Hà Nội, 2007
Đâu
là
Loại
hình
Phù
hợp
nhất
với
Doanh
nghiệp
của
Bạn?
CÁC LOẠI HÌNH
DOANH NGHIỆP
Đâu
là
Loại
vấn về việc chuyển đổi từ các hộ đăng ký kinh doanh sang doanh nghiệp đăng ký chính thức theo
Luật Doanh nghiệp, hoặc về việc lựa chọn loại hình pháp lý nào phù hợp nhất với một doanh
nghiệp đã trở thành một nhu cầu thực sự lớn. Đây cũng là một trong những câu hỏi mà những
người có ý đònh đăng ký kinh doanh và thành lập doanh nghiệp thường đưa ra nhất trước khi quyết
đònh thành lập doanh nghiệp.
Tài liệu này được xây dựng dưới dạng một tài liệu tham khảo nhằm giới thiệu tổng quan về các
loại hình doanh nghiệp hiện có tại Việt Nam, đồng thời phân tích tổng thể những điểm lợi và bất
lợi giữa loại hình hộ đăng ký kinh doanh và các loại hình doanh nghiệp khác theo quy đònh của
Luật Doanh nghiệp, cũng như phân tích những điểm khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp
khác nhau. Tài liệu này có thể được sử dụng bởi các cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh và cấp
huyện, bởi các công ty luật, công ty tư vấn và các tổ chức có liên quan nhằm phổ biến kiến thức,
đồng thời nhằm tư vấn chính xác hơn cho các doanh nghiệp khi lựa chọn loại hình doanh nghiệp
sẽ được đăng ký.
Tài liệu này được biên soạn bởi Ông Nguyễn Đình Cung, Ông Phan Đức Hiếu (CIEM) và các
chuyên gia của Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Đức (GTZ). Nhóm biên soạn xin trân trọng cảm ơn các
ý kiến đóng góp, sự hỗ trợ kỹ thuật của của Tiến só Đinh Văn Ân, Viện trưởng Viện quản lý kinh tế
Trung ương và Ông Lê Duy Bình (GTZ).
Cuốn tài liệu này được biên soạn cho mục đích tham khảo. Các quan điểm thể hiện trong tài liệu
là của các tác giả và không nhất thiết phản ánh quan điểm của CIEM hay GTZ.
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
HHÌÌNNHH
DDOOAANNHH
NNGGHHIIEỆÄPP
ƠỞÛ
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
DNTN
Doanh nghiệp tư nhân
ĐKKD
Đăng ký kinh doanh
TV
Thành viên
GCNĐKKD
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
GTGT
Giá trò gia tăng
VND
Đồng Việt nam
Từ viết tắt
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
HHÌÌNNHH
DDOOAANNHH
NNGGHHIIEỆÄPP
ƠỞÛ
VVIIEỆÄTT
NNAAMM
I. Các khái niệm 5
II. Đặc điểm các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam 9
1. Hộ kinh doanh cá thể 9
2. Doanh nghiệp tư nhân 9
3. Công ty hợp danh 10
4. Công ty trách nhiệm hữu hạn 12
5. Công ty cổ phần 13
PHẦN
2:
LỰA
CHỌN
LOẠI
HÌNH
DOANH
NGHIỆP
14
1. Quyền kinh doanh 14
2. Góp vốn, thành lập doanh nghiệp 15
a) Đối tượng thành lập 15
b) Góp vốn thành lập doanh nghiệp 16
c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập 17
3. Tổ chức quản lý 18
4. Chế độ trách nhiệm của nhà đầu tư 20
NNGGHHIIEEÄÄPP
ÔÔÛÛ
VVIIEEÄÄTT
NNAAMM
5
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
HHÌÌNNHH
DDOOAANNHH
NNGGHHIIEỆÄPP
ƠỞÛ
VVIIEỆÄTT
NNAAMM
Phần
6
I.
Công ty là một loại hình doanh nghiệp với 5 đặc điểm cơ bản: (i) là pháp nhân, (ii) tách biệt
và là chủ thể pháp lý độc lập với chủ sở hữu, (iii) trách nhiệm hữu hạn của chủ sở hữu công
ty, (iv) cổ phần hay phần vốn góp là chuyển nhượng được, và (v) quản lý tập trung và thống
nhất. Với đặc điểm nói trên, thì trong số 5 loại hình doanh nghiệp theo quy đònh của Luật Doanh
nghiệp, chỉ có công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần được coi là “công ty”; còn hộ
kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh là các loại hình doanh nghiệp khác,
không phải là công ty.
