Mục lục
Trang
...............................................................................................................................4
1. Đặt vấn đề .........................................................................................4
2. Mục đích nghiên cứu: .................................................................6
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu: ........................................6
4. Phơng pháp nghiên cứu: ...........................................................6
5. Nội dung và bố cục: .....................................................................6
...............................................................................................................................8
Tổng quan tình hình cấp nớc vùng ven biển việt nam..........................................8
1.1 Khái niệm về nớc sạch: ............................................................8
1.2.Tổng quan tình hình cấp nớc vùng ven biển VN. .....9
1.2.1. Lịch sử phát triển cung cấp nớc vùng ven biển: ................................9
1.2.2. Các yếu tố tự nhiên tác động đến cấp nớc ven biển. .......................10
1.2.3. Tình hình cung cấp nớc sạch các vùng nông thôn ven biển. ...........21
1.2.4. Đánh giá chất lợng nớc thô vùng ven biển theo các vùng sinh thái.
....................................................................................................................29
.............................................................................................................................40
đánh giá hiện trạng cấp nớc các khu vực ven biển việt nam..............................40
2.1. Đánh giá chung .........................................................................40
2.1.1. Loại hình công nghệ cấp nớc. ..........................................................40
2.1.2. Nguồn vốn xây dựng công trình:......................................................41
2.2. Đánh giá hiện trạng các htcn tập trung................42
2.2.1. Tình trạng hoạt động của các công trình..........................................42
2.2.2. Hình thức quản lý vận hành các công trình:.....................................43
2.2.3. Chất lợng nớc:...................................................................................44
2.2.4. Công nghệ xử lý nớc.........................................................................45
2.2.5. Những tồn tại trong công nghệ xử lý................................................47
.............................................................................................................................50
Nghiên cứu và đề xuất một số công nghệ phù hợp.............................................50
3.1. Cơ sở lý thuyết xử lý nớc .................................................50
Hà Nội, tháng 05 năm 2008
Tác giả
Đặng Hữu Tuấn
3
1. Đặt vấn đề
Nớc là nhu cầu thiết yếu cho con ngời, động vật và cây cối. Không có n-
ớc cuộc sống trên trái đất không tồn tại. Từ thủa ban đầu của nền văn minh
nhân loại, con ngời đã định c giữa các nguồn nớc, dọc theo sông suối, bên bờ hồ
hoặc gần các nguồn nớc ngầm tự nhiên. Song có nhiều cụm dân c sống trong
những vùng hiếm nớc khiến họ phải thờng xuyên tìm kiếm nớc nơi xa chỗ ở và
đôi khi phải dùng những nguồn nớc bị ô nhiễm ảnh hởng nghiêm trọng đến sức
khoẻ của con ngời. Nớc có ý nghĩa quan trọng đối với cuộc sống con ngời nhng
nó phải là nguồn nớc sạch. Ngợc lại nếu nguồn nớc đó bị ô nhiễm thì lại có tác
hại rất lớn đối với sức khoẻ cộng đồng. Nguồn nớc sông ngòi, ao hồ bị nhiễm
chủ yếu do chất thải của con ngời và động vật. Việc ô nhiễm có lúc trở thành
nguyên nhân truyền dịch bệnh rất nguy hiểm, có khi lan truyền gây tử vong cho
nhiều ngời. Theo số liệu thống kê của tổ chức Y tế thế giới thì nớc bẩn dùng
cho sinh hoạt là nguyên nhân gây nên hơn 80% các loại bệnh tật của con ngời.
