MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.............................................................................................................................................2
CHƯƠNG 1. SƠ LƯỢC HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM...................................................................3
1.1 Thông tin chung................................................................................................................................3
1.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của công ty......................................................................3
CHƯƠNG 2. THỐNG KÊ, ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THẢI CHÍNH PHÁT SINH TỪ
HOẠT ĐỘNG CỦA TRẠM..............................................................................................................9
1.3 Ô nhiễm nước....................................................................................................................................9
1.4 Chất thải rắn....................................................................................................................................11
1.5 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn...........................................................................................................11
1.6 Sự cố môi trường.............................................................................................................................14
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP TỔNG THỂ, CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG VÀ KẾ HOẠCH THỰC HIỆN..........................................................................15
1.7 Các biện pháp bảo vệ môi trường đã và đang thực hiện..................................................................15
1.8 Các biện pháp bảo vệ môi trường còn tồn tại, chưa thực hiện.........................................................29
1.9 Các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ thực hiện................................................................................29
1.10 Chương trình quản lý và giám sát môi trường...............................................................................30
1.11 Chế độ báo cáo..............................................................................................................................31
CAM KẾT THỰC HIỆN ĐỀ ÁN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG.....................................................32
PHỤ LỤC..........................................................................................................................................33
1
MỞ ĐẦU
MỤC ĐÍCH
Bản đăng ký Cam kết bảo vệ môi trường (hay còn gọi là Đề án Bảo vệ môi trường – theo
Biên bản làm việc giữa Phòng thanh tra Sở Tài nguyên & Môi trường) đối với Trạm rác thải
công nghiệp & chất thải nguy hại của Công ty Dịch vụ KCX Tân Thuận nhằm thực hiện đúng
các quy định, luật pháp về bảo vệ môi trường trong công ty nói riêng và môi trường nói
chung. Theo đó góp phần nâng cao công tác bảo vệ môi trường của Công ty cũng như bảo vệ
môi trường của địa phương.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
CÔNG TY TNHH ĐIỀN GIANG
Người đại diện: Ông. VÕ VĂN CHƯƠNG Chức vụ: TUQ.Tổng Giám đốc
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh cung cấp các loại dịch vụ: cung cấp các loại vật tư,
máy móc, dụng cụ trang bị văn phòng, nhiên liệu, bán thành phẩm và thành phẩm, luơng
thực thực phẩm phục vụ ăn uống, đưa rước công nhân và chuyên gia làm việc tại khu chế
xuất, xây dựng các câu lạc bộ phục vụ công nhân và chuyên gia, hoạt động trong các lĩnh
vực phục vụ nhà hàng ăn uống, giải trí, thể dục thể thao và các loại dịch vụ khác như thu
gom, vận chuyển phế liệu, phế phẩm, hoa viên cây xanh, cung cấp và giặt ủi quần áo bảo hộ
lao động…cho các xí nghiệp trong khu chế xuất Tân Thuận.
1.1.2 Vị trí địa lý
- Đường 8, KCX Tân Thuận, Q. 7, Tp. HCM
- Bắc giáp Trạm xe, Nhà máy XLNT tập trung KCX Tân Thuận
- Nam giáp Đường số 8 và Đường số 13
- Đông giáp Đường số 13
- Tây giáp Đường số 8
Vị trí của Trạm có đầy đủ cơ sở hạ tầng và được cung cấp các dịch vụ cơ sở hạ tầng tốt như
tiếp giáp hai tuyến đường nội bộ của KCX, gần nhà máy xử lý nước thải tập trung…
1.2 Tóm tắt quá trình và hiện trạng hoạt động của công ty
1.1.3 Loại hình dịch vụ, sản xuất
Trạm thu gom chất thải công nghiệp và nguy hại hoạt động hành nghề vận chuyển chất thải
nguy hại theo giấy phép có mã số QLCTNH 79.006.V cấp ngày 30/07/2007, điều chỉnh lần 1
ngày 21/08/2008. Theo đó, trạm hoạt động các dịch vụ chuyên thu mua phế liệu, rác thải công
nghiệp và thu gom, lưu trữ, vận chuyển chất thải nguy hại chủ yếu cho các doanh nghiệp hoạt
động trong khu chế xuất và khu công nghiệp lân cận.
