MỤC LỤC
I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐỀ TÀI:............................................................2
1.1.NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP...........................2
1.1.1. Khái niệm nguồn nhân lực.........................................................2
1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp........................3
1.2. QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC.....................................................4
1.2.1. Khái niệm...................................................................................4
1.2.2. Nội dung quản lý nguồn nhân lực..............................................5
1.3.DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ,VAI TRÒ,ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ
CẦN THIẾT PHẢI QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Ở KHU VỰC
NÀY .........................................................................................................5
1.3.1. Khái niệm,đặc điểm: .................................................................6
1.3.2. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ:.......................................6
1.3.3. Sự cần thiết phải Quản lý nguồn nhân lực ở khu vực doanh
nghiệp vừa và nhỏ................................................................................7
II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
DOANH NGHỆP VỪA VÀ NHỎ HIÊN NAY.........................................7
2.1. Thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp .........................7
2.2.Thực trạng quản lý nguồn nhân lực .................................................10
III: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG
CAO CHẤT LƯỢNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ QUẢN LÝ NGUỒN
NHÂN LỰC HIỆU QUẢ..........................................................................13
3.1. Giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực..........13
3.2. Giải pháp nhằm quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ trong giai đoạn hiên nay ..........................................18
LỜI KẾT............................................................................................... 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................24
1
Đề tài : Hiệu quả quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
không.Với khái niệm này thì quy mô nguồn nhân lực chính là nguồn lao
động.
- Nguồn nhân lực doanh nghiệp:Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp
được hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà người lao động trong doanh
nghiệp tích luỹ được, có khả năng đem lại thu nhập cho doanh nghiệp trong
tương lai (Beng, Fischer & Dornhusch, 1995). Khi nói đến nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp người ta bàn đến trình độ, cơ cấu,tinh thần trách nhiệm,sự
đáp ứng với yêu cầu của doanh nghiệp đưa ra đối với người lao động
- Phân loại nguồn lao đông trong doanh nghiệp: Sự phân loại nguồn
nhân lực theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động (công nghiệp, nông nghiệp,
dịch vụ) đang rất phổ biến ở nước ta hiện nay, nhưng khi chuyển sang nền
kinh tế tri thức phân loại lao động theo tiếp cận công việc nghề nghiệp của
người lao động sẽ phù hợp hơn. Nguồn lao động trong doanh nghiệp cũng
được chia thành hai loại,lao động thông tin và lao động phi thông tin. Lao
động thông tin lại được chia ra 2 loại: lao động tri thức và lao động dữ liệu.
Lao động dữ liệu (thư ký, kỹ thuật viên...) làm việc chủ yếu với thông tin đã
được mã hoá, trong khi đó lao động tri thức phải đương đầu với việc sản sinh
ra ý tưởng hay chuẩn bị cho việc mã hoá thông tin. Lao động quản lý nằm
giữa hai loại hình này. Lao động phi thông tin được chia 'ra lao động sản xuất
hàng hoá và lao động cung cấp dịch vụ. Lao động phi thông tin dễ dàng được
mã hoá và thay thế bằng kỹ thuật, công nghệ.
1.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.
Nhân lực luôn được xem là một yếu tố tạo nên sự thành công của doanh
nghiệp. Nhân lực là nguồn lực có giá trị, không thể thiếu đối với một hoạt
động của tổ chức hay doanh nghiệp, đồng thời hoạt động của bản thân nó
3
thường bị chi phối bởi nhiều yếu tố tạo nên tính đa dạng và phức tạp của
nguồn nhân lực. Chính vì vậy nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự
tồn tại và phát triển của 1 tổ chức cũng như của một doanh nghiệp.
Qua quá hội nhập kinh tế, đòi hỏi yêu cầu của sự phát triển tổ chức thì
quản lý nguồn nhân lực là một mảng chiến lược liên quan đến tất cả việc triển
khai nhân lực cho hoạt động của các doanh nghiêp hiên nay.
1.2.2. Nội dung quản lý nguồn nhân lực.
Quản lý nguồn nhân lực bao gồm những nội dung cơ bản là:
- Thu hút và lập chiến lược nguồn nhân lực: đây là một quá trình thiết
lập hoặc lựa chọn chiến lược nguồn nhân lực và các chương trình hoặc các
nguồn lực để thực hiện chiến lược đã đề ra.
- Một trong những hoạt động quan trọng nhất của các nhà quản lý đó là
“đinh biên “, bao gồm các hoạt động tuyển mộ, lựa chọn, làm hoà nhập và lưu
chuyển nguồn nhân lực trong tổ chức.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: bao gồm việc đánh giá sự thực
hiện công việc, đào tạo bồi dưỡng và tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp cho
nguồn nhân lực.