ở nớc ta việc cung cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng đã đợc khởi động
từ những năm 1958 do cố Bộ trởng Bộ y tế Phạm Ngọc Thạch khởi xớng với
phong trào "Ba công trình vệ sinh: giếng nớc hố xí nhà tắm". Từ đó đến
nay vấn đề nớc sạch luôn đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm đúng mức thể hiện
qua việc xây dựng các chơng trình và kế hoạch cấp nớc sạch và vệ sinh nông
thôn trong các giai đoạn 1985 1990, 1991 2000, 2001 2005. Đặc biệt
trong những năm gần đây vấn đề đảm bảo cấp nớc sạch đợc Chính phủ quan
tâm một cách đặc biệt. Nghị Quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của
Đảng CSVN đã đề ra: "Cải thiện việc cấp thoát nớc ở đô thị, thêm nguồn nớc
sạch cho nông thôn"góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông
nghiệp và nông thôn là một nhiệm vụ vừa quan trọng, vừa cấp bách. Chính phủ
Việt Nam cũng đã có quyết định: nớc sạch và vệ sinh môi trờng nông thôn là
cấp nớc hiện nay.
- Từ thực trạng đó đề xuất các giải pháp công nghệ xử lý nớc cấp phù hợp
với vùng ven biển. Với mỗi giải pháp phân tích rõ u, nhợc điểm và mức độ
phù hợp.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
* Đối tợng nghiên cứu:
- Hiện trạng cấp nớc của các cụm dân c ven biển
- Các mô hình xử lý nớc cấp cho các cụm dân c ven biển.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Tổng quan hiện trạng cấp nớc cho sinh hoạt cho các cụm dân c ven biển
trong phạm vi toàn quốc.
- Đánh giá hiện trạng giới hạn trong phạm vi các hệ thống cấp nớc tập
trung.
- Nghiên cứu và đề xuất công nghệ trong phạm vi các công trình xử lý.
4. Phơng pháp nghiên cứu:
Trong luận văn các phơng pháp đợc sử dụng để nghiên cứu bao gồm:
- Phơng pháp điều tra tổng hợp:
- Phơng pháp phân tích thống kê:
- Phơng pháp kế thừa:
- Phơng pháp chuyên gia:
- Phơng pháp so sánh:
- Phơng pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS).
5. Nội dung và bố cục:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chơng:
6
Ch ơng 1 : Tổng quan tình hình cấp nớc vùng ven biển Việt Nam.
Ch ơng 2 : Đánh giá hiện trạng cấp nớc vùng ven biển Việt Nam.
Ch ơng 3 : Nghiên cứu và đề xuất công nghệ xử lý phù hợp.
7
4 Clo d mg/l 0,3 - 0,5
5 Độ đục NTU 2
6 Độ cứng (tính theo CaCO3) mg/l 300
7 Hàm lợng Sắt Fe mg/l 0,5
8 Hàm lợng Clorua mg/l 250
9 Hàm lợng Mangan mg/l 0,5
10 Hàm lợng Nitrat mg/l 500
11 Hàm lợng Nitrit mg/l 3
12 Hàm lợng Sunphat mg/l 250
13 Độ Oxy hoá mg/l 2
14 Coliorm tổng số khuẩn lạc/100ml 0
15 E.Coli hoặc Coliforom chịu nhiệt khuẩn lạc/100l
(Nguồn: Theo quyết định 1329/2002/BYT - QĐ)
1.2.Tổng quan tình hình cấp nớc vùng ven biển VN.
1.2.1. Lịch sử phát triển cung cấp nớc vùng ven biển:
Lịch sử phát triển cung cấp nớc vùng ven biển cũng chính là lịch sử phát
triển và cung cấp nớc vùng nông thôn Việt Nam. Ngay sau ngày hòa bình lập lại
ở miền Bắc (1954), Đảng và Chính phủ đã quan tâm đến đề sức khỏe và môi tr-
ờng sống của nhân dân nói chung và ở nông thôn nói riêng. Từ năm 1960 ngành
Y tế đã tuyên truyền vận động mạnh mẽ nhân dân xây dựng 3 công trình Giếng
nớc Nhà tắm Hố xí. Phong trào này nhanh chóng đợc triển khai trên
phạm vi toàn quốc vào ngày sau này đất nớc hoàn toàn thống nhất (1975) và đạt
đợc nhiều kết quả to lớn.
