Bài giảng thị trường tài chính ( bùi ngọc toản) chương 4 phần 2 hàng hóa của thị trường chứng khoán - Pdf 32

Nội dung chính
 Khái niệm và phân loại về chứng khốn
 Chứng khốn nợ - Trái phiếu
 Chứng khốn vốn - Cổ phiếu
 Chứng khốn phái sinh

Khoa Tài chính – Ngân hàng, Trường ĐH CN Tp.HCM
Mail:
Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

DĐ: 0986 785 984

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Khái niệm chứng khốn

Phân loại chứng khốn

 Chứng khốn là chứng chỉ hoặc bút tốn ghi sổ
xác nhận các quyền và lợi ích hợp pháp của người
sở hữu chứng khốn đối với tài sản hoặc vốn của
tổ chức phát hành.
 Chứng khốn là cơng cụ thể hiện quyền sở hữu
trong một cơng ty (cổ phiếu), quyền chủ nợ đối
với một cơng ty, một Chính phủ hay một chính
quyền địa phương (trái phiếu) và các cơng cụ
khác phát sinh trên cơ sở những cơng cụ đã có
(cơng cụ phái sinh)
Bài giảng mơn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản



2

Căn cứ vào lợi tức chứng khoán:
Chứng khoán có lợi tức ổn đònh: Là loại
chứng khoán được hưởng lợi tức ổn đònh theo
tỷ lệ lãi suất tính trên mệnh giá chứng khoán,
như trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi.
Chứng khoán có lợi tức không ổn đònh: Điển
hình là cổ phiếu thường.

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

5

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

6


Phân loại chứng khốn
Vậy về cơ bản, chứng khốn gồm:
Trái phiếu
Cổ phiếu thường (CP phổ thơng)
Cổ phiếu ưu đãi
Chứng chỉ quỹ
Chứng khốn phái sinh
…

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

10

Đặc điểm của trái phiếu

 Mệnh giá:
Là giá ghi trên trái phiếu, là số tiền được trả lại
vào thời điểm đáo hạn.
Ở Việt Nam, mệnh giá của trái phiếu được ấn
định là 100.000đ và các mệnh giá khác là bội
số của 100.000đ
Mệnh giá TP =

8

Khái niệm trái phiếu

Nội dung chính:
 Khái niệm
 Đặc điểm
 Điều kiện phát hành trái phiếu ở VN hiện nay
 Phân loại
 Lợi tức và rủi ro của trái phiếu
 Định giá và các nhân tố ảnh hưởng tới giá trái
phiếu
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản


có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đang kí phát hành tối
thiểu là 10 tỷ đồng Việt Nam
 Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đang ký phát
hành phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế đến năm đang
ký chào bán, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 1
năm
 Có phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu
được từ đợt phát hành trái phiếu
 Có cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với
nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền
và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Trái phiếu là một loại giấy nợ do Chính phủ, doanh
nghiệp, chính quyền địa phương phát hành;
Trái phiếu có xác định thời hạn đáo hạn;
Mệnh giá được hoàn trả khi trái phiếu đáo hạn;
Tiền lãi được hưởng theo từng kỳ nhất định;

13

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Phân loại trái phiếu

Bài giảng môn: Thị trường tài chính


quyền địa phương;
Trái phiếu công ty.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

15

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

TP
tín
chấp

14

Phân loại trái phiếu

Căn cứ vào hình thức phát hành:
Trái phiếu vô danh: là loại trái phiếu không
ghi tên người sở hữu trên trái phiếu cũng như
vào sổ của công ty phát hành.
Trái phiếu ký danh: là loại trái phiếu có ghi
tên trái chủ trên phiếu cũng như vào sổ sách
của công ty phát hành.

Trái phiếu c.ty

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

TP


Tài trợ
cho các
hoạt
động và
dự án17

 Căn cứ vào lợi tức trái phiếu:
Trái phiếu có lãi suất ổn định: là loại trái phiếu có
lãi suất được trả theo định kỳ, thông thường theo
nửa năm hoặc một năm một lần.
Trái phiếu chiết khấu: là loại không trả lãi hàng
năm, được bán với giá thấp hơn mệnh giá.
Trái phiếu lãi suất thả nổi: là loại trái phiếu mà lãi
suất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của
lãi suất thị trường.
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

18


Phân loại trái phiếu

Lợi tức và rủi ro của trái phiếu

 Ngoài ra, còn có một số loại trái phiếu khác
như:
 Trái phiếu có thể chuộc lại: Trái phiếu này có kèm
điều khoản được công ty chuộc lại sau một thời

 Rủi ro thanh khoản
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

 Lợi tức của trái phiếu:
Nhà đầu tư mua trái phiếu được hưởng lợi tức từ
các nguồn sau:
 Tiền lãi định kỳ (trái tức)
 Chênh lệch giá
 Lãi của lãi (trong trường hợp nhà đầu tư lĩnh
tiền lãi định kỳ và tái đầu tư ngay).

