Mối quan hệ giữa vốn đầu tư, tạo lập, huy động và sử dụng vốn đầu tư - Pdf 32

Mối quan hệ giữa vốn đầu tư, tạo lập, huy động và sử dụng vốn đầu tư
Chương I. Tổng quan về vốn đầu tư, tạo lập huy động và sử dụng vốn đầu
tư.
I .Tổng quan về vốn đầu tư.
1. Khái niệm:
1.1. Khái niệm: Để có thể tạo ra được những tài sản vật chất cụ thể ; nhất
thiết phải sử dụng vốn đàu tư thông qua hoạt động đầu tư. vốn đầu tư
đóng vai trò hết sức quan trọng và là nguồn gốc cho sự phát triển.Theo
luật đầu tư (năm 2005): Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại
tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt
động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp
luật có liên quan.
Nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tích luỹ được thể hiện dưới dạng
giá trị, được chuyển hoá thành vốn đầu tư đáp ứng yêu cầu phát triển của xã hội.
1.2. Phân loại: vốn đầu tư được chia làm hai loại vốn đầu tư sản xuất và
vốn đầu tư phi sản xuất.
- Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia
tăng mức vốn sản xuất.Vốn đầu tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài
sản cố định và vốn đầu tư vào tài sản lưu động. Trong đó vốn đầu tư vào tài sản
cố định bao gồm vốn đầu tư cơ bản và vốn đầu tư sửa chữa lớn.
+ Vốn đầu tư cơ bản làm tăng khối lượng thực tế của tài sản cố định, bảo
đảm bù đắp số tài sản cố định bị hao mòn và tăng thêm phần xây lấp
dở dang.
+ Vốn đầu tư sửa chữa lớn không làm tăng khối lượng thực tế của tài sản
, do đó nó không có trong thành phần của vốn đầu tư cơ bản.
- Vốn đầu tư phi sản suất : là các nguồn đầu tư vào các tài sản tài chính
như: mua cổ phiếu, trái phiếu…
1
2. Bản chất của nguồn vốn đầu tư
Xét về bản chất nguồn hình thành vốn đầu tư chính là phần tiết kiệm hay
tích luỹ mà nền kinh tế có thể huy động để đưa vào quá trình tái sản xuất xã hội.

3.2. Các nhân tố ngoài lãi suất.
- Chu kỳ kinh doanh : Khi chu kỳ kinh doanh ở vào thời kỳ đi lên quy mô
của nền kinh tế mở rộng, nhu cầu đầu tư gia tăng. Trái lại, khi chu kỳ kinh
doanh ở vào thời kỳ đi xuống, quy mô của nền kinh tế bị thu hẹp lại nhu cầu đầu
tư giảm.
- Thuế thu nhập Doanh nghiệp:Nếu Chính phủ đánh thuế thu nhập cao sẽ
làm tăng chi phí đầu tư và làm cho thu nhập của các doanh nghiệp giảm, làm
nản lòng các nhà đầu tư.
- Môi trường đầu tư: môi trường đầu tư là cơ sở hạ tầng, luật đầu tư, các
thủ tục hành chính; tình hình chính trị – xã hội … Nếu những yếu tố trên đây
thuận lợi thì sẽ khuyến khích được các nhà đầu tư và thu hút được nhiều vốn
đầu tư.
II. Tạo lập vốn đầu tư
1.Định nghĩa
Tạo lập vốn là sự tự tích luỹ tự tạo ra vốn để dầu tư.
3
IoI
1
I0
i
i
1
i
0
D
I
Đối với doanh nghiệp thì đó chính là nguồn vốn góp ban đầu và lọi nhuận
không chia sau mỗi thời kì kinh doanh.Còn Nhà nước có nguồn thu quan trọng
nhất là thuế ngoài ra còn có nhũng khoản thu từ việc cho thuê tài sản cố định các
khoản lãi đầu tư.

nhau trong quy mô, tỷ lệ tiết kiệm, khả năng tích luỹ ở mỗi nơi và đòi hỏi của sự
tăng trưởng kinh tế nên đòi hỏi cần có các nguồn hỗ trợ cho các dự án đầu tư
Huy động vốn bao gồm kêu gọi vốn góp cùng đầu tư thực hiện dự án và hình
thức đi vay vốn bên ngoài.
2. Bản chất
Luôn có sự chênh lệch giũa nhu cầu sử dụng vốn trong nền kinh tế.Có thể
có cá nhân,doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó có tích luỹ nhưng không trực
tiếp tham gia đầu tư.Trong khi đó có những cá nhân. doanh nghiệp có nhu cầu
đầu tư rất lớn nhưng nguồn vốn tự tạo lâp lại chưa thể đáp ứng được.Vì vậy cần
có sự huy động vốn từ những nơi thừa vốn sang những nơi cần vốn,từ những
người chưa có nhu cầu sử dụng đến những người có nhu cầu sử dụng vốn lớn.
Nguồn vốn được huy động trong một quồc gia bao gồm cả nguồn vốn trong
nước và nguồn vốn huy động nước ngoài.
3. Các nguồn huy động VĐT.
3.1. Nguồn vốn trong nước
3.1.1. Nguồn vốn Chính Phủ
Nguồn vốn đầu tư Nhà nước bao gồm nguồn vốn của ngân sách Nhà
nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
 Nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước.
5
Đây là nguồn chi của ngân sách Nhà nước cho đầu tư. Đó chính là một
nguồn vốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển Kinh tế _ xã hội của
mỗi quốc gia . Nguồn vốn này thường được sử dụng cho các dự án kết cấu hạ
tầng, quốc phòng, an ninh...
 Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển Nhà nước.
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là một hình thức quá độ
chuyển từ phương thức cấp phát vốn ngân sách sang phương thức tín dụng đối
với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.Bên cạnh đó, vốn tín dụng đầu
tư phát triển của Nhà nước còn phục vụ công tác quản lý và điều tiết kinh tế vĩ
mô; tác dụng tích cực trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

đình. Quy mô của nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào : trình độ phát triển của đất
nước; tập quán tiêu dùng của dân cư; chính sách động viên của Nhà nước thông
qua chính sách thuế thu nhập và các khoản đóng góp của xã hội.
3.2. Nguồn VĐT nước ngoài.
3.2.1. Nguồn VĐT trực tiếp FDI.
Là nguồn VĐT của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh
doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đây là nguồn vốn lớn có ý
nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển. Nguồn vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài có đặc điểm cơ bản là viêc tiếp nhận nguồn vốn này
không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận vốn. Đồng thời nó còn mang lại nhiều lợi
7


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status