9
Hởng ứng Thập kỷ Quốc tế cấp nớc và vệ sinh môi trờng của Liên Hợp
Quốc 1981-1990, chơng trình cung cấp nớc sinh hoạt nông thôn đợc bắt đầu
triển khai ở Việt Nam với sự tài trợ giúp mạnh mẽ của Quỹ nhi đồng Liên Hợp
Quốc (UNICEF), chơng trình đợc thực thi ban đầu ở 3 tỉnh vùng đồng bằng
sông Cửu Long và mở rộng nhanh chóng trên phạm vi toàn quốc vào năm 1993.
Mặc dù chơng trình đã thực hiện trên 20 năm trên diện tích rộng, đạt đợc nhiều
10 đến 109
0
21 Đông, nằm ở Đông Nam á. Đến nay đợc chia thành 61
tỉnh, thành phố theo 7 vùng kinh tế. Phía Bắc Trung Quốc với đờng biên giới
khoảng 1.400km, phía Tây giáo Lào và Campuchia với đờng biên giới là
3147km, trong đó với Lào là 2.067km, Campuchia 1.080km, phía Nam và Đông
giáp biển Đông với 3.260km bờ biển cùng hàng trăm đảo lớn nhỏ thuộc quần
đảo Hoàng Sa, Trờng Sa...
Do có vị trí đặc biệt nói trên nên lãnh thổ Việt Nam chịu tác động mạnh
của các yếu tố khí hậu biển Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, với vị trí nằm ở hạ
lu của con sông lớn nh sông Hồng, sông Mê Công, sông Mã, sông Cả.. và bờ
biển dài là những yếu tố tác động đến việc cung cấp nớc sạch và vệ sinh môi tr-
ờng nh: khả năng nguồn nớc mặt và nớc ngầm, phân bố và phong tục tập quán
của dân c.
1.2.2.2. Địa hình
Đặc điểm nổi bật của địa hình nớc ta là 3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi
và cao nguyên, các dãy núi trên lãnh thổ Việt Nam đợc cấu tạo từ thời kỳ tạo sơ
Hymalaya Đông Bắc, Tây Nam. Các đỉnh núi cao nhất cũng nh các dãy núi đồ
sộ nhất nằm ở phía Tây và Tây Bắc, càng ra biển Đông chúng càng thấp dần,
thông thờng kết thút bằng một dải thấp ven biển. Đặc trng chủ yếu của địa hình
Việt Nam đợc thể hiện trên các vùng nh sau:
- Vùng Tây Bắc: Tây Bắc có thế hiểm về địa hình, bao gồm các dãy núi
cao, trung bình đồi gò và cao nguyên... địa thế nghiên dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam.
Phía Bắc là dãy núi cao, phân định biên giới Việt Trung, với các tỉnh núi
PhuTuLum (2090m), PhuLaSin (2348m). Phía Đông và Đông Bắc dãy Hoàng
Liên Sơn hùng vĩ, cao nhất Việt Nam và Đông Dơng, phía Tây và Tây Nam là
các dãy núi kế tiếp nhau phân định biên giới Việt - Lào. Nằm giữa các vùng Tây
11
Bắc là dòng sông Đà chảy theo hớng Tây Bắc - Đông Nam. Hai bên bờ sông Đà
sông Bồ, lu vực sông Thu Bồn, lu vực sông Vu Gia, lu vực sông Trà Khúc, lu
vực sông Trà Bồng, lu vực sông Cái... Mỗi lu vực sông ở hạ lu đều tạo thành các
Đồng Bằng ven biển nhỏ hẹp. Do điều kiện thích hợp cho việc xây dựng các
cảng lớn. Đây là các cửa vào ra quan trọng không chỉ đối với vùng mà còn rất
quan trọng đối với vùng Tây Nguyên, các nớc Lào và Đông Bắc Campuchia...