 Khả năng tài chính của người cung cấp trái
phiếu
 Thời gian đáo hạn
 Dự kiến về lạm phát
 Biến động lãi suất thị trường
 Thay đổi tỷ giá hối đoái

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

21

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

22

Định giá trái phiếu
Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:
 Đặc điểm chính của trái phiếu:

C là lãi cố định được hưởng cho đến khi đáo hạn;
P là giá của trái phiếu;
r là tỷ suất sinh lời của nhà đầu tư hay lãi
suất trên thị trường tài chính.

1  1  r 
 M 1  r
r
n

P C



n

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

25

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Định giá trái phiếu

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

26



Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

27

Định giá trái phiếu

28

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Định giá trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi:

Các đặc tính của trái phiếu của một công ty
được cho như sau: mệnh giá 1.000.000 đ, lãi
suất trái phiếu 10%, thời hạn là 12 năm. Trái
phiếu được thanh toán lãi định kỳ vào cuối mỗi
năm. Nếu lãi suất thị trường là 15% thì giá trái
phiếu là bao nhiêu?
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Một trái phiếu có mệnh giá là 1,000,000đ lãi suất trái

P 

Một trái phiếu vĩnh cửu có mệnh giá 1.000 USD. Lãi
suất huy động 12%/năm. Nếu lãi suất theo yêu cầu của nhà
đầu tư là 10% thì trái phiếu trên được bán với giá bao nhiêu
trên thị trường?

C
r

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

31

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Định giá trái phiếu

32

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi (trái
phiếu chiết khấu):

Định giá trái phiếu có kỳ hạn không hưởng lãi:


Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

34

Định giá trái phiếu

Phân tích sự biến động giá trái phiếu:

Phân tích sự biến động giá trái phiếu:

Giá trái phiếu trước ….đáo hạn
r

2 năm

1 năm

0 năm

6%

103.667

101.887

100.000

8%


Phân tích sự biến động giá trái phiếu:
Nhận xét về sự biến động của lãi suất thị trường
đối với giá trái phiếu
Khi lãi suất thị trường = lãi suất trái phiếu  P = M
Khi lãi suất thị trường > lãi suất trái phiếu  P < M
Khi lãi suất thị trường < lãi suất trái phiếu  P > M
Càng tiến gần đến ngày đáo hạn thì giá trị trái phiếu
càng gần với mệnh giá.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

37

Định giá trái phiếu

38

 Lợi suất (Yeild)
a) Lợi suất danh nghĩa (Nominal Yield)

 Là tỷ lệ phần trăm của trái tức so với mệnh giá của trái phiếu.
Có nghĩa là lợi suất danh nghĩa bằng với lãi suất của trái phiếu.
 Công thức:

 NY: lợi suất danh nghĩa
• C: trái tức thời hạn t
• F : mệnh giá trái phiếu


39

Định giá trái phiếu

 Lợi suất (Yeild)
 b) Lợi suất hiện hành (Current Yield)

 Là tỷ lệ sinh lời hiện tại trên trái phiếu, thể hiện
tiền lãi của nhà đầu tư so với chi phí đầu tư.
 Công thức:

C
P

 Trong đó:
• CY: lợi suất hiện hành của TP
• P : thị giá trái phiếu

Một TP có mệnh giá 1.000$, với trái suất là 8%/năm được
mua bán trên thị trường TP. Do nhiều nhân tố tác động
giá mua bán TP này có thể cao hơn hoặc thấp hơn mệnh
giá của nó. Giả sử một nhà đầu tư mua TP này với giá
800$, thì lãi suất hiện hành được tính như sau:
 CY = 80/800 = 0,1 hay 10%

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

40

suất hiện hành?

