MỤC LỤC
A. LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................
3
B. NỘI DUNG................................................................................................
5
I/ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH LÚA...........................................................
5 ...............................................................................................................................................
1.1.Những vấn đề chung của sản xuất lúa gạo hiện nay
..................................................................................................................................................
5............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
1.1.1.Thực trạng về các hình thức sản xuất lúa gạo
..................................................................................................................................................
5................................................................................................................................................
1.1.2.Sản lượng và năng suất vụ lúa hè thu
..................................................................................................................................................
6................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
1.2.Tình hình kinh doanh lúa gạo hiện nay
..................................................................................................................................................
7
1.2.1.Hệ thống các doanh nghiệp thu mua lúa gạo
..................................................................................................................................................
7
15
xuất và xuất khẩu gạo
2.2.2.2.Nội dung của chính sách tín dụng ưu đãi, bảo hộ cho sản......................................
16
xuất và xuất khẩu gạo
2
2.2.3.Chính sách xây dựng cơ sở hạ tầng sản xuất và xuất khẩu gạo....................................
17
2.2.4.Chính sách thực hiện giải pháp đồng bộ khoa học kỹ thuật cho sản............................
18
xuất ở vùng sản xuất gạo xuất khẩu
2.2.4.1.Giải pháp về giống lúa............................................................................................
18
2.2.4.2.Giải pháp về phân bón............................................................................................
19
2.2.4.3.Giải pháp về phòng trừ sâu bệnh cho lúa................................................................
20
2.2.5.Chính sách Marketing trong xuất khẩu gạo..................................................................
20
2.2.5.1.Các biện pháp để thích ứng.....................................................................................
21
2.2.5.2.Nâng cao khả năng cạnh tranh trong xuất khẩu......................................................
22
2.2.5.3.Chính sách mở rộng thị trường...............................................................................
22
III/ ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP........................................................................
23
3.1.Đánh giá.............................................................................................................................
23
cơ đã lợi dụng tăng giá thị trường gạo trong nước. Lúc đó cả nước điên đảo vì giá
gạo tăng lên gần gấp đôi so với thời điểm vài ngày trước đó. Người tiêu dùng đổ xô
ồ ạt đi mua. Trước tình hình đó chính phủ và cơ quan thị trường đã nhanh chóng đưa
ra những biện pháp nhằm ngăn chặn những tin đồn thất thiệt đó. Và tìm cách để ổn
định giá gạo bằng việc tung gạo ra thị trường trong kho dự trữ gạo, hạn chế xuất
khẩu gạo. Đây cũng là bài học cho việc quản lý thị trường trước những tin đồn thất
thiệt đó. Cho đến khi vụ lúa hè thu được mùa thì tin đồn này đã hoàn toàn đổ vỡ. Và
hiện nay chúng ta lại bắt đầu đưa ra những chính sách để khuyến khích các doanh
nghiệp thu mua lúa trở lại nhằm tăng giá trị xuất khẩu.
2.Lý do nghiên cứu đề tài.
Mục đích:
• Để tìm hiểu những chính sách cơ bản trong việc khuyến khích xuất
khẩu gạo của chính phủ.
3. Đối tượng nghiên cứu
Những chính sách khuyến khích xuất khẩu gạo của Việt Nam vào tháng, trong đó
hướng vào chính sách vĩ mô và chính sách vi mô.
4.Phạm vi
Các chính sách khuyến khích xuất khẩu gạo của Việt Nam trong giai đoạn 2006
– 2010.