- Vùng Tây Nguyên: Tây Nguyên phần lớn diện tích nằm về phía Tây của
dãy Trờng Sơn. Đặc thù quan trọng nhất về địa hình của Tây Nguyên là một Sơn
Nguyên, bao gồm các dãy núi cao trên 2.000m, tiếp đến là các dãy núi thấp dới
2.000m và các cao Nguyên với độ cao từ 300 - 800m thoải dần về phía Tây, Tây
Nam và Nam. Vùng cao nguyên khoảng 2.425,34 nghìn ha (chiếm 47%), vùngf
núi có độ cao từ 800m tới 2598m có diện tích khoảng 1.518,46 nghìn ha (chiếm
43,5%), thung lũng giữa núi khoảng 882,6 nghìn ha (chiếm 17,5%).
Địa hình phân hóa tạo ra những mặt bằng tơng đối bằng phẳng, thuận
tiện cho phát triển kinh tế, xã hội nhất là phát triển lâm nghiệp. Do đặc điểm
của địa hình đa dạng, cho nên cũng gây nhiều khó khăn trong việc xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng nh cấp nớc, giao thông, bu điện, thủy lợi...
- Vùng đông Nam Bộ: Nằm trên vùng Đồng Bằng và Bình Nguyên rộng
lớn, chuyển tiếp từ cao Nguyên Nam Trung bộ đến đồng sông Cửu Long với
những vùng đất đòi gò lợn sóng, khu vực Nam bộ có độ cao địa hình tơng đối
bằng phẳng.
Phía Nam của vùng có độ cao trung bình 20 - 200m, độ dốc phổ biến
không quá 150 rải rác xuất hiện một số núi trẻ. Khu vực trung tâm độ cao địa
hình thay đổi từ 200 - 600m. Riêng phần phía Bắc (tỉnh Đồng Nai) có độ cao
trên 500m, có một mạng lới sông ngòi quá dày.
13
Nhìn chung địa hình phía Nam của vùng tơng đối bằng phẳng, thuận lợi
cho sản xuất nông nghiệp tập trung, đặc biệt rất thuận lợi cho phát triển công
nghiệp dài ngày.
- Vùng đồng Bằng sông Cửu Long: Địa hình vùng đồng bằng sông Cửu
Long tơng đối bằng phẳng, độ cao trung bình xấp xỉ 1m so với mực nớc biển có
Lợng ma trung bình nằm trên toàn lãnh thổ xấp xỉ 1960mm, tức là xấp xỉ
650km
3
/năm, phân bố rất không đều theo không gian. Miền núi ma nhiều hơn
vùng đồng bằng và các vùng có lợng ma nhỏ vào khoảng 5 - 6 lần, ở những
vùng cá biệt, chênh lệch này có thể lên tới xấp xỉ 10 lần. Lợng ma trung bình
nhiều năm trên 300mm xuất hiện ở những vùng núi cao đón gió mùa ẩm nh
vùng Bắc Quang (Hà Giang), Hoàng Liên Sơn, Mờng Tè (Lai Châu), Móng Cái
(Quảng Ninh), Bắc Đèo Hải Vân, Tây Bảo Lộc, Trà Mi, Ba Tơ... Các tâm ma
nhỏ thờng xuất hiện ở thung lũng hay vùng đồng bằng khuất gió nh ở vùng sông
Mã, Yên Châu, Lạng Sơn, Mờng Sen, Ea Sup, Cheo Reo, Gò Công... Vùng ven
biển Ninh Thuận - Bình Thuận có lợng ma năm nhỏ nhất nớc ta, khoảng 500 -
600m.
Theo thời gian sự phân bố lợng ma cũng rất không đều. Trong một năm
có thể chia làm hai mùa rõ rệt: Mùa ma và mùa khô (ở một số nơi là mùa ma ít).