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

 Thể hiện toàn bộ tiền lời của nhà đầu tư nếu TP được mua theo giá
thị trường ngày hôm nay và giữ cho đến ngày đáo hạn. Có 2 phương
pháp xác định lợi suất đáo hạn là:
 Phương pháp giá trị hiện tại:

PV 

C

C



1  r  1  r 2

 ... 

C



F

1  r n 1  r n

• r: lợi suất đáo hạn




 n
FP


 2 

TP có mệnh giá 1.000$, trái suất 8% năm, còn 5
năm nữa đến ngày đáo hạn, được mua với giá 800$,
vậy lợi suất đáo hạn là bao nhiêu?



Trong đó:
F: mệnh giá
m: lãi suất TP
n: thời gian còn lại cho đến khi đáo hạn
P: thị giá TP hay giá trị hiện tại (giá mua) của TP.
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

45

Định giá trái phiếu

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

vốn hoàn là 1030$.

• n: số năm hoàn vốn vào thời hạn t
• RF: số vốn hoàn vốn vào thời hạn t
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

47

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

48


Chứng khoán vốn (Cổ phiếu)
Nội dung chính:
 Cổ phiếu thường (CP phổ thông)
Cổ phiếu ưu đãi

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

49

Cổ phiếu thường (CP phổ thông)



50

Khái niệm cổ phiếu thường

Nội dung chính:
 Khái niệm
 Đặc điểm
 Điều kiện phát hành
 Các loại giá cổ phiếu
 Các loại cổ phiếu thường
 Cổ tức
 Lợi tức và rủi ro
 Định giá và các nhân tố ảnh hưởng tới giá cổ phiếu
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

 Không có kỳ hạn và không hoàn vốn;
 Cổ tức của cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó không
cố định;
 Khi công ty bị phá sản, cổ đông thường là người
cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản
thanh lý;
 Giá cổ phiếu biến động rất nhanh nhạy, đặc biệt là
trên thị trường thứ cấp.
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

53


Các loại giá cổ phiếu thường

Vốn điều lệ công ty cổ phần
Tổng số cổ phần đăng ký phát hà nh

 Mệnh giá chỉ có giá trị danh nghĩa, tùy theo lợi
nhuận thu được, cách phân phối lợi nhuận và
một số yếu tố khách quan khác mà giá trị thực
của cổ phiếu sẽ được tăng lên hoặc giảm xuống
dần xa rời mệnh giá.
Bài giảng mơn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

57

Các loại giá cổ phiếu thường

Mệnh giá

Năm 2008, cơng ty cổ phần A thành lập với
vốn điều lệ 50 tỷ đồng, số cổ phần đăng ký
phát hành là 5,000,000. Hỏi mệnh giá cổ phiếu
mới phát hành?

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

58


Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

59

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

60


Các loại giá cổ phiếu thường

Các loại giá cổ phiếu thường

 Thư giá
Là giá cổ phiếu ghi trên sổ sách kế toán phản ánh tình trạng
vốn cổ phần của công ty ở một thời điểm nhất định.
Giá trị thuần của công ty
Thư giá =---------------------------------------------Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Thư giá

Áp dụng ví dụ 4.11, tính thư giá cổ phiếu?

Giá trị thuần = Tổng TS - tổng nợ - vốn ưu đãi
Hoặc:
Vốn cổ phần
Thư giá =---------------------------------------------Tổng số cổ phần thường đang lưu hành
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

II. VỐN CSH

-TSCĐHH

- Vốn MG

-TSCĐVH

- Thặng dư vốn

CỘNG

1,5

TSNH

NGUỒN VỐN
3

I. NỢ PT

4

- Nợ ngắn hạn

1

- Nợ dài hạn(TP)

3

I.

1

- Thặng dư vốn

0,5

1
0,5

- Các quỹ

0

- Các quỹ

1

-LNGL

0

-LNGL

3

CỘNG

1,5


TSNH

NGUỒN VỐN
2

I. NỢ PT

4

- Nợ ngắn hạn

1

- Nợ dài hạn(TP)

3

II. TSDH

3

II. VỐN CSH

1

-TSCĐHH

2,5


Bài giảng môn: Thị trường tài chính

65

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

66


Các loại giá cổ phiếu thường

Các loại giá cổ phiếu thường

Thư giá

Giá trị nội tại
Là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện
tại. Được tính toán căn cứ vào cổ tức của công
ty, triển vọng phát triển của công ty và lãi suất
thị trường;
Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi
quyết định đầu tư vào cổ phiếu.