2.
Vì
sao
lại
xuất
hiện
công
ty
Trên thế giới, so với các loại hình doanh nghiệp khác, thì công ty xuất hiện muộn hơn, vào khoảng
giữa thế kỷ 19. Trước đó, các hoạt động kinh doanh thực hiện dưới hình thức hợp danh hoặc
1
KHÁI
VVIIEỆÄTT
NNAAMM
7
doanh nghiệp tư nhân
2
. Có rất nhiều lý thuyết lý giải cho sự xuất hiện của công ty. Tuy nhiên, dưới
giác độ kinh tế và luật pháp, có quan điểm chung cho rằng công ty xuất hiện bởi vì đó chính là
“công cụ” giúp các nhà đầu tư giảm thiểu được rủi ro và chi phí giao dòch trong thực hiện hoạt
động kinh doanh . Ngày nay, công ty đã trở thành loại hình doanh nghiệp phổ biến và được ưa
chuộng nhất trong hầu hết các quốc gia trên thế giới..
3
Ở Việt Nam
4
, trước năm 1990, chỉ có doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã và doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài. Sau đó, khi có Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp Tư nhân(1990) có hiệu
lực, doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần mới bắt đầu xuất hiện. Khác với
nhiều nước khác trên thế giới, công ty hợp danh ở Việt Nam, xuất hiện sau nhất ( từ năm 2000 khi
Luật Doanh nghiệp có hiệu lực thay thế Luật Công ty và Luật Doanh nghiệp Tư nhân), và cũng là
loại hình doanh nghiệp ít phổ biến nhất.
3.
Tại
sao
doanh
nghiệp
Bản
chất
của
công
ty
Như trên đã nói, công ty là một loại hình doanh nghiệp xuất hiện vào khoảng giữa thế kỷ 19 ở
Châu Âu. Công ty được coi là một chủ thể pháp lý, là “người” do pháp luật tạo ra. Luật pháp đã
trao cho công ty “quyền năng” giống như một cá nhân thực hiện các công việc kinh doanh cho
chính mình
5
. Điều này có nghóa là, nếu một nhóm có x người, cùng góp vốn thành lập công ty,
thì kết quả sẽ tạo ra “người” thứ (x + 1); người đó chính là công ty có các quyền năng tương tự
2.
Tiếng Anh là partnership và sole proprietorship. Dòch ra tiếng việt tương đương là “công ty hợp danh” và “doanh nghiệp tư nhân”
3.
Bainbridge, Stephen M. (2002), trang 2. Theo thống kê ở Mỹ vào khoảng năm 2000, thì số lượng công ty ở Mỹ vào khoảng 4,6 triệu, chiếm
khoảng 1/5 tổng số các loại hình doanh nghiệp nhưng tạo ra 90% tổng doanh thu của các loại hình doanh nghiệp.
4.
Chỉ tính từ giai đoạn 1975 đến nay.
5.
Tiếng Anh thường dùng cụm từ “legal entity” hoặc “legal person” để phân biệt với con người, là “natural person” hoặc “individual”.
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
bản
chất
công
ty
CCoổå
đđoôânngg
11
TTaàøii
ssaảûnn
ccoôânngg
ttyy
CCoổå
đđoôânngg
22
CCoổå
đđoôânngg
33
PPhhaáùpp
lluuaậätt
PPhhaáùpp
lluuaậätt
TThhòò
ttrrưươờønngg
TThhòò
ttrrưươờønngg
Nhà
cung cấp
Nhân
viên
Khách
hàng
Chủ nợ Khác
NNhhaàø
nnưươớùcc
vvaàø
ccaáùcc
ccơơ
qquuaann
nnhhaàø
doanh
nghiệp
ở
Việt
Nam
Thành lập và tổ chức quản lý các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam được quy đònh chủ yếu tại
Luật Doanh nghiệp
6
và các văn bản hướng dẫn thi hành. Theo quy đònh này, thì ở Việt Nam có
các loại hình doanh nghiệp sau để các nhà đầu tư lựa chọn khi kinh doanh:
(i) Hộ kinh doanh.
