Website: Email : Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất trong nền
kinh tế. Và hoạt động cho vay là một trong những hoạt động quan trọng nhất
không những đối với Ngân hàng, mà còn là còn đối với các doanh nghiệp , tổ
chức, cá nhân, hộ gia đình.
Trong giai đoạn kinh tế đang phát triển nh hiện nay. Nếu các doanh nghiệp
không đầu t vốn để mở rộng sản xuất thì khó mà tồn tại lâu dài. Các cá nhân, hộ
gia đình, các tổ chức thiếu vốn nếu không vay vốn tạo điều kiện phục vụ các nhu
cầu cần thiết cho công việc, cuộc sống của mình thì sẽ gặp nhiều khó khăn. Với
Ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động đem lại phần lớn thu nhập cho Ngân
hàng, cùng với nhiều vai trò khác thì hoạt động cho vay là một trong những hoạt
động có tính chiến lợc của Ngân hàng .
Trong giai đoạn hiện nay, có rất nhiều Ngân hàng cùng tồn tại và phát
triển, tạo nên sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng. Trong hoạt động cho vay của
Ngân hàng tuy đã đạt đợc những thành tựu, nhng còn gặp nhiều khó khăn. Do
đó vấn đề Tăng cờng hoạt động cho vay nhằm nâng cao, mở rộng hoạt động
cho vay của Ngân hàng, giúp cho Ngân hàng hàng có thể tăng cờng hoạt động
kinh doanh của mình, hội nhập với nền tài chính trong khu vực là rất cần thiết.
Qua quá trình thực tập tại chi nhánh Ngân hàng Công thơng Tỉnh Hng Yên,
em đã có thời gian thực tế, tìm hiểu về các hoạt động của Ngân hàng, đặc biệt là
hoạt động cho vay. Kết hợp với những kiến thức đã đợc học, em đã lựa chọn đề
tài Giải pháp tăng cờng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công Thơng
Tỉnh Hng Yên làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề đợc kết cấu thành 3 chơng:
chơngI: Hoạt động cho vay của Ngân hàng Thơng mại
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chơngII: thực trạng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Công th-
hút vốn tiền tệ trong xã hội để cho vay.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nguồn vốn phục vụ hoạt động kinh doanh: Nguồn vốn phần lớn là tiền gửi
của các tổ chức kinh tế trong nền kinh tế. Đặc điểm nổi bật của Ngân hàng th-
ơng mại là không sử dụng nguồn vốn sở hữu vào trong các hoạt động kinh
doanh của mình nh cho vay, mua bán chứng khoán. Hơn nữa nguồn vốn sở hữu
của Ngân hàng thơng mại chỉ chiếm một phần rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của
Ngân hàng thơng mại. Trong khi đó các loại hình kinh tế khác lại sử dụng chủ
yếu nguồn vồn sở hữu vào các hoạt động kinh doanh. Sự khác biệt của Ngân
hàng thơng mại với các định chế tài chính khác là Ngân hàng thơng mại có
quyền huy động tiền gửi trong nền kinh tế mỗi khi cân vốn để tiến hành các
hoạt động kinh doanh của mình. Công ty tài chính thì hoạt động chủ yếu bằng
nguồn vốn sở hữu của mình, nếu thiếu các công ty tài chính có thể vay trên thị
trờng các công ty cổ phần, muốn tăng nguồn vốn huy động của mình thì có thể
phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu. Không có một định chế tài chính nào ngoài
Ngân hàng thơng mại có thể nhận tiền gửi từ các tổ chức cá nhân và các tổ chức
trong nền kinh tế.
Khách hàng của Ngân hàng thơng mại là những ngời đóng vai trò hai mặt
đối với Ngân hàng. Thứ nhất, họ là những ngời cung cấp các điều kiện để Ngân
hàng hoạt động. Họ là những ngời tạo nguồn vốn cho Ngân hàng. Thứ hai, họ là
những khách hàng sử dụng các sản phẩm của Ngân hàng, nh cho đi vay, sử dụng
các dịch vụ của Ngân hàng. Phần lớn, những khách hàng này, lại sử dụng chính
những đồng tiền mà họ đã gửi vào. Vì vậy, khách hàng chính là những ngời
cung cấp đầu vào cho Ngân hàng và họ cũng chính là ngời sử dụng sản phẩm
đầu ra của Ngân hàng.
Ngân hàng là một đơn vị doanh nghiệp theo cách phân nghành kinh tế.
2. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thơng mại
2.1. Hoạt động huy động vốn
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(dự trữ bắt buộc, dự trữ thanh toán), Ngân hàng thơng mại thờng vay Ngân hàng
nhà nớc.
Vay các tổ chức tín dụng khác: Đây là nguồn Ngân hàng vay mợn lẫn
nhau và vay của các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên Ngân hàng.
Vay trên thị trờng vốn: nh phát hành các giấy nợ
Các
nguồn khác: nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán
2.1.2. Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng kinh doanh ngoại tệ dới hình thức huy động, cho vay, đầu t và
cung cấp các dịch vụ khác. Hoạt động vay - hoạt động tạo nguồn vốn cho Ngân
hàng thơng mại - đóng vai trò quan trọng, ảnh hởng đến chất lợng hoạt động của
Ngân hàng thơng mại. Hoạt động huy động vốn là hoạt động thờng xuyên của
Ngân hàng thơng mại. Một Ngân hàng thơng mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt
động của mình bằng việc huy động nguồn vốn. Đối tợng huy động của Ngân
hàng thơng mại là nguồn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân c. Nguồn
vốn quan trọng nhất,và chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân
hàng thơng mại là tiền gửi của khách hàng.
Các Ngân hàng thơng mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh
tế xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác.
Khi những ngời có tiền cha sử dụng đến họ có thể đem ra đầu t hoặc gửi
Ngân hàng để nhận tiền lãi. Thông thờng họ gửi tiền vào Ngân hàng, vì đây là
cách đơn giản, ít tốn kém chi phí để tìm kiếm cơ hội đầu t mà vẫn có lãi và đây
là cách ít rủi ro nhất. Ngoài ra ngời gửi tiền vào Ngân hàng cũng mong muốn đ-
ợc sử dụng các dịch vụ của Ngân hàng nh chuyển tiền cho ngời thân ở nơi khác,
thanh toán hộ các hoá đơn phát sinh, bảo quản các tài sản có giá trị lớn... Khi
gửi tiền vào Ngân hàng, ngời gửi tiền có thể vay Ngân hàng một khoản tiền mà
6
quyết định đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó quản lí nguồn vốn phù hợp và
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sử dụng vốn có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lợc đối với mỗi Ngân
hàng .
2.2. Hoạt động sử dụng vốn:
Khi đã huy động đợc vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các
Ngân hàng thơng mại phải làm nh thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này,
nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó đợc đầu t đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu
quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng. Và hoạt động sử dụng vốn
của Ngân hàng bằng những cách sau: Ngân hàng đã tài trợ lại cho nền kinh tế d-
ới dạng các thành phần kinh tế vay, hoặc Ngân hàng đầu t trực tiếp, Ngân hàng
tham gia góp vốn cùng kinh doanh hay cho thuê tài sản,Ngân hàng gửi tiền tại
các Ngân hàng khác- tại Ngân hàng Nhà nớc- những tổ chức tín dụng khác,
Ngân hàng đầu t trên thị trờng chứng khoán , Ngân hàng nắm giữ chứng khoán
vì chúng mang lại thu nhập cho Ngân hàng và có thể bán đi để ra tăng ngân quỹ
khi cần thiết... Những đối tợng tài trợ không chỉ có các tổ chức kinh tế thực hiện
hoạt động trong lĩnh vực thơng mại mà còn có cả các cá nhân tiêu dùng, thậm
chí Chính phủ cũng đợc Ngân hàng tài trợ dới những hình thức : Ngân hàng th-
ơng mại mua tín phiếu kho bạc, trái phiếu của chính phủ trên thị trờng tiền tệ. Sự
phát triển của hoạt động cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngày càng quan
trọng trong sự phát triển của nền kinh tế. Hơn nữa thông qua hoạt động cho vay,
Ngân hàng thơng mại có khả năng tạo tiền hay mở rộng lợng tiền cung ứng.
Tuy nhiên hoạt động cho vay của Ngân hàng chứa đựng nhiều yế tố rủi ro nên
Ngân hàng thờng áp dụng các nguyên tắc hoạt động và quản lý tiền vay một
cách chặt chẽ.