3
1.1.4 Chu trình, công nghệ sản xuất
Đối với thu mua phế liệu và rác thải công nghiệp
Công ty ký hợp đồng thu mua phế liệu, rác thải công nghiệp với các đơn vị doanh nghiệp
trong KCX và KCN lân cận. Rác thải công nghiệp hay phế liệu được thu gom và cân ngay tại
nhà rác của các doanh nghiệp sau đó bốc lên xe chuyên dụng chở về trạm phân loại, đóng gói
và hoặc bán phế liệu cho các cơ sở tái chế hoặc chất thải công nghiệp thì chuyển cho Công ty
chuyên dụng
Chất thải nguy hại tại
các doanh nghiệp
Cân và đóng gói,
bóc xếp
Nhà máy xử lý, tiêu hủy của Công ty
TNHH Xi măng Holcim Việt Nam
4
Stt
Tên máy móc,
thiết bị
Tải trọng Năm sản
xuất
Số lượng
Tình trạng hoạt
động
1 Xe tải JINBEI
BS54V-6467
1,6 tấn 2005 01 Đang hoạt động tốt
2 Xe tải JINBEI
BS 54V-5750
1 tấn 2005 01 Đang hoạt động tốt
1.1.6 Hóa chất sử dụng
Do đặc thù của loại hình hoạt động sản xuất, nên Trạm không có nhu cầu sử dụng bất cứ hóa
chất nào trong quá trình hoạt động sản xuất và dịch vụ.
1.1.7 Nguyên vật liệu và sản phẩm
Nguyên liệu trong hoạt động của Trạm là phế liệu, chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại
của các doanh nghiệp trong KCX và KCN lân cận. Bao gồm rất nhiều loại chất thải công
nghiệp, phế liệu và chất thải nguy hại như bảng sau:
Bảng 2. Nguyên vật liệu và sản phẩm từ quá trình thu gom vận chuyển
phân
loại
3 Giấy vụn phế liệu các loại
500 516
Rắn Thu
mua và
4 Nhựa vụn phế liệu các loại
40 42
Rắn
5 Sắt vụn phế liệu các loại
40 48
Rắn
6 Các loại khác Đa chủng loại
Tổng cộng 1136,5
1134,6
Nguồn: số liệu được thống kê trong năm 2008. (*) Hệ số chuyển đổi đơn vị theo Công ty Môi
trường Đô thị Tp. HCM và nhiều tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước khác là f = 0,025 ÷
0,05 tấn/m
3
.
1.1.8 Nhiên liệu sản xuất
Nhiên liệu chủ yếu dùng cho thiết bị vận chuyển là dầu DO và nhớt. Ngoài ra, Trạm cũng
dùng gas va điện cho sinh hoạt của công nhân viên, cụ thể như sau:
Bảng 3. Nhiên liệu sản xuất
5
Stt
Nhiêu liệu
Lượng sử dụng
(đơn vị/tháng)
Phương thức cung cấp
6 Các loại khác -
Tổng cộng 2150 1136,5
1.1.11Năm đi vào hoạt động
Năm hoạt động: 1999. Đến nay, Trạm đã hoạt động được gần 10 năm.
1.1.12 Diện tích mặt bằng
Diện tích khuôn viên của cơ sở:
- Diện tích lô đất: 1.139,4 m
2
- Diện tích trạm rác: 890 m
2
(đính kèm bản vẽ tổng mặt bằng).
- Chiều cao xây dựng: 12m với một tầng lầu và một trệt.