7
(ii) Doanh nghiệp tư nhân.
(iii) Công ty hợp danh.
(iv) Công ty TNHH
(v) Công ty cổ phần
Luật Doanh nghiệp điều chỉnh trực tiếp việc thành lập và tổ chức quản lý của 4 loại hình doanh
nghiệp là doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần; còn việc
thành lập và tổ chức quản lý hộ kinh doanh cá thể được quy đònh tại Nghò đònh 88/2006/NĐ-CP
ngày 29 tháng 8 năm 2006 về đăng ký kinh doanh.
1.
Hộ
kinh
hữu hộ kinh doanh và thành viên hợp danh công ty hợp danh.
Cá nhân chủ sở hữu tự quyết đònh cơ cấu tổ chức và thường trực tiếp quản lý, thực hiện
các hoạt động kinh doanh; và là người đại diện theo luật của doanh nghiệp;.
Cá nhân chủ sở hữu chòu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.
6.
Luật số 60/2005/QH11 ngày 29-11-2005 có hiệu lực từ ngày 1-7-2006.
7.
Trước đây “hộ kinh doanh” thường được gọi là “hộ kinh doanh cá thể”.
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
HHÌÌNNHH
DDOOAANNHH
NNGGHHIIEỆÄPP
ƠỞÛ
VVIIEỆÄTT
NNAAMM
10
HÌNH
Công ty hợp danh có các đặc điểm sau đây:
Có ít nhất 2 thành viên là cá nhân, trong đó có phải có ít nhất một thành viên hợp danh.
Ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá
nhân, còn thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức.
Thành viên hợp danh chòu trách nhiệm liên đới và vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình
đối với các khoản nợ và nghóa vụ khác của doanh nghiệp; còn thành viên góp vốn chỉ
chòu trách nhiệm trong trong phạm vi giá trò số vốn góp vào công ty. Thành viên hợp danh
có quyền quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của công ty; còn thành viên góp
vốn không có quyền quản lý công ty. Trường hợp thành viên góp vốn tham gia quản lý,
DOANH
NGHIỆP
TƯ
NHÂN
Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ.
Chủ doanh nghiệp chòu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình với các nghóa vụ
của doanh nghiệp
Gần như không có ranh giới phân biệt
giữa Doanh nghiệp và
chủ doanh nghiệp
Toàn
bộ
tài
nợ
11
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
HHÌÌNNHH
DDOOAANNHH
NNGGHHIIEỆÄPP
ƠỞÛ
VVIIEỆÄTT
NNAAMM
điều hành công ty, thì thành viên đó đương nhiên được coi là thành viên hợp danh.
Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân.
Công ty hợp danh không được phát hành chứng khoán.
Như vậy, trên thực tế công ty hợp danh quy đònh tại Luật Doanh nghiệp có thể tồn tại dưới 2 hình
thức. Một là, tất cả thành viên đều là thành viên hợp danh (không có thành viên góp vốn); trong
trường hợp này, đó là công ty hợp danh thông thường tương tự như ở các nước khác. Hai là, có
cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn; trong trường hợp này, là công ty hợp danh hữu
hạn tương tự như quy đònh của pháp luật ở các nước khác. Tóm lai, công ty hợp danh theo quy
đònh tại Luật Doanh nghiệp có thể là hợp danh thông thường hoặc hợp danh hữu hạn (xem tương
ứng sơ đồ 2 và sơ đồ 3).
HÌNH
HÌNH
3B
-
Công
ty
hợp
danh
hữu
hạn
Công
ty
hợp
danh
“thường”
của
cá
nhân
thành
viên
TTaàøii
ssaảûnn
ccuủûaa
ccoôânngg
ttyy
CCaáùcc
cchhuủû
nnơợï
ccuủûaa
ccoôânngg
ttyy
Công
ty
hợp
danh
sản
của
cá
nhân
thành
viên
góp
vốn
TTaàøii
ssaảûnn
ccuủûaa
ccoôânngg
ttyy
CCaáùcc
cchhuủû
nnơợï
ccuủûaa
ccoôânngg
ttyy
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
giống
và
khác
nhau
giữa
thành
viên
hợp
danh
và
thành
viên
góp
vốn
4.
viên
hợp
danh
Thành
viên
góp
vốn
Đối
tượng
- Bắt buộc
phải có
- Chỉ là cá nhân
- Tối thiểu là 1ù
- Có thể có hoặc
không có
- Là cá nhân
hoặc tổ chức
- Không hạn chế
Chuyển
nhượng
phần
động kinh doanh
khác
8.