Lãi thu đợc từ hoạt động cho vay, Ngân hàng sẽ dùng nó để trả lãi suất cho
nguồn vốn đã huy động và đi vay, thanh toán những chi phí trong hoạt động,
phần còn lại sẽ là lợi nhuận của Ngân hàng. Cho vay là hoạt động kinh doanh
Ngoài hai hoạt động cơ bản là hoạt động huy động vốn và hoạt động sử
dụng vốn thì Ngân hàng thơng mại cũng thực hiện các dịch vụ trung gian cho
khách hàng của mình. Các dịch vụ này đợc coi là hoạt động trung gian bởi vì
khi thực hiện các hoạt động này Ngân hàng không đứng vai trò là con nợ hay
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chủ nợ mà đứng ở vị trí trung gian để thoả mãn nhu cầu khách hàng về dịch vụ
mà khách hàng cần.
Ngày nay, các dịch vụ của Ngân hàng không ngừng phát triển cả về số l-
ợng và chất lợng, các dịch vụ ngày càng đa dạng. Hoạt động trung gian gồm rất
nhiều loại dịch vụ khác nhau: nh dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng có tài
khoản tiền gửi tại Ngân hàng, dịch vụ chuyển khoản từ tài khoản này từ tài
khoản này đến tài khoản khác ở cùng một Ngân hàng hay ở hai Ngân hàng khác
nhau; dịch vụ t vấn cho khách hàng các vấn đề tài chính, dich vụ giữ hộ các
chứng từ, vật quý giá dịch vụ chi lơng cho các doanh nghiệp có nhu cầu; dịch vụ
khấu trừ tự động. Đây là những khoản chi thờng xuyên trong tháng, nếu không
có dịch vụ này khách hàng sẽ tốn nhiều thời gian và phiền toái khi thanh toán
các khoản này, cung cấp các phơng tiện thanh toán không dùng tiền mặt.
Nền kinh tế càng phát triển, các dịch vụ Ngân hàng theo đó cũng phát triển
theo để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của công chúng thực hiện nghiệp vụ
trung gian mang tính dịch sẽ đem lại cho Ngân hàng những khoản thu nhập khá
quan trọng. Điều cần lu ý là dịch vụ Ngân hàng sẽ giúp Ngân hàng phát triển
toàn diện.Tại các nớc phát triển, các Ngân hàng thơng mại cạnh tranh với nhau
bằng con đờng phi giá, tức là luôn có những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi
cho khách hàng, không ngừng tìm tòi những dịch vụ mới cung cấp tiện nghi cho
khách hàng. Dịch vụ Ngân hàng càng phát triển, thể hiện xã hội càng văn minh,
nền công nghiệp càng phát triển. Lợi nhuận các Ngân hàng không chỉ ở nghiệp
vụ cho vay, mà phân nửa từ các hoạt động dịch vụ mang lại, nhng lại là lĩnh vực
ít rủi ro.
90% doanh thu của Ngân hàng, ở các nớc đang phát triển.
Hiện nay 80% doanh thu của các Ngân hàng thơng mại là từ hoạt động tín
dụng, mà hoạt động cho vay chiếm tỷ trọng lớn.
Mặt khác, nhờ có hoạt động cho vay, mà các đơn vị kinh tế có thể vay của
Ngân hàng để đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận thu đợc không
những doanh nghiệp đủ tiền trả cho Ngân hàng mà còn có tiền gửi vào Ngân
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng, nghĩa là làm tăng hoạt động huy động vốn của Ngân hàng. Mặt khác khi
sản xuất kinh doanh phát triển, xã hội phát triển thì các hoạt động dịch vụ của
Ngân hàng cũng phát triển.
* Hoạt động cho vay góp phần điều hoà cung- cầu dịch vụ hàng hoá:
Doanh nghiệp muốn sản xuất kinh doanh, hoặc mở rộng sản xuất kinh
doanh mà thiếu vốn thì doanh nghiệp phải vay vốn của Ngân hàng. Nhng doanh
nghiệp chỉ thu đợc lợi nhuận cũng nh có khả năng trả nợ Ngân hàng khi doanh
nghiệp tiêu thụ đợc hết số sản phẩm hàng hoá đã sản xuất ra, hay phải có một bộ
phận những ngời tiêu dùng mua và có khả năng mua sản phẩm đó.
Về phía ngời tiêu dùng, với một mức thu nhập nhất định, họ không thể có
đủ số tiền để mua hàng hoá mình muốn. Họ chỉ có đủ khả năng mua sau một
thời gian dài tích luỹ. Đó là nguyên nhân dẫn đến chu kì tuần hoàn và luân
chuyển vốn của doanh nghiệp bị ngng trệ. Doanh nghiệp sẽ không thu hồi đủ
tiền để thực hiện vòng quay sản xuất.