5.Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng các số liệu thông kê, dự báo, tính toán,…của các cơ quan tổ chức để
phân tích đánh giá và tổng hợp
6. Kết cấu:
Phần I: Thực trạng sản xuất và kinh doanh lúa gạo hiện nay
Phần II: Những chính sách khuyến khích xuất khẩu gạo của chính phủ
Ph ần III: Đánh giá kiến nghị giải pháp
Do thời gian nghiên cứu có hạn, nên trong quá trình nghiên cứu không tránh khỏi
những thiếu xót, em mong các Thầy Cô góp ý, sửa chữa giúp em nội dung của đề tài. Em
5
lại là rất ít vì trên cả nước số nông trường sản xuất chỉ là một con số nhỏ. Tiểu biểu phải kể
đến một nông trường Sông Hậu đã xây dựng vùng nguyên liệu trên diện tích 5000 ha, với
các giống lúa chất lượng cao như: IR64, VND 5-20, OM1490. Đặc biệt nông trường
chuyển sang sản xuất lúa đặc sản Jasmine 85. Thương hiệu gạo Soharfam của nông trường
đã được khách hàng nhiều nước trên thế giới tín nhiệm. Bà Trần Ngọc Sương,giám đốc của
nông trường, cho biết sự thành công của nông trường được xây dựng trên nền tảng vững
chắc: “các thành viên nông trường sử dụng 100% giống lúa xác nhận để giep sạ, áp dụng
chặt chẽ các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp(IPM), sử dụng hệ thống sấy lúa để nâng
cao khả năng bảo quản sau thu hoạch.”Bằng các biên pháp xây dựng hệ thống đồng ruộng,
sử dụng giống xác nhận, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật liên hoàn trong sản xuất
đã tạo ra một lượng sản xuất lúa nguyên liệu lớn với chất lượng đồng đều. Hình thức này
có thể coi là hình thức sản xuất quy mô lớn song hiện nay số lượng các nông trường như
vậy không còn nhiều.
Vì vậy, cần thay đổi hệ thống sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
thâm canh với quy mô ngày càng lớn hơn. Chính sách cần có là tạo mọi điều kiện môi
trường thuận lợi hơn cho nông dân, giúp nông dân tham gia vào hệ thống sản xuất lớn có
thể trụ vững lâu dài. Muốn thế, cái cần thiết hiện nay là hiện đại hoá nông nghiệp trong
7
khuôn khổ phát triển nông thôn để nông dân đủ điều kiện sản xuất sản phẩm đạt tiêu chuẩn
xuất khẩu.
1.1.2.Sản lượng và năng suất vụ lúa hè thu
Với những hình thức sản xuất như trên thì có thể thấy vụ lúa hè thu năm nay
được coi là trúng lớn. Vì theo dự báo ban đầu sản luợng gạo cả nước năm 2008 sẽ đạt
khoảng 37,6 triệu tấn, tăng 1,7 triệu tấn so với năm 2007, trong đó: vụ đông xuân cho 18
triệu tấn, vụ hè thù cho 10,8 triệu tấn, vụ mùa cho 8,85 triệu tấn. Và nếu không có đọt biến
về thiên tai và phòng trừ được dịch rấy nâu thì sản luợng lúa cả năm của các tỉnh ĐBSCL
đạt khoảng 20,28 triệu tấn. Nhưng theo báo cáo của Bộ NN & PTNT cho thấy mặc dù
năng suất lúa của nuớc ta tăng bình quân 2.06%( giai đoạn 1997 – 2006) tương đương
770000 ngàn tấn/năm nhưng trong giai đoạn 2003 – 2007 thì sản luợng lúa của chúng ta
nghĩ của một vị giáo sư. Trong một cuộc phỏng vấn của VNEXPRESS với giáo sư Đào Thế
Tuấn, chủ tịch hội khoa học phát triển nông thôn, nguyên viện trưởng viện khoa học nông
nghiệp Việt Nam , ông đã nói : “ người ta cứ nghĩ đổi mới làm cho nông nghiệp phát triển
tốt thì đời sống của nông dân cũng tốt theo. Nhưng thực tế không hoàn toàn như vậy.