Sự phân chia này thể hiện sự đặc thù trong lòch sử phát triển của hệ thống pháp luật về doanh nghiệp ở Việt Nam. Cũng chỉ mới
gần đây, luật pháp mới cho phép 1 cá nhân hay tổ chức được thành lập loại hình công ty TNHH.
9.
Đối với công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì số lượng thành viên tối đa cũng không quá 50.
13
CCAÁÙCC
LLOOAẠÏII
HHÌÌNNHH
DDOOAANNHH
NNGGHHIIEỆÄPP
ƠỞÛ
VVIIEỆÄTT
NNAAMM
HÌNH
4
-
phần
Công ty cổ phần có các đặc điểm cơ bản sau:
Số lượng thành viên tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng tối đa. Thành viên công ty là
người sở hữu cổ phần, được gọi là cổ đông.
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Có thể có nhiều loại cổ phần.
Cổ phần được tự do chuyển nhượng.
Trách nhiệm của cổ đông giới hạn trong phạm vi vốn đã góp vào công ty.
Công ty là pháp nhân độc lập trước pháp luật và với các cổ đông.
Công ty cổ phần được phát hành chứng khoán.
Khi so sánh giữa loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần thì có 2 đặc điểm cơ bản giống nhau
đó là (i) sự tách bạch giữa công ty và cổ đông/thành viên và (ii) chế độ trách nhiệm hữu hạn của
tất cả các thành viên (xem sơ đồ 5).
Trên đây là những đặc điểm cơ bản nhất của các loại hình doanh nghiệp ở Việt Nam. Câu hỏi tiếp theo
là trong những loại hình này thì loại nào là sự lựa chọn tốt nhất đối với các nhà đầu tư. Để trả lời câu hỏi
nói trên, trong phần hai tiếp theo đây chúng tôi sẽ so sánh một cách cụ thể những điểm mạnh và yếu
giữa các loại hình này. Có lẽ trên cơ sở cân nhắc, so sánh những điểm mạnh và điểm yếu của từng loại
hình doanh nghiệp, loại hình doanh nghiệp cụ thể sẽ được lựa chọn, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh
và yêu cầu cụ thể của nhà đầu tư.
CCoôânngg
TTyy
TTNNHHHH
ccuủûaa
ccaáù
nnhhaâânn
tthhaàønnhh
vviieêânn// ccđđ
TTaàøii
ssaảûnn
ccuủûaa
ccoôânngg
ttyy
CCaáùcc
cchhuủû
nnơợï
ccuủûaa
ccoôânngg
ttyy
10.
Ngày Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực thi hành, thay thế Luật Doanh nghiệp 1999
Quyền
kinh
doanh
Về nguyên tắc, cá nhân, tổ chức có quyền như nhau trong việc thực hiện hoạt động kinh doanh.
Tuy nhiên, đối với một số ngành nghề kinh doanh, pháp luật không cho phép nhà đầu tư lựa chọn,
mà bắt buộc phải kinh doanh theo một loại hình doanh nghiệp nhất đònh. Ngược lại, trong một số
ngành, nghề khác, thì pháp luật không cho phép nhà đầu tư lựa chọn một loại hình doanh nghiệp
cụ thể để kinh doanh. Xin nêu một số ví dụ:
Hộ kinh doanh cá thể không được sản xuất vàng.
11
Chỉ các doanh nghiệp, tức là bao gồm
doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty TNHH và công ty cổ phần mới được
phép kinh doanh sản xuất vàng.
Theo Luật Luật sư,
12
thì tổ chức hành nghề luật sư chỉ được thành lập dưới hai hình thức
là văn phòng luật sư (dưới hình thức doanh nghiệp tư nhân) và công ty luật (dưới hình thức
công ty hợp danh hoặc công ty TNHH). Như vậy, tổ chức hành nghề luật sư không thể
được thành lập dưới hình thức hộ kinh doanh và công ty cổ phần .
TIÊU
CHÍ
LỰA
CHỌN