- Duy trì nguồn nhân lực (Trả công cho người lao động): liên quan đến
các khoản lương bổng và đãi ngộ, chi mọi phần thưởng mà cá nhân nhận được
để đổi lấy sức lao động của mình.
1.3.DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ,VAI TRÒ,ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC Ở KHU VỰC NÀY
5
1.3.1. Khái niệm,đặc điểm:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
mặt vốn, lao động hay doanh thu.Theo tiêu chí của World bank thì doanh
nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 50 người, còn doanh nghiệp
vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nước, người ta có tiêu chí riêng để xác
định doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước mình. Ở Việt Nam, không phân biệt
lĩnh vực kinh doanh, các doanh nghiệp có số vốn đăng ký dưới 10 tỷ đồng
hoặc số lượng lao động trung bình hàng năm dưới 300 người được coi là
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
II: THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG
DOANH NGHỆP VỪA VÀ NHỎ HIÊN NAY.
2.1. Thực trạng nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp .
- Tình trang nhân viên tự ý bỏ việc và ko có hơp đồng lao đông còn
nhiều. Xu hướng ngày nay, việc nhân viên trung thành, gắn bó với Công ty
suốt đời ngày càng hiếm. Thậm chí, gắn bó trong khoảng 8 - 10 năm cũng đã
được coi là “hiện tượng lạ". Có thể nêu một vài lý do chủ yếu khiến cho
doanh nghiệp vừa và nhỏ bị "chảy máu” nhân viên
+ Không ít doanh nghiệp luôn phải đau đầu với tình trạng nhân viên bỏ
việc. Nhân viên chỉ coi doanh nghiệp là chỗ trú chân tạm thời, khi có cơ hội
tốt hơn thì họ nhảy việc.
+ Công việc hay nơi làm việc không được như mong đợi; Không có sự
phù hợp giữa con người và công việc ;Có quá ít hướng dẫn và phản hồi; Có
quá ít cơ hội phát triển; Không được đánh giá đúng và công nhận năng lực;
Ảnh hưởng từ stress do làm việc quá nhiếu, mất sự cân bằng giữa công việc
7
và cuộc sống và cùng với đó là sự thiếu tự tin và tin tưởng ở các nhà lãnh đạo
thâm niên .
- Nguồn nhân lực phần lớn là nguồn nhân lực có chuyên môn kỹ thuật
thấp chưa qua đào tạo.
5
Các doanh nghiệp Việt Nam đều thấy rằng họ phải
đào tạo lại hầu hết mọi người ở mọi cấp bậc – học nghề, đại học, sau đại học
- mà họ nhận vào doanh nghiệp của mình, họ không tin tưởng vào hệ thống
đại học và các viện nghiên cứu của trong nước, vì chất lượng giảng dạy thấp;
nội dung yếu và lạc hậu, khả năng nghiên cứu thấp còn mang tính sách vở và
thiết bị đều thiếu, không đồng bộ, cũ kỹ, ra trường rất yếu về ngoại ngữ, năng
lực tổ chức và quản lý thấp:
+ Tình hình chung nguồn nhân lực của nước ta hiện nay là: Sau 30 năm
thế giới là 100, của Trung Quốc là 140 mặc dù mức thu nhập quốc dân tính
theo đầu người của TQ khoảng gấp đôi của nước ta…
Kết quả chung là: Nhìn nhận theo góc độ đánh giá nguồn nhân lực, chất
lượng con người Việt Nam thấp về nhiều mặt so với các nước ASEAN6
- Tình trạng thất nghiệp của lao động còn cao: Theo thống kê hiện nay,
tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị khoảng 7,2%, vùng nông thôn 10%. Số người
chưa có công ăn việc làm còn khoảng 3,2 triệu người. Hằng năm, có khoảng
1,7 triệu thanh niên bước vào độ tuổi lao động nhưng chỉ có 350.000 người
hết tuổi lao động. Mỗi năm chỉ giải quyết được việc làm cho trên 1 triệu lao
động.
Tiềm năng của nguồn nhân lực chưa được khai thác đầy đủ làm ảnh
hưởng đến khả năng kết hợp các nguồn nhân lực tự nhiên với các nguồn lực
vốn, công nghệ, tri thức, thông tin để tăng năng suất sản phẩm, thu nhập và
nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và dân cư.
- Tỷ lệ lao động tự làm cao: còn tự sản xuất nhỏ, manh mún, hiệu quả
thấp ko đủ ăn, làm chủ yếu lúc nông nhàn, hay thời gian rổi.
9