6
4800
7
0
0
0
7
4
0
0
6000 6000
12006000600052002600
60006000
6000
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA
KHU VỰC CHỨA
0
0
0
8
2
0
0
5
2
0
0
7
0
0
0
7
4
0
0
6000 6000
12006000600052002600
60006000
6000
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA
KHU VỰC CHỨA
CĂN TIN
KHU VỰC CHỨA CTNH
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
KHU VỰC CHỨA PHẾ LIỆU
rắn,khí…)
1 Cát 3.000 kg/năm Xử lý sự cố tràn đổ hóa chất,
dầu, PCCC
Rắn
2 Giẻ lau cơng
nghiệp
500 kg/năm Xử lý sự cố tràn đổ hố chất,
dầu
Rắn
1.1.14Nhu cầu lao đợng và chế đợ làm việc
Tổng số lao động: 19 người. Trong đó gồm 3 nhân viên và 16 cơng nhân
Chế độ làm việc: 8 giờ/ca, 2 ca/ngày, 6 ngày/tuần.
1.1.15Hiện trạng cơng tác phân loại, lưu chứa chất thải
Các loại chất thải nguy hại sau khi được chun chở về Trạm bằng xe chun dụng, được
đựng trong thùng chun dụng riêng biệt, bảo quản cẩn thận trong q trình chun chở. Và
giờ chở được chọn vào những giờ thấp điểm, ít người qua lại để hạn chế mức độ rủi ro. Loại
ngun liệu này được chứa vào khu riêng biệt tách biệt với khu chứa chất thải nguy hại có hệ
7
thống thu gom lượng hoá chất rò rỉ. Đồng thời, tại mỗi khu vực lưu trữ, trạm đã để bảng báo
nguy hiểm để cảnh báo và nhắc nhở.
- Trạm bố trí nhân viên vận chuyển là người biết rõ tính chất và đặc tính của mỗi loại
chất thải, biện pháp đề phòng và cách giải quyết các sự cố. Ngoài ra, nhân viên vận
chuyển đã được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Trước khi xếp chất thải hoặc hóa chất nguy hiểm lên phương tiện vận chuyển, nhân
viên của chủ nguồn thải và người phụ trách phương tiện vận chuyển cùng kiểm tra,
nếu phương tiện vận chuyển đảm bảo an toàn mới được xếp chất thải lên.
- Xe chuyên dụng vận chuyển các chất lỏng dễ cháy có sử dụng dây tiếp đất và có biển
cấm lửa. Trên xe trang bị phương tiện chữa cháy thích hợp.
Trạm có hệ thống chữa cháy sẳn sàng ứng cứu sự cố hỏa hoạn khi có xảy ra. Bố trí riêng
khu để chất thải nguy hại và được được xếp loại và bảo quản theo từng nhóm.
Nước thải sinh hoạt thải từ các khu vệ sinh, có chứa các thành phần cặn bã (TSS), các
chất hữu cơ (BOD/COD), chất chất dinh dưỡng (N,P) và vi sinh gây bệnh.
Nước mưa chảy tràn trong khuôn viên sân trạm
2.1.1 Nước thải sinh hoạt
Nước thải chủ yếu sinh ra từ sinh hoạt của công nhân viên như nấu ăn, tắm rửa…và đặc trưng
của loại nước thải này là nước thải chứa chất hữu cơ dễ phân hủy, và nhiều chất rắn lơ lửng,
dầu mỡ động thực vật. Loại nước này ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước, hàm lượng chất rắn
lơ lửng cao trong nước gây đục nguồn nước làm mất mỹ quan cho môi trường nước. Ngoài
ra, nếu không được thu gom và xử lý nó cũng sẽ gây mùi hôi làm ô nhiễm đến môi trường
không khí.