Tính thư giá cổ phiếu?

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính


Bài giảng môn: Thị trường tài chính

69

Các loại cổ phiếu thường

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

70

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ
tức
 CPT loại A:

 Căn cứ vào quyền bầu cử hay quyền được hưởng cổ
tức
 CPT loại B (CP sáng lập viên)

Là loại cổ phiếu phát hành ra công chúng và được
hưởng cổ tức nhưng không có quyền bầu cử. Do đó,
loại này có giá thấp hơn loại cổ phiếu thường được bỏ
phiếu.

Thường được gọi là cổ phiếu sáng lập viên, có quyền
bầu cử, nhưng chỉ được hưởng cổ tức khi khả năng
sinh lợi của công ty đã đến một giai đoạn tăng trưởng
nhất định.


lịch sử phát triển lâu đời, vững mạnh về khả năng
sinh lợi và trả cổ tức. Các cổ phiếu thường của các
công ty có 1 lịch sử tài chính tốt, ổn định và phát triển
là loại cổ phiếu có giá trị cao trên thị trường.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

73

Các loại cổ phiếu thường

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

74

Các loại cổ phiếu thường

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty
 CP tăng trưởng:

 Căn cứ vào đặc điểm hoạt động của công ty
 CP thu nhập:

Cổ phiếu này được phát hành bởi công ty đang trên đà
tăng trưởng nhanh. Công ty này quan tâm đến việc
đầu tư cho mở rộng sản xuất, nghiên cứu chế tạo sản

động theo chu kỳ kinh tế.
Khi điều kiện kinh tế phát triển ổn định, công ty có
thu nhập khá, tích lũy nhiều, giá cổ phiếu cũng tăng
cao trên thị trường và ngược lại.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Các công ty mà thu nhập tăng cao vào những mùa nhất
định trong năm (nghỉ hè, đầu năm học, lễ giáng sinh,
năm mới,…) ảnh hưởng đến thu nhập của cổ phiếu,
cũng tăng cao chỉ theo mùa kinh doanh

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

77

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

78


Cổ tức của cổ phiếu thường

Lợi tức và rủi ro khi đầu tư CPT

Là tiền lời chia cho cổ đơng trên mỗi cổ phiếu
thường. Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau

 Nhân tố kinh tế
 Nhân tố phi kinh tế
 Nhân tố thị trường

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính

81

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

82

Định giá cổ phiếu thường
Lợi ích từ việc đầu tư cổ phiếu
Thu cổ tức;
Chênh lệch giá;
Được tham gia bầu cử, ứng cử vào Hội đồng
quan trị, ban kiểm sốt của cơng ty;
Tính thanh khoản cao;
Đa dạng hóa danh mục đầu tư.

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng mơn: Thị trường tài chính


Định giá cổ phiếu thường

Định giá cổ phiếu thường

Phương pháp giá trị hiện tại
Định giá cổ phiếu sau một năm chuyển
quyền sở hữu




Nếu cổ tức dự đoán năm sau là D1
Giá chuyển nhượng cổ phiếu năm sau là P1
Tỷ suất lợi nhuận mong đợi là r

P  D1
D
P
P0  1
 1  1
1 r
1 r 1 r

Phương pháp giá trị hiện tại
 Định giá cổ phiếu sau hai năm chuyển
quyền sở hữu

P0 


năm tới là 20.000 đồng/cổ phiếu. Vậy nếu lãi suất là
15%/năm, Ông An có thể mua cổ phiếu trên với giá
là bao nhiêu?

88

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Định giá cổ phiếu thường
Phương pháp giá trị hiện tại
 Định giá cổ phiếu sau nhiều năm chuyển
quyền sở hữu:

P0 

D1
D2
Dn
Pn

 ... 

2
n
1  r 1  r 
1  r  1  r n

 Nếu cổ phiếu được người đầu tư nắm giữ vô
Pn hạn thì có nghĩa n sẽ tiến tới vô cùng 
1  r n 0


n

P0  D

• Khi n vô cùng thì (1+r)-n 0 nên (*) trở
thành:
P0 

D
r
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

92

Phương pháp giá trị hiện tại

Một Cổ phiếu được chia cổ tức năm vừa rồi là 12.000
đồng/cổ phiếu, cổ tức tăng trưởng hàng năm là 8%, tỷ
suất sinh lợi theo yêu cầu của nhà đầu tư là 12%. Hãy xác
định giá trị của cổ phiếu công ty hiện nay.