Chúng tôi đã nghiên cứu vấn chuyển đổi kinh tế các vùng thì thấy vùng phát triển mạnh
nhất về nông nghiệp, mang lại nhiều đôla nhất cho nhà nước nhiều nhất là Đồng Bằng Sông
Cửu Long và Tây Nguyên thì lại lạc hậu nhất về giáo dục, y tế. Tỷ lệ học sinh đi học ở
ĐBSCL còn thua cả miền núi phía Bắc. Ở các nước phát triển, một người nông dân nuôi
được 5 người. Còn ở ta, thu nhập của người nông dân rất thấp, theo tính toán, khoảng cách
giữa thu nhập của người thành thị và nông thôn của Việt Nam là trên 3 lần ”. Lý giải cho
toàn bộ ý kiến đó của mình, ông cho rằng : thị trường nông sản của ta chủ yếu dựa vào
quan hệ nông dân – doanh nghiệp. Doanh nghiệp giữ vai trò độc quyền về chế biến và lưu
thông. Nông dân không có quyền mặc cả và vì thế hay bị ép giá. Trong khi đó, giá đầu vào
của sản xuất nông nghiệp không ngừng tăng. Cuối cùng thu lời của nông dân còn lại rất ít,
thậm chí lỗ nặng vì sản xuất nông nghiệp chịu nhiều rủi ro do thời tiết, dịch bệnh. Như vậy
là việc thu nhập của người nông dân nước ta phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh doanh
lúa gạo của các doanh nghiệp thu mua. Họ dường như không có quyền mặc cả và cuối cùng
khi có biến động gì xảy ra thì họ chính là người cuối cùng phải chịu chứ không phải các
doanh nghiệp.
Điều này có thể được lý giải như sau: thứ nhất, hệ thống các doanh nghiệp thu
mua lúa gạo ở Việt Nam hiện nay là các doanh nghiệp Quốc doanh đó là các công ty thu
mua lúa gạo dưới sự kiểm soát của Nhà nước cũng như sự điều hành trong hoạt động thu
mua của mình như Tổng công ty Lương Thực Miền Nam, Tổng công ty Lương Thực Miền
Bắc… Các doanh nghiệp này thường thu mua với khối lượng lớn xong họ lại không chủ
động trong việc tìm kiếm thị trường tiêu thụ gạo sau khi thu mua. Do vậy đôi khi dẫn đến
tình trạng thiếu hệ thống kho chứa lúa. Đặc biệt là khó khắn lớn nhất hiện nay của các
doanh nghiệp này là thiếu hệ thống kho chứa lúa, thiếu điện để sản xuất dẫn đến ảnh hưởng
chất lượng trong việc chế biến hạt thóc. Vì vậy khi các doanh nghiệp này mua lúa gạo
chững lại thì bà con nông dân lại lo lắng không bán được lúa. Thứ hai là các thương lái
tham gia thu mua lúa gạo hoặc các công ty thu mua lúa gạo ngoài Quốc doanh thì gặp khó
– 8000 kg/tấn. Việc tiêu thụ lúa gạo của người nông dân phụ thuộc rất nhiều vào các doanh
nghiệp thu mua vì vậy đã bị họ ép giá, nếu không bán thì có lẽ người nông dân cũng không
biết làm gì để tiêu thụ, mà tiền thì cần. Hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh lúa gạo hầu
như còn rất non yếu, không chủ động tìm kiếm các cách thức tiêu thụ mà thụ động phục vụ
theo nhu cầu là chính. Hệ thống đó đã kéo dài một thời gian khá dài làm cho người nông
dân đã nản lòng khi mà giá lúa gạo ngày một giảm. Hiện thị trường kinh doanh lúa gạo ở
ĐBSCL đang rất trầm lắng, có ý kiến cho rằng có ba nguyên nhân chính tác động đến điều
này : do giá gạo trên thị trường thế giới đã giảm; tình hình tài chính khó khăn, lãi suất ngân
hàng tăng cao khiến doanh nghiệp không giám mua gạo, doanh nghiệp không vay được
ngoại tệ mà chỉ vay tiền đồng; do nhà nước áp đặt thuế cao. Với ba nguyên nhân đó đã tác
động đến tiến độ và giá thu mua lúa gạo của doanh nghiệp.Theo dự báo của giới kinh
10
doanh lương thực, giá lúa gạo sẽ tiếp tục giảm do thương lái lợi dụng cơ hội để ép giá nông
dân. Người nông dân đã khổ lại càng khổ. Nhìn chung hiện nay tình hình kinh doanh lúa
gạo của các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn nếu chỉ biết đến thì trường trong nước mà
chưa có hướng cho xuất khẩu.