Do đó Ngân hàng cho vay là giải pháp có lợi đôi bên.
Ngân hàng cho doanh nghiệp vay sẽ thúc đẩy sản xuất kinh doanh, thì sẽ
có nhiều hàng hoá. Ngân hàng cho ngời tiêu dùng vay sẽ thoả mãn nhu cầu
hàng hoá. Nh vậy hoạt động cho vay của Ngân hàng đã góp phần điều hoà cung
cầu sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho nền kinh tế.
* Hoạt động cho vay góp phần điều tiết và phân phối các nguồn vốn:
vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liên
Với những doanh nghiệp trình độ trang bị kĩ thuật còn thấp kém, công nghệ
thấp kém, chắp vá, thiếu đồng bộ làm giảm u thế của các doanh nghiệp , làm
cho các doanh nghiệp đó kém phát triển. Thông qua vốn vay của Ngân hàng,
doanh nghiệp dùng đồng vốn này để đầu t, tìm kiếm những công nghệ hiện đại,
đổi mới dây truyền sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tạo ra nhiều sản
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phẩm thoả mãn nhu cầu trong và ngoài nớc. Nh vậy hoạt động cho vay mở rộng
ứng dụng công nghệ mới vào các doanh nghiệp, thông qua đó giúp doanh nghiệp
sản xuất ngày càng có hiệu quả, mở rộng sản xuất kinh doanh.
III. Các hình thức cho vay của Ngân hàng thơng mại
1. Dựa theo mục đích sử dụng tiền vay có 2 hình thức cho vay là cho
vay tiêu dùng và cho vay để kinh doanh.
* Cho vay tiêu dùng:
Mục đích của loại cho vay này là ngời đi vay phải sử dụng tiền vay vào việc
tiêu dùng, mua sắm tài sản cố định nhằm mục đích phục vụ lợi ích cá nhân. Khi
thực hiện hình thức cho vay này, cán bộ tín dụng đã phải tính đến nguồn tiền đ-
ợc dùng trả nợ Ngân hàng chính là thu nhập cá nhân của ngời vay tiền. Hình
thức cho vay này chỉ mới xuất hiện vào đầu thế kỷ XX, khi nền kinh tế hàng hoá
phát triển và những cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra, khiến giới t bản sản xuất
đã phải bỏ đi bao nhiêu hàng hoá khi mà nhu cầu tiêu dùng có nhng không có
cầu thực sự. Hình thức phổ biến nhất của loại hình này là cho vay trả góp, một
loại hình đã đợc áp dụng rất thành công ở các nớc phát triển. Ngân hàng có thể
cho các công chức vay để họ mua sắm ô tô, xe máy, trả góp nhà. ở các nớc ph-
ơng Tây và Mỹ thì một ngời có thể mua ô tô để đi lại trở lên rất dễ dàng trong
khi tài khoản của anh ta không cần phải có 100% hay 50% giá trị của chiếc xe
đó. Điều này đã giúp cho việc tiêu thụ hàng hoá trở lên thuận lợi hơn, do vậy nó
thúc đẩy sản xuất phát triển.
* Cho vay để kinh doanh:
Các doanh nghiệp bán lẻ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng theo thời vụ là
khách hàng chủ yếu của Ngân hàng.
Các doanh nghiệp cần vay Ngân hàng để xây dựng, mở rộng cải tiến sửa
chữa tài sản cố định. Các khoản vay này có thời hạn dới một năm.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Ngân hàng cho vay để phát triển đất đối với các công trình xây dựng và
phát triển đô thị.
Ngân hàng cho vay đối với ngời tiêu dùng.
*Cho vay trung và dài hạn:
Doanh nghiệp có nhu cầu vay trung và dài hạn để mua trang thiết bị, xây
dựng, cải tiến kĩ thuật, mua công nghệ với sự phát triển nhanh chóng của khoa
học công nghệ, để tồn tại và phát triển, nhu cầu vốn trung và dài hạn ngày càng
cao.
Nhà nớc vay trung và dài hạn để đầu t phát triển.
Ngân hàng mua các trái phiếu trung và dài hạn doanh nghiệp nhằm tài trợ
cho các quá trình hình thành tài sản cố định. Kì hạn và khả năng chuyển đổi của
trái phiếu, lãi suất trái phiếu, tình hình tài chính doanh nghiệp , các kế hoạch t-
ơng lai đều đợc Ngân hàng tính toán khi mua trái phiếu.