Do chịu ảnh hởng của nhiều khối không khí tơng phản nhau giữa Bắc và Nam
nên thời điểm bắt đầu và kết thúc mùa ma cũng chênh lệch nhau giữa nơi sớm
nhất và nơi muộn nhất từ 4 - 6 tháng. ở Bắc bộ, mùa ma thờng xuất hiện từ
tháng V đến tháng X, tháng XI. ở Trung bộ, Tây Nguyên và Nam bộ muộn hơn
tháng VIII, IX đến tháng XI, XII. Lợng ma trong mùa ma chiếm từ 70 - 90%
tổng lợng ma năm. Mùa khô (hay mùa ít ma) kéo dài tới 5 - 6 tháng lợng ma rất
ít, chỉ chiếm 10 - 30% lợng ma cả năm. có nơi 2 - 3 tháng liền không ma, gây ra
hạn hán nghiêm trọng.
* Tài nguyên nớc mặt.
Nếu tính cả lợng nớc từ ngoài lãnh thổ chảy vào qua hệ thống sông Mê
Kông, sông Hồng và một số sông khác thì tổng lợng nớc đạt xấp xỉ
15
835km
3
/năm. Nh vậy, trung bình hàng năm trên 1km
Sự dao động lợng nớc các sông trong năm có sự tuần hoàn rõ rệt của thời
kỳ nhiều nớc - mùa lũ và thời kỳ ít nớc - mùa cạn.
Bảng 1.2: Phân bố nguồn nớc mặt
Nguồn nớc mặt
Vùng
Nguồn nớc mặt km
3
/năm
Tổng số Riêng nội địa
Trữ lợng
(km3/m2)
% Trữ lợng
(km3/m2)
%
Cả nớc 840 100 328 100
Đồng bằng sông Hồng
- Lu vực sông Hồng và sông Thái Bình 137 16,3 90,6 27,8
16
Vùng đông bắc 17,4 2 15,7 4,8
- Lu vực sông vùng Quảng Ninh 8,5 1 8,5 2,6
- Lu vực sông Cao bằng Lạng Sơn 8,9 1 7,2 2,2
Vùng Bắc Trung Bộ 67 8 58,3 17,9
- Lu vực sông Mã 18,5 2,3 14,7 4,5
- Lu vực sông Cả 24,7 2,9 19,8 6,3
- Lu vực sông Bình Trị Thiên 23,8 2,8 23,8 7,3
Vùng duyên Hải miền Trung 48,7 5,8 48,7 14,8
- Các sông vùng Quảng Nam - Đà Nẵng 21,6 2,6 21,6 6,6
- Khu vực sông Quảng Ngãi Bình Định 14,6 1,7 14,6 3,2
- Khu vực Phú Yên Khánh Hòa 12,5 1,4 12,5 4,4
Tây Nguyên 30 3,6 30 9,1
Bắc Trung Bộ 476,0 8,01
Nam Trung Bộ 318,8 3,7
Tây Nguyên 108,5 3,3
Đồng Bằng Nam Bộ 158,2 3,4
Đông Nam Bộ 163,0 3,6
(Nguồn: Quy hoạch tổng thể cung cấp nớc sạch và VSMT nông thôn Việt Nam).
Tuy nhiên trữ lợng động tự nhiên dới đất phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
nh điều kiện địa lý tự nhiên và địa chất nên các con số trên cha nói lên mức độ
giầu nghèo nớc và khả năng khai thác nớc dới đất của các miền địa chất thủy
văn.
Trữ lợng khai thác của nớc dới đất là lợng nớc tính bằng m
3
trong một
ngày đêm có thể thu đợc bằng công trình lấy nớc một cách hợp lý về mặt kinh
tế - kỹ thuật với chế độ khai thác nhất định và chất lợng nớc đã đáp ứng yêu cầu
sử dụng suốt trong thời gian tính toán sử dụng nớc. Theo kết quả nghiên cứu đ-
ợc tiến hành ở 144 vùng thì hiện nay mới xác định trữ lợng khai thác cấp A là
580.000m
3
/ngày đêm, cấp B - 1.300.000m
3
/ngày đêm và cấp C1
8.620.000m
3
/ngày đêm.