Sẽ là thiệt hại nếu chúng ta không xuất khẩu gạo. Đây là một câu nói của một vị giáo sư, lí
giải cho điều này ông cho rằng đất ta là đất lúa, dân ta là dân làm lúa, thời tiết những năm
gần đây dù có khắc nghiệt nhưng vẫn không ảnh hưởng nhiều đến việc trồng lúa.
Nếu vậy thì tại sao chúng ta không xuất khẩu để lấy USD càng nhiều càng tốt về
xây dựng những công trình khác đang rất cần vồn? Tại sao Thái Lan tăng cường xuất khẩu
gạo mà chúng ta lại dừng? Có phải người Thái Lan thiếu kinh nghiệm hơn ta?Chúng ta cần
phải sáng suốt và chớp lấy thời cơ đã và đang đến.
Việt Nam quốc gia có thể thay thể vị trí thứ hai trên thế giới của Ấn Độ về xuất khẩu gạo
hiện không cùng nguồn cung để kí hợp đồng mới và phải đến mấy năm gần đây mới cải
thiện được? Đó là một câu hỏi trên một bài báo của Vietnamnet. Câu hỏi đó có thể trả lời
rằng chúng ta đã đang và sẽ nhanh chóng trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế
giới chỉ sau Thái Lan. Cụ thể như mới đây chúng ta đã trúng thầu 17050 tấn gạo xuất khẩu
sang Nhật Bản với mức giá trung bình khoảng 459,16 USD/tấn. Trong năm 2007 chúng ta
vùng ĐBSCL đã đề nghị chính phủ nâng mục tiêu xuất khẩu gạo năm 2008 lên 4,5 triệu tấn
so với 4 triệu tấn dự kiến trước đây. Điều này cho thấy người nông dân rất tin tưởng vào vụ
thu hoạch lúa năm nay. Việt Nam lại bắt đầu thực hiện những hợp đồng xuất khẩu gạo mới
sau một thời gian khủng hoảng về giá cả trong nước. Vấn đề đặt ra là làm gì để khuyến
khích cũng như tạo điều kiện cho hoạt động xuất khẩu gạo phát triển vượt bậc và tạo ra giá
trị lớn hơn cho người nông dân và doanh nghiệp nói riêng, nhà nước nói chung.
II/CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XUẤT KHẨU GẠO CỦA CHÍNH PHỦ.
2.1 Nhóm các chính sách vĩ mô.
2.1.1.Chính sách ruộng đất:
Về đất đai chính phủ có đưa ra những chính sách sau: “ ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo điều kiện thuận lợi để nông dân thực hiện đầy
đủ, đúng pháp luật các quyền sử dụng đất, sử dụng giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn cổ
phần hoặc liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp chế biến, kinh doanh xuất khẩu nông
sản, chỉ đạo việc xây dựng và hoàn chỉnh quy hoạch các vùng sản xuất nông sản hàng hóa,
chỉ đạo thực hiện việc dồn điền, đổi thửa ở nơi cần thiết. Các doanh nghiệp chế biến, tiêu
thụ, xuất khẩu nông sản có nhu cầu đất đai để xây dựng nhà máy chế biến hoặc kho tàng,
bến bãi bảo quản và vận chuyển hàng hóa thì được ưu tiên thuê đất. Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trương ương có quy định cụ thể tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục, giá
cả để hỗ trợ các doanh nghiệp nhận đất đầu tư” ( nguồn từ số 80/2002/ QD – TTg ngày 24
tháng 06 năm 2002)
Trong lĩnh vực sản xuất lúa gạo, có thể thấy điểm tạo thuận lợi của chính sách
ruộng đất thời gian qua là đã trực tiếp tạo ra động lực mới trong nông thôn. Chính sách nay
đã đi theo hướng chuyển dần ruộng đất từ chỗ được làm chủ bởi các tập thể đến chỗ được
làm chủ bởi hộ nông dân từ chỗ người nông dân chỉ được chú trọng một số khâu công việc
trong quá trình trồng lúa đến chỗ họ được làm chủ toàn bộ quá trình đó – là chủ việc sử
dụng ruộng đất. Đỉnh cao của quá trình đổi mới chính sách ruộng đất là sự triển khai trên
thực tế, theo đó người nông dân sẽ được thực hiện năm quyền ( quyền sử dụng, quyền
12