Khi khách hàng có kế hoạch mua sắm, xây dựng tài sản cố định, nhằm thực
hiện dự án nhất định, có thể xin vay Ngân hàng. Một trong những yêu cầu cho
vay của Ngân hàng là ngời vay phải xây dựng dự án, thể hiện mục đích, kế
hoạch đầu t, cũng nh quá trình thực hiện dự án (sản xuất kinh doanh). Thẩm
định dự án là điều kiện để Ngân hàng quyết định phần vốn cho vay và xác định
khả năng hoà trả của doanh nghiệp
3. Dựa theo hình thức đảm bảo của các khoản vay có 2 hình thức cho
vay là cho vay có đảm bảo và cho vay không có đảm bảo.
*Cho vay có đảm bảo :
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
4. Dựa theo hình thức hình thành khoản vay có hai hình thức cho vay là
cho vay trực tiếp và cho vay gián tiếp.
*Cho vay trực tiếp:
Phần lớn cho vay của Ngân hàng là cho vay trực tiếp. Đây là các khoản cho
vay khi khách hàng trực tiếp đến Ngân hàng và xin vay vốn. Ngân hàng trực tiếp
chuyển giao tiền cho khách hàng sử dụng trên cơ sở những điều kiện mà hai bên
thoả thuận.
Khi khách hàng có tài sản thế chấp, có uy tín cao mà không cần phải thông
qua trung gian nào thì họ thờng vay trực tiếp Ngân hàng.
* Cho vay gián tiếp
Đây là hình thức cho vay thông qua các tổ chức trung gian. Ngân hàng cho
vay qua các tổ, đội, hội, nhóm, nh nhóm sản xuất hội nông dân, hội cựu chiến
binh, hội phụ nữ ...Các tổ chức này thờng xuyên liên kết các thành viên theo một
mục đích riêng, song chủ yếu đều hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi cho mỗi
thành viên. Vì vậy việc phát triển kinh tế, làm giầu, xoá đói giản nghèo luôn đợc
các trung gian rất quan tâm.
Ngân hàng cũng có thể cho vay thông qua ngời bán lẻ các sản phẩm đầu
vào của quá trìmh sản xuất. Việc cho vay theo cách này sẽ hạn chế ngời vay sử
dụng tiền sai mục đích.
Cho vay gián tiếp thờng đợc áp dụng đối với thị trờng có nhiều món vay
nhỏ, ngời vay phân tán, cách xa Ngân hàng. Trong trờng hợp nh vậy cho vay
trung gian có thể tiết kiệm chi phí cho vay ( phân tích, giám sát, thu nợ ...)
Cho vay trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro chi phí của Ngân hàng. Tuy
nhiên nó cũng bộc lộ các khiếm khuyết. Nhiều trung gian đã lợi dụng vị thế của
mình và nếu Ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất để cho vay lại hoặc
giữ lấy số tiền của các thành viên khác cho riêng mình. Các nhà bán lẻ có thể lợi
dụng để bán hàng kém chất lợng hoặc với giá cho ngời vay vốn.
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngân hàng cho vay ít so với lợng vốn huy động (hệ số sử dụng vốn thấp) thì sẽ
gây ra hiện tợng tồn đọng vốn. Lợng vốn tồn đọng này không sinh lời và lãi suất
phải trả cho nó sẽ làm giảm lợi nhuận của Ngân hàng.
Vì vậy việc nghiên cứu tình hình huy động vốn của Ngân hàng là quan
trọng khi muốn tăng cờng hoạt động cho vay.
* Chính sách tín dụng:
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, kỳ hạn của khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phí, phơng thức
cho vay, hớng giải quyết phần khách hàng vay vợt giới hạn, xử lý các khoản vay
có vấn đề...tất cả các yếu tố đó có tác dụng trực tiếp và mạnh mẽ đến việc mở
rộng cho vay của Ngân hàng. Nếu nh tất cả những yếu tố thuộc chính sách tín
dụng đúng đắn, hợp lý, linh hoạt, đáp ứng đợc các nhu cầu đa dạng của khách
hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cờng hoạt động cho
vay, nhng vẫn đảm bảo đợc chất lợng tín dụng. Ngợc lại, những yếu tố này bất
hợp lý, cứng nhắc, không theo sát tình hình thực tế sẽ dẫn đến khó khăn trong
việc tăng cờng hoạt động cho vay của mình.