Chất lợng nớc dới đất đợc đánh giá dựa trên các chỉ tiêu. Độ khoáng hóa,
độ PH, tổng hợp độ cứng, hàm lợng sắt, các hợp chất Nitơ, CO
2
ăn mòn và vi
khuẩn. Theo các chỉ tiêu trên có thể đa ra một số nhận xét và đánh giá sơ bộ
bố không đều theo không gian và thời gian: mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 11
chiếm từ 70% đến 80% mùa kiệt từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau lợng ma chỉ
chiếm khoảng 20% đến 30% nên cần phải có giải pháp thu hứng nớc ma, xây
dựng các công trình thủy lợi (Hồ chứa, đập dâng...) để kết hợp việc thu giữ nớc
cấp nớc sinh hoạt kết hợp với tới tiêu vào mùa khô.
- Lợng ma cao tạo thuận lợi cho mạng sông suối phát triển với mật độ
cao (thay đổi từ 0,15 đến hơn 2km/km
2
) với tổng lu lợng dòng chảy rất lớn. Chỉ
tính 10 con sông lớn nhất đã có lu lợng dòng chảy của sông có thể cung cấp
19
khoảng 12m
3
/ngời - ngày so với nhu cầu sử dụng nớc cho mục đích sinh hoạt
trung bình cao là 0,1m
3
/ngày.
- Chất lợng nớc mặt nhìn chung biến đổi mạnh, dễ bị ô nhiễm nên sử
dụng cho mục đích ăn uống và sinh hoạt cần thiết phải có biện pháp xử lý nớc.
ở nhiều vùng nguồn nớc mặt bị xâm nhập mặn (khoảng 100km ở đồng bằng
sông Cửu Long và 40km ở đồng bằng sông Hồng), bị nhiễm hóa chất, chất thải
công nghiệp và sinh hoạt nặng nề không sử dụng đợc để cấp nớc. Ngoài ra lũ lụt
gây nhiều khó khăn cho việc khai thác nớc mặt ở vùng trũng đồng bằng sông
Hồng, sông Cửu Long và ven biển Bắc Trung Bộ.
- Trên toàn lãnh thổ, khoảng 75% là vùng núi và trung du đợc cấu thành
từ các loại đá cứng và 25% là vùng đồng bằng, ven biển đợc thành tạo từ loại
bồi tích bở rời của sông và biển.
Nớc ngầm tồn tại trong các trầm tích bởi rời là nguồn nớc chủ yếu, phân
bố khá đồng đều và dễ khai thác. Nớc ngầm trong các loại đá cứng có trữ lợng
hạn chế hơn, phân bố rất không đồng đều theo không gian và khó khăn trong
cổ truyền còn lại không đạt yêu cầu về chất lợng nớc là do:
- Chất lợng xây dựng không đúng kỹ thuật, không xây thành bao bọc bảo
vệ.
- Khi đào giếng gặp phải những mạch nớc cứng, nớc nhiễm mặn, nhiễm
sắt, nớc thải hoặc nhiễm bẩn bởi các chất hữu cơ - sản phẩm của nớc thải sinh
hoạt công nghiệp.
Theo thống kê của ngành y tế, hầu hết các giếng khơi mạch nông ở nông
thôn đều có chất lợng không đạt tiêu chuẩn. Nguyên nhân của hiện tợng này do
các chất thải nông nghiệp và sinh hoạt đều không qua xử lý đã gây ô nhiễm nớc
bề mặt làm ảnh hởng đến chất lợng nớc tầng nông.