Loại nước thải sinh hoạt chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy, một lượng lớn dầu mỡ động
thực vật và đặc biệt chứa nhiều SS và theo bảng tổng hợp các kết quả đo đạc phân tích thì
thành phần tính chất nước thải chưa qua xử lý của công ty như bảng sau:
Bảng 6. Thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt
Stt Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)
Không xử lý Có bể tự hoại TCVN 5945: 200 Cột C
1 pH 6,8 6,2 – 7,2 5,0- 9
2 BOD 280 - 336 100 – 200 100
3 COD 448 - 635 170 - 340 400
4 Chất rắn lơ lửng 435 - 902 80 – 160 200
5 Tổng nitơ 37 - 75 20-40 60
6 Tổng photpho 5 - 25 3-8 8
Nguồn: Tổng hợp từ các tài liệu khác nhau, chủ yếu từ Metcalf & Eddy, Inc: Wastewater
Engineering – Treatment, Disposal và Xử lý nước thải, Lâm Minh Triết và cộng sự, 2006.
So với tiêu chuẩn áp dụng xả thải nước thải vào hệ thống cống thu gom nước thải của khu chế
xuất là TCVN 5945: 2005 Cột C thì tất cả các chỉ tiêu có thể đạt, nhưng chỉ tiêu BOD
5
là có
khả năng vượt tiêu chuẩn. Nếu loại nước thải này không được thu gom xử lý hiệu quả sẽ vi
phạm quy chuẩn hoạt động của KCX và gây tác động xấu đến môi trường nước. Bảng liệt kê
- Gây hiện tượng phú dưỡng, ảnh hưởng tới chất lượng nước, sự
sống thủy sinh.
05
Các vi sinh, ký
sinh trùng gây
bệnh
- Nước có lẫn vi khuẩn gây bệnh là nguyên nhân của các dịch
bệnh thương hàn, phó thương hàn, lỵ, tả;
- Coliform là nhóm vi khuẩn gây bệnh đường ruột;
- E.coli (Escherichia Coli) là vi khuẩn thuộc nhóm Coliform, có
nhiều trong phân người.
2.1.2 Nước mưa chảy tràn
Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng quanh trạm sẽ cuốn theo đất cát, rác, dầu
mỡ và các tạp chất rơi vãi trên mặt đất xuống nguồn nước. Nếu lượng nước mưa này không
được quản lý tốt cũng sẽ gây tác động tiêu cực đến nguồn nước bề mặt, nước ngầm và đời
sống thủy sinh nước mặt trong khu vực. Thông thường thì nước mưa khá sạch, hàm lượng các
chất trong nước mưa được ước tính như sau:
- Tổng Nitơ : 0,5 - 1,5 mg/l
- Phospho : 0,004 - 0,03 mg/l
- Nhu cầu oxi hoá học (COD) : 10-20 mg/l
- Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) : 10-20 mg/l
So với các nguồn thải khác, nước mưa chảy tràn khá sạch. Tuy vậy, công ty cũng đã có một
số biện pháp để thu gom, tách nước mưa ra riêng ngay từ trên mái và đưa vào cống thu, thoát
nước mưa quanh trạm rồi cho chảy ra kênh thoát nước mưa của KCX.
10
1.4 Chất thải rắn
2.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt
Chủ yếu phát sinh từ hoạt động thường nhật của công nhân và chứa các thành phần như rác
thực phẩm dư thừa hữu cơ, các bao túi nilong…
Bảng 8. Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ cơ sở
rắn
510 kg/năm
2 Cát nhiễm dầu, Vệ sinh xe, sàn, và xử lý sự
cố
rắn
3050 kg/năm
3 bóng đèn huỳnh quang Hoạt động văn phòng rắn
2 kg/năm
4 Bình mực in Hoạt động văn phòng rắn
2 kg/năm
1.5 Ô nhiễm không khí, tiếng ồn
Cơ sở không có dây chuyên sản xuất, cũng như không dùng máy móc, thiết bị công nghiệp
nên không phát sinh khí thải và tiếng ồn lớn. Tuy nhiên khả năng phát sinh khí thải và tiếng
ồn từ các nguồn sau:
2.1.6 Bụi và THC từ hoạt động phân loại thủ công, bốc xếp
Bụi và THC phát sinh từ công đoạn này rất ít vì chủ yếu làm bằng tay, thủ công. Các loại rác
phát sinh bụi và mùi chủ yếu đã được đóng gói từ nguồn.
