động so với
sản tài Tổng
nợ Tổng
D/A =
Các chủ nợ thường thích tỷ lệ này thấp hơn, vì tỷ lệ này càng thấp thì món nợ
càng được bảo đảm trong trường hợp cơng ty bị phá sản. Các chủ sở hữu cơng ty lại
thích tỷ lệ này cao hơn, vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhờ những khoản nợ, họ
khơng muốn mất quyền kiểm sốt, thậm chí bị giảm quyền kiểm sốt cơng ty.
* Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu (D/E):
Là chỉ tiêu đánh giá xem liệu cơng ty có lạm dụng các khoản nợ để phục vụ
cho các mục đích thanh tốn hay khơng.
hữu sở chủ Vốn
nợ Tổng
D/E =
Tỷ số này càng cao mang lại hiệu quả cho chủ sở hữu càng cao trong trường
hợp ổn định và kinh doanh có lãi.
Tỷ số này càng thấp, mức độ an tồn càng đảm bảo trong trường hợp hoạt
động bị giảm và kinh doanh thua lỗ.
d) Phân tích hiệu quả sử dụng:
* Tỷ số ln chuyển hàng tồn kho:
Là chỉ tiêu diễn tả tốc độ lưu chuyển hàng hóa, nói lên chất lượng và chủng
loại hàng hóa kinh doanh phù hợp trên thị trường.
15
kho tồn Hàng
bán hàng vốn Giá
kho tồn hàng chuyển luân số Tỷ =
kho tồn hàng chuyển luân vòng Số
360
vòng một của ngày Số =
Tỷ số ln chuyển hàng tồn kho càng cao (số ngày cho một vòng càng ngắn)
thuần thu Doanh
sản tài tổng chuyển luân số Tỷ =
e) Phân tích tỷ số lợi nhuận:
* Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu(ROS):
Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
Sự biến động của tỷ số này phản ánh sự biến động về hiệu quả hay ảnh hưởng của
các chiến lược tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm.
thuần thu Doanh
ròng nhuận Lợi
ROS =
* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):
Đây là chỉ tiêu mà nhà đầu tư rất quan tâm vì nó cho thấy khả năng tạo lãi
của một đồng vốn bỏ ra để đầu tư vào cơng ty.
hữu sở chủ Vốn
ròng nhuận Lợi
ROE =
* Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA):
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi trên một đồng vốn đầu tư vào cơng
ty, được tính bằng cách:
sản tài Tổng
ròng nhuận Lợi
ROA =
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Các số liệu và dữ liệu liên quan đến q trình phân tích được thu thập chủ yếu
trong các báo cáo tài chính, báo cáo xuất khẩu của cơng ty, tạp chí thủy sản, từ
nguồn internet, đồng thời, thơng qua việc ghi nhận các nhận xét, các đánh giá về tình
hình hoạt động kinh doanh của cơng ty do các phòng ban cung cấp.