D1
r  g

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính


10.000 đồng/cổ phiếu, doanh nghiệp có tốc
độ tăng trưởng cổ tức hàng năm là 0% năm,
suất sinh lợi theo yêu cầu của nhà đầu tư là
13%. Hãy xác định giá trị của cổ phiếu
thường của doanh nghiệp mua bán trên thị
trường hiện nay?
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

91

Định giá cổ phiếu thường

P0 

Phương pháp giá trị hiện tại

Phương pháp giá trị hiện tại

Một cổ phiếu có lợi tức được chia lần đầu là 1,5
USD, cổ tức gia tăng mỗi năm là 20% trong vòng
4 năm kế tiếp. Từ năm thứ 5 trở đi, cổ tức gia
tăng mỗi năm còn 6%. Suất sinh lời của nhà đầu
tư là 16%. Xác định giá bán cổ phiếu hiện tại.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

95

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản



EPS 

EBIT - I 1  t   PD
nS

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

99

Định giá cổ phiếu thường

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

100

Định giá cổ phiếu thường

Phương pháp định giá theo tỷ lệ giá trên thu
nhập (P/E)
 Có thể xác định chỉ số P/E theo 2 cách:
o Cách 1: lấy chỉ số P/E bình quân toàn ngành,
hoặc lựa chọn một công ty có cổ phiếu được giao
dịch rộng rãi có cùng tỷ lệ lợi nhuận, độ rủi ro và
mức tăng trưởng.
o Cách 2: Xác định chỉ số P/E thông thường của
chính công ty đó.
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản


102


Định giá cổ phiếu thường

Định giá cổ phiếu thường

Phương pháp định giá theo tỷ lệ giá trên thu nhập
(P/E)

Phương pháp định giá theo tỷ lệ giá trên thu nhập
(P/E)

Công ty A có lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
trong năm là 105 tỉ đồng. Tổng mệnh giá trái phiếu
hiện hành là 100 tỉ đồng, lãi suất coupon là 8%,
tổng mệnh giá cổ phiếu ưu đãi là 20 tỉ đồng, lợi
suất cổ phiếu ưu đãi là 8%. Tổng số cổ phiếu
thường hiện hành là 17.532.000 (cổ phiếu), tỉ lệ
thanh toán cổ tức là 70%, thuế suất thuế thu nhập
doanh nghiệp là 25%. Hãy tính cổ tức trên mỗi cổ
phiếu thường (DPS) trong năm?

Công ty A có lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT)
trong năm là 110 tỉ đồng. Tổng mệnh giá trái phiếu
hiện hành là 100 tỉ đồng, lãi suất coupon là 8%, tổng
mệnh giá cổ phiếu ưu đãi là 20 tỉ đồng, lợi suất cổ
phiếu ưu đãi là 8,5%. Tổng số cổ phiếu thường hiện
hành là 17.532.000 (cổ phiếu), tỉ lệ thanh toán cổ tức
là 70%, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 25%.

tính hệ số P/E?
105

Nội dung chính:
 Khái niệm
 Đặc điểm
 Các loại cổ phiếu ưu đãi
 Định giá cổ phiếu ưu đãi

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Khái niệm cổ phiếu ưu đãi

Đặc điểm cổ phiếu ưu đãi

 Cổ phiếu ưu đãi là loại chứng khoán lai tạp vừa có
đặc điểm giống cổ phiếu thường vừa giống trái phiếu;
Là giấy xác nhận quyền sở hữu một phần vốn của
công ty;
 Không được tham gia bầu cử, ứng cử vào ban quản
trị, ban kiểm soát công ty;
 Được hưởng những ưu đãi về tài chính:
 Hưởng cổ tức: cố định hàng năm;
 Được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường;

Cổ phiếu ưu đãi có tham dự chia phần
Cổ phiếu ưu đãi không tham dự chia phần
Cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi thành cổ
phiếu thường
Cổ phiếu ưu đãi có quyền chuộc lại
…

Câu hỏi thảo luận: CPƯĐ Là loại chứng khoán
lai tạp, vậy:
Đặc điểm giống trái phiếu?
Đặc điểm giống cổ phiếu thường?