Ngân hàng càng đa dạng hoá các mức lãi suất phù hợp với từng loại khách
hàng, từng kỳ hạn cho vay và chính sách khách hàng hấp dẫn thì càng thu hút đ-
ợc khách hàng, thực tốt mục tiêu mở rộng hoạt động cho vay. Nhng nếu lãi suất
không phù hợp quá cao hay quá thấp, không có lãi suất u đãi thì sẽ không thu
hút đợc nhiều khách hàng và nh vậy sẽ hạn chế hoạt động cho vay của Ngân
hàng
* Thông tin tín dụng
khó có thể tởng tợng nổi một doanh trong môi trờng luôn biến động và
cạnh tranh gay gắt nh ngày nay mà không cần đến thông tin. Thông tin trở thành
vấn đề thiết yếu, không thể thiếu đợc với mọi doanh nghiệp nói chung, Ngân
20
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cạnh tranh không có nh trụ sở khang trang đặt ở vùng tập trung nhiều khách
hàng, vốn tự có lớn, thu nhận đợc nhiều cán bộ giỏi. Song do cán bộ điều hành
lãnh đạo không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động Ngân
hàng theo kịp các tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trờng,...
dẫn đến lãng phí các nguồn lực Ngân hàng mình có, giảm hiệu quả chi phí, tất
nhiên hạ thấp đi hoạt động cho vay của Ngân hàng .
Năng lực lãnh đạo của những ngời điều hành ảnh hởng rất lớn đến hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng. Nó thể ở các mặt sau:
-Khả năng chuyên môn: có đợc khả năng này, ngời lãnh đạo sẽ dễ dàng
hơn trong công tác quản lý và điều hành, vì kiến thức và kinh nghiện của nhà
lãnh đạo luôn tạo đợc uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dới mà nhiều khi đối
với cả đối thủ cạnh tranh.
-Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi trong
môi trờng kinh doanh tơng lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lợc, xác
định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp.
-Khả năng, nghệ thuật đối nhân xử thế: là khả năng giao tiếp cũng nh khả
năng tổ chức nhân sự trong mối quan hệ không chỉ đối với nhân viên, đồng
nghiệp, cấp trên, khách hàng. Nó còn gồm những khĩ năng khác về lãnh đạo, tổ
chức phỏng đoán, quyết toán công việc.
* Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị
Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên Ngân hàng
chính là hình ảnh của Ngân hàng. Cho nên những kiến thức, kinh nghiệm,
chuyên môn của mình, nhân viên Ngân hàng có thể làm tăng thêm giá trị dịch
vụ. Đa số các ý tởng cải tiến hoạt động kinh doanh đợc đề xuất bởi nhân viên
Ngân hàng.
Nhân viên Ngân hàng là lực lợng chủ yếu truyển thông tin từ khách hàng,
từ đối thủ cạnh tranh đến các nhà hoạch định chính sách Ngân hàng .
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thủ cạnh tranh. Do đó để mở rộng hoạt động cho vay thì việc nghiên cứu tìm
hiểu đối thủ cạnh tranh để ngày càng chiếm u thế hơn là vô cùng quan trọng.
Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh gồm có: xác định các nguồn thông
tin về đối thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lợc của các
đối thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việc
mở rộng hoạt động cho vay.
3.Sự phát triển của nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng. Nó tạo môi trờng rất
thuận lợi để mở rộng hoạt động cho vay.
Bất cứ một Ngân hàng nào cũng chịu sự chi phối của các chu kì kinh tế.
Trong giai đoạn nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì xã
thì xã hội có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu
vay vốn tăng. Mặt khác nền kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu ngời cao,
tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu
dùng của ngời dân và tạo khả năng tiết kiệm do đó tạo triển vọng cho vay tiêu
dùng. Ngợc lại nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ
vốn cho nền kinh tế giảm do đó d thừa ứ đọng vốn, không những hoạt động cho
vay không đợc mở rộng mà còn bị thu hẹp.
4. Hệ thống pháp luật
Trong nền kinh tế thị trờng mọi thành phần kinh tế đều có quyền tự chủ về
hoạt động sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuôn khổ của pháp
luật.
Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều
kẽ hở thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt
động cho vay nói riêng. Với những văn bản pháp luật đầy đủ rõ ràng, đồng bộ sẽ
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368