Bài giảng quản trị ngân hàng thương mại chương 2 đh kinh tế quốc dân - Pdf 32

Chương 2: Nguån vèn vµ qu¶n lý
nguån vèn trong ng©n hµng
I. Nguồn vốn và nghiệp vụ nguồn vốn của NH
- Vốn chủ sở hữu
- Tiền gửi
- Tiền vay
II. Quản lý vốn nợ
- Quản lý quy mô và cơ cấu
- Quản lý chi phí
- Quản lý kỳ hạn
III. Quản lý vụ́n chủ sở hữu
- Quản lý quy mụ
- Quản lý tính sinh lời


I. NGUỒN VỐN VÀ NGHIỆP VỤ
NGUỒN VỐN CỦA NHTM

1.1 Vốn chủ sở hữu
1.2 Vốn nợ


Nợ phải trả của Vietcombank
STT
1
2
a
b

Khoản mục
Các khoản nợ Cphủ và NHNN

Phát hành giấy tờ có giá
Các khoản nợ khác
Các khoản lãi, phí phải trả
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Khoản phải trả & công nợ khác
Dự phòng RR cho công nợ tiềm
ẩn và cam kết ngoại bảng
TỔNG NỢ PHẢI TRA

227.016.854
11.474

204.755.949
-

169.071.562
81.843

20

19

2.071.383
22.012.029
2.949.343
18.157.982
6.789
897.915

3.563.985



Vốn chủ sở hữu của
Vietcombank
Khoản mục
Vốn của TCTD
1
a Vốn điều lệ
b Thặng dư vốn cổ phần
c Vốn khác
Quỹ của tổ chức tín dụng
2
Chênh lệch tỷ giá hối đoái
3
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
4
Lợi nhuận chưa phân phối
5
Tổng VCSH

2011
2010
20.739.157 14.255.875
19.698.045 13.223.715
995.952
987.000
45.160
45.160
2.116.611
1.456.675

NGUỒN

Tiền gửi có kỳ hạn

Tiền gửi

Tiền gửi tiết kiệm

VỐN

Phát hành GTCG

Tiền vay

Vay NHTW
Vay các TCTD khác

Vốn uỷ thác mà NH chịu RR

Vốn Nợ khác

Lãi, phí phải trả
Công nợ 55khác


1.1 Vốn chủ sở hữu
Khái niệm: VCSH là số vốn do chủ sở hữu NH đóng góp
ban đầu & được bổ sung trong quá trình kinh doanh.
 Đặc điểm:
• Chỉ chiếm 5% đến 10% tổng nguồn vốn.

1 số quy định đối với NHTM cổ phần:


Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi tối đa là 20% vốn điều lệ.



NHTM cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số lượng
tối đa.



Cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ.



Cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ.



Cổ đông cùng những người có liên quan của cổ đông đó được sở hữu tối
đa 20% vốn điều lệ.



Vốn điều lệ của NHTM cổ phần sau khi trừ đi 70 tỷ đồng cho bản hiệu,
hiệu số còn lại, cứ 20 tỷ đồng vốn điều lệ, NHTM mới được thành lập 1
chi nhánh.




Đối với các Ngân hàng cổ phần hay Ngân hàng liên
doanh phụ thuộc vào HĐQT và các cổ đông.


Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)
i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 5% LNST hàng năm, tối
đa không vượt quá vốn điều lệ.
ii) Quỹ dự phòng tài chính: 10% LNST, tối đa không vượt
quá 25% vốn điều lệ.
iii) Quỹ khen thưởng phúc lợi.
iv) Quỹ đầu tư phát triển.


Chênh lệch đánh giá lại tài sản


Chênh lệch giữa giá trị thị trường được đánh giá lại
và giá trị số sách của tài sản (gồm TSCĐ và Tài sản
tài chính)



Trước khi chuyển đổi mục đích sử dụng của tài sản,
cần phải đánh giá lại giá trị



Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)


d. Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ.
đ. Thng d vn c phn tr i phn dựng
mua c phiu qu


Thành phần vốn tự cú
* Vốn cấp 2
a. 50% sụ́ dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cụ́ định.
b. 40% số dư cú tài khoản đỏnh giỏ lại tài sản tài chớnh.
c. Quỹ dự phòng tài chính
d. Trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi do TCTD
phát hành thỏa mãn những điều kiện nhất định.
Tổng giỏ trị vốn cấp 2 ≤ Giỏ trị vốn cấp 1


T l an ton vn (CAR)
Vn t cú dựng tớnh CAR:
Tổ chức tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng nước ngoài,
phải duy tri tỷ lệ tối thiểu 9% gia Vốn tự có so với Tổng
tài sản Có rủi ro.
CAR = Vn t cú / Tng Ti sn Cú ri ro
CAR 9%
n

TaisanCodieuchinhRuiro TSConoibangvaNgoaibang i xHesoRRi
i 1


Vai trò vốn chủ sở hữu


để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao,
các ngân hàng đã đưa ra và thực hiện nhiều hinh thức
huy động khác nhau.


1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi



Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá
nhân dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có
kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiền
gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi
khác theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi
cho người gửi tiền theo thỏa thuận.


1.2.1 Tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi


-

-

-

-

Phân loại tiền gửi
Theo mục đích: Tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm



Khỏch hàng cú thể rỳt, gửi bất kỳ lỳc nào



Lói suất thấp, tớnh theo số dư duy trỡ hàng ngày



Khỏch hàng cú thể phải trả phớ khi sử dụng cỏc
dịch vụ thanh toỏn


Cú thể cú yờu cầu số dư tối thiểu



74


TIỀN GỬI GIAO DỊCH
(TG thanh toán – TG không kỳ hạn)
a . Tiền gửi thanh toán

Độ biến động cao, nhưng chi phớ thấp => Là nguồn
vốn quan trọng
Khuyến khớch khỏch hàng mở TK và thực hiện nhiều
giao dịch => giỳp giảm độ biến động
Cú thể được kết nối với TG cú kỳ hạn để tối đa húa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status