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

109

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

110

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi tích luỹ
Cũng là loại cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức
theo lãi suất cố định, nhưng trong trường hợp

tức được chia cố định, khi công ty làm ăn có
nhiều lãi, sẽ được cùng với cổ đông thường
tham dự vào phần chia số lợi nhuận còn lại sau
khi công ty đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với
chủ nợ, đối với ngân sách nhà nước, đối với cổ
đông ưu đãi và đã trích vào quỹ phát triển của
công ty, để hưởng thêm một phần lợi tức phụ
trội.
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Công ty cổ phần A ngoài số cổ phiếu phổ
thông có phát hành các loại cổ phiếu ưu đãi
sau đây với tỷ lệ cổ tức quy định:
Cổ phiếu ưu đãi có tích lũy cổ tức 8%
Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy cổ tức 10%
Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần 7%,
loại này không tích lũy
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

113

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

114


Các loại cổ phiếu ưu đãi

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu ưu đãi

116

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Yêu cầu: lập bảng kết quả phân phối cổ tức của công ty A?
Năm

Tình
trạng
kinh
doanh

2007
2008

Khó khăn
Tiến bộ

2009
2010

Phát đạt
Tăng
trưởng

CPƯĐ

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Tình trạng kinh doanh của công ty qua các năm
như sau:
Năm 2008, tình trạng kinh doanh gặp khó khăn, công
ty chỉ có khả năng trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi 50%
cổ tức đã quy định
Năm 2009, công ty làm ăn phát đạt, dành ra một quỹ
để trả hết phần cổ tức còn thiếu cho cổ đông ưu đãi tích
lũy trước khi trả cổ tức theo quy định cho cổ phiếu ưu
đãi và trả cổ tức cho cổ phiếu thường 10% mệnh giá
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

118

Yêu cầu: lập bảng kết quả phân phối cổ tức của công ty A?

Năm

Tình
trạng
kinh
doanh

2008

LN ít

cổ tức phải trả cho mỗi cổ phiếu ưu đãi tích lũy hiện
hành năm nay là bao nhiêu?
Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

121

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

122

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi có quyền chuyển đổi thành cổ
phiếu thường
Loại cổ phiếu này theo quy định có thể chuyển
đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ
chuyển đổi hoặc giá chuyển đổi đã ấn định
trước.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Cổ phiếu ưu đãi không tham dự chia phần
Là loại chỉ được hưởng cổ tức ưu đãi, ngoài ra
không nhận gì thêm, dù cho năm đó công ty


Nếu một công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi có thể
chuyển đổi với giá 20 usd trên mỗi cổ phiếu thường,
thì người nắm giữ 300 cổ phiếu ưu đãi có lãi suất
6%, mệnh giá 100 usd, đổi từ cổ phiếu ưu đãi sang
cổ phiếu thường thì sẽ được sở hữu bao nhiêu cổ
phiếu?

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

125

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

126


Các loại cổ phiếu ưu đãi

Các loại cổ phiếu ưu đãi

Các loại cổ phiếu ưu đãi theo Luật doanh nghiệp VN:

Các loại cổ phiếu ưu đãi theo Luật doanh nghiệp VN:

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức

Sau 3 năm CPƯĐ biểu quyết của cổ đông sáng lập
sẽ trở thành cổ phiếu phổ thông;
 CPƯĐ biểu quyết có các quyền và nghĩa vụ như cổ
đông phổ thông nhưng không được chuyển nhượng
cổ phiếu đó cho người khác.

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức:
Là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so
với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn
định hàng năm;
 Cổ tức được chi hàng năm gồm cổ tức cố định và
cổ tức thưởng;
 Cổ đông ưu đãi cổ tức không được hội họp, biểu
quyết, đề cử.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

129

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Các loại cổ phiếu ưu đãi

130

Chứng chỉ quỹ


Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

132


Chứng chỉ quỹ

Chứng chỉ quỹ

Khái niệm:
 Quỹ công chúng là Quỹ có chứng chỉ quỹ được phát hành
ra công chúng
 Quỹ thành viên là Quỹ được lập bằng vốn góp tối đa 49
thành viên góp vốn và không phát hành chứng chỉ quỹ ra
công chúng

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

 Điều kiện chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng:
 Tổng giá trị chứng chỉ quỹ đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ
đồng VN
 Có phương án phát hành và phương án đầu tư số vốn thu
được từ đợt chào bán chứng chỉ quỹ phù hợp với quy định.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