b. Giai đoạn từ 1981 1994 (trớc khi có chỉ thị 200TTg của Thủ tớng
chính phủ)
21
Trớc ảnh hởng to lớn của việc cung cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng
nông thôn, hởng ứng chơng trình hành động của Liên hợp quốc về thập niên
cung cấp nớc uống và vệ sinh môi trờng thế giới (1981 1990). Năm 1982
Chính phủ Việt Nam đã thành lập ủy ban quốc gia về nớc sinh hoạt và vệ sinh
môi trờng. Đồng thời Việt Nam chính thức gia nhập Chơng trình nớc uống và vệ
sinh môi trờng thế giới và tổ chức gia nhập Chơng trình nớc uống và vệ sinh thế
giới và tổ chức Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) bắt đầu thực hiện trợ
giúp chơng trình mục tiêu nhân đạo cải thiện tình trạng cấp nớc sinh hoạt nông
thôn Việt Nam tại khóa 1982 1986 với mục tiêu nhân đạo là cải thiện tình
trạng cấp đối với một số tiểu vùng thiếu nớc trầm trọng.
Năm 1982, chơng trình đã triển khai các dự án đầu tiên có tính thử
nghiệm về mô hình cấp nớc với hộ nông dân tại một số vùng kinh tế, mới thuộc
ba tỉnh: Minh Hải (Bạc Liêu và Cà Mau ngày nay), Kiên Giang và Long An,
nhằm giải quyết khẩn cấp việc cấp nớc sạch cho dân tại một số vùng kinh tế
mới, đồng thời thăm dò, xác định của phơng pháp thi công, các gải pháp kỹ
thuật với các điều kiện đặc thù của Việt Nam. Sau một năm thực hiện với nguồn
nớc sinh hoạt hoặc sử dụng nguồn nớc không đảm bảo vệ sinh. Từ kết quả này,
Năm 1990 2.321 12.121
(Nguồn: BQL Dự án UNICEF Trung tâm n ớc SH và VSMT nông
thôn).
Đến hết năm 1990, sau hai tài khóa trợ giúp của UNICEF với tổng kinh
phí tài trợ 15,095 triệu USD đã thực hiện đợc 33.487 giếng trên địa bàn 38 tỉnh,
thành phố (tính theo tỉnh mới) đáp ứng cho khoảng 4 triệu nông dân nông thôn
có nớc sạch cho nhu cầu sinh hoạt.
- Hởng ứng tinh thần Hội nghị thợng đỉnh thế giới tại Niu Đê Li (tháng 9
năm 1990) và Công ớc quốc tế về quyền trẻ em, cuối năm 1991 Chính phủ đã
thông qua Chơng trình hành động quốc gia, trong đó vấn đề cung cấp nớc vệ
sinh môi trờng nông thôn đã đợc đặt thành một vấn đề cung cấp nớc vệ sinh môi
trờng nông thôn đợc đặt thành một bộ phận trong chiến lợc phát triển kinh tế xã
hội của đất nớc.
- Trên cơ sở mục tiêu đó, họat đọng của Chơng trình cung cấp nớc sinh
hoạt nông thông tiếp tục đợc mở rộng. Năm 1991 có 28 tỉnh, thành phố tham
gia, năm 1992 có 36 tỉnh và năm 1993 mở rộng tới 53 tỉnh, thành phố trong cả
nớc (nay là 61 tỉnh, thành phố). Từ năm 1994, ngân sách nhà nớc đã hỗ trợ cho
hoạt động của chơng trình. Qua 4 năm thực hiện đã tổ chức lắp đặt và đa vào sử
dụng đảm bảo cung cấp nớc sạch hợp vệ sinh với kinh phí gần 8,99 triệu USD
và 119,46 tỷ đồng.
24
Bảng 1.6: Kết quả thực hiện chơng trình nớc SHNT 1991 1994
Năm Số nguồn cấp nớc Nguồn vốn
UNICEF (USD) Nhà nớc hỗ trợ (VNĐ)
1991 16.580 1.839.454 400.000.000
1992 13.410 1.361.198 200.000.000
1993 27.250 3.288.925 3.460.000.000
1994 30.750 2.497.769 15.400.000.000
(Nguồn: BQL Dự án UNICEF Trung tâm n ớc SH và VSMT nông
thôn)