11
2.1.7 Khí thải phương tiện vận chuyển
Các phương tiện giao thông ra vào trạm không chỉ gây ra sư xáo trộn lôi cuốn bụi mặt đất mà
quá trình đốt nhiên liệu vận hành xe cũng phát sinh ra các nguồn ô nhiễm. Các phương tiện
này sử dụng nhiên liệu chủ yếu dầu Diezel nên phát sinh và thải vào môi trường không khí
một lượng khói thải có chứa các chất ô nhiễm như: bụi, NO
X
, SO
2
, CO. Lượng xe ra vào trạm
trung bình khoảng 5 xe tải/ngày (trong đó có 3 xe tải hạng nhẹ và 2 xe tải hạng nặng).
Bảng 10. Tải lượng chất ô nhiễm khí do các phương tiện vận chuyển (g/ngày.km )
Loại chất ô
hợp chất bay hơi toluene, xylen, acetone…
Ngoài ra, do trạm có hệ thống mương hở thoát nước thải sinh hoạt nên có thể phát sinh khí
NH
3
và H
2
S do quá trình phân huỷ hữu cơ.
Theo kết quả phân tích mẫu khí ngày 23/03/2009 thì có phát hiện toluene và xylen nhưng
nồng độ không vượt quá tiêu chuẩn cho phép và mẫu khí ngày 16/06/2009 cũng có phát hiện
NH
3
và H
2
S với nồng độ cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhưng mức độ không đáng kể. (chi tiết
xem kết quả phân tích).
2.1.9 Đánh giá ô nhiễm từ tiếng ồn, rung động và nhiệt
Đối với tiếng ồn và độ rung phát sinh từ các nguyên nhân chính như sau:
- Chủ yếu từ hoạt động các phương tiện vận chuyển của trạm là các xe tải vận chuyển chất
thải. Tuy nhiên đây là nguồn gây ồn không liên tục cường độ không cao chỉ khoảng < 75dBA.
12
- Ngoài ra, tiếng ồn cũng phát sinh không liên tục và cường độ không đáng kể (<75dBA) từ
các hoạt động phân loại các mãnh kim loại.
- Tiếng ồn gây ra một số tổn thương và bệnh cho công nhân khi tiếp xúc trong thời gian dài
như bị ù tài, suy giãm các hệ thần kinh và tim mạch.
Đối với nhiệt độ phát sinh từ các nguyên nhân chính như sau:
Cũng như các cơ sở sản xuất công nghiệp khác, trạm được xây dựng có kết cấu kèo sắt và
thép và lợp bằng tôn nên bức xạ mặt trời qua mái dễ dàng nên đã góp phần làm gia tăng nhiệt
độ trong trạm, đặc biệt là mùa khô.
Tuy nhiên, do trạm có thiết kế hai lối ra vào và hệ thống cửa sổ kiếng bao quanh, nên lượng
nhiệt thừa do quá trình bức xạ và phát ra từ người và thiết bị là không đáng kể, nhiệt độ đo
60-62 0,209 6,37 0,084 0,052 0,036 0,018
TCVN 5937; 5938:2005 - 0,3 30 0,2 0,35 1 1
Khu vực giữa kho tập trung rác
thải công nghiệp
62-64 0,337 6,42 0,104 0,037 0,047 0,026
TC 3733/2002/QĐ - BYT 85 8 40 10 10 300 300
Bảng 12. Kết quả đo đạc môi trường không khí ngày 16/06/2009
Chỉ tiêu Tiếng ồn Bụi CO NO
2
SO
2
NH
3
H
2
S
Điểm đo dBA mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
mg/m
3
Khu vực xung quanh sân trước cửa
ra vào Trạm