133


dịch hàng hóa với khối lượng xác định tại một
thời điểm xác định trong tương lai với mức giá
giao dịch được ấn định trước vào ngày hôm
nay

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

 Hợp đồng kỳ hạn
 Hợp đồng tương lai
 Hợp đồng quyền chọn
 Chứng quyền
 Quyền mua cổ phần (quyền tiên mãi)

Hợp đồng tương lai
Là một cam kết bằng văn bản về việc chuyển
giao một tài sản cụ thể hay chứng khoán vào
một ngày nào đó trong tương lai với mức giá
đã thỏa thuận ở thời điểm hiện tại

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

137

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

138


Chứng khoán phái sinh

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

 Quyền lựa chọn là một công cụ cho phép người nắm
giữ nó được mua (nếu là quyền chọn mua) hoặc bán
(nếu là quyền chọn bán) một khối lượng nhất định
hàng hóa với một mức giá xác định và trong một thời
gian nhất định.
 Quyền và nghĩa vụ của người mua và bán quyền chọn
không cân xứng nhau. Người mua quyền chọn có
quyền còn người bán quyền có nghĩa vụ.
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

139

Chứng khoán phái sinh
(Các công cụ tài chính có nguồn gốc chứng khoán)

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Hợp đồng quyền chọn
 Đặc điểm:
o Vị thế mua là người mua quyền có quyền thực hiện hay
không thực hiện quyền, còn vị thế bán phải có nghĩa vụ
thực hiện quyền khi bên mua yêu cầu
o Ngày thực hiện quyền do người mua quyền quyết định ở
trong kỳ hạn
o Người mua quyền phải trả cho người bán quyền một

của tương lai.

Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

140

Chứng khoán phái sinh
(Các công cụ tài chính có nguồn gốc chứng khoán)

Hợp đồng quyền chọn
Hy vọng giá CK sẽ tăng lên thì thực hiện quyền
mua CK.
Hoặc hy vọng giá sẽ giảm xuống thì thực hiện
quyền bán CK để kiếm lời.
Giá phải trả cho quyền chọn thường được gọi là
giá trị quyền chọn hay phí quyền chọn

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Hợp đồng quyền chọn

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

143

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

144


Bài giảng môn: Thị trường tài chính
Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Bài giảng môn: Thị trường tài chính

145

Chứng khoán phái sinh
(Các công cụ tài chính có nguồn gốc chứng khoán)

Hợp đồng quyền chọn

Một hợp đồng quyền chọn mua 100 cổ phần A sẽ
cho người mua hợp đồng cái quyền mua 100 cổ
phần với giá 100USD bất cứ lúc nào trong 6 tháng
tới Người mua có thể sẽ phải trả phí mua quyền
chọn mua 2USD/ cổ phần hay 200USD/ hợp đồng.
Nếu giá chứng khoán tăng lên 120USD/ cổ phần
trong 4 tháng, hãy phân tích các trường hợp người
mua có thể thực hiện?
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

Nhà đầu tư nghĩ rằng giá chứng khoán A sẽ hạ,
người đó có thể mua hợp đồng quyền chọn bán
(100 cổ phần) thời hạn 3 tháng với giá 100USD/ cổ
phần và trả phí mua là 2USD/ cổ phần. Nếu chứng
khoán A hạ xuống còn 90USD/ cổ phần, hãy phân
tích các trường hợp mà người mua hợp đồng quyền
chọn bán có thể thực hiện được?
Bài giảng môn: Thị trường tài chính


Hợp đồng quyền chọn

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

Ông A có 500cp đã mua với giá 32$/cp. Trên thị trường
loại cp này có chiều hướng giá đang tăng, hiện tại đang ở
mức là 58$/cp. Ông A nghĩ rằng “cổ phiếu này còn tiếp tục
tăng nữa”. Nhưng ông lại sợ với nhận định của mình, ông
quyết định tự bảo hiểm quyền lợi của mình bằng cách mua
một HĐ quyền chọn bán 1cp giá 55$/cp, đáo hạn tháng 12
với phí là 2$/cp.
- Nếu giá tiếp tục tăng hơn nữa, ông A sẽ làm gì?
- Nếu giá tiếp tục giảm xuống còn 40$, ông A sẽ làm gì?
Bài giảng môn: Thị trường tài chính

149

Giảng viên: Bùi Ngọc Toản

150



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status