Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn: 05-09-2013
Tiết 1:
Năm học: 2014-2015
Hướng dẫn đọc thêm
CON RỒNG - CHÁU TIÊN
( Truyền thuyết)
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức: - Hiểu được khái niệm về truyền thuyết.
- Hiểu được nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại
truyền thuyết giai đoạn đầu.
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm
văn học dân gian thời kì dựng nước
2. Kĩ năng: - Đọc diễn cảm văn bản.
- Nhận ra những sự việc chính của truyện.
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, tôn kính về nòi giống dân tộc.
II. Chuẩn bị:
- Tranh: Con rồng cháu tiên , bảng phụ.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
HĐ 1: Tìm hiểu KN truyền thuyết
- GV yêu cầu HS đọc chú thích dấu (*) SGK.
Trường THCS Văn-Trị
1
Giáo án Ngữ văn 6
- GV yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- Giải thích nghĩa của từ “Tinh” trong các từ “mộc
tinh”, “Sơn tinh”, “thuỷ tinh”.
HS dựa SGK trả lời.
Năm học: 2014-2015
2. Tìm hiểu bố cục và tóm tắt
- Theo em truyện có thể chia làm mấy phần? Nêu truyện .
rõ nội dung từng phần?
* Bố cục: 3 phần.
- HS trả lời và học sinh khác nhận xét.
- GV treo đáp án: Bố cục truyện: 3 phần .
Đ1: từ đầu đến cung điện Long Trang.
Lạc Long Quân và Âu Cơ lên duyên vợ chồng.
Đ2: Tiếp đến lên đường.
Âu Cơ sinh bọc trăm trứng nở thành trăm con, 2
người chia tay.
Đ3: Còn lại: nguồn gốc dân tộc.
* Tóm tắt truyện.
- GV: Giới thiệu bức tranh con Rồng cháu tiên.
- HS dựa vào tranh tóm tắt các sự việc chính của
truyện theo thứ tự trước sau.
Lạc Long Quân và Âu cơ?
- HS trả lời - GV nhận xét chốt và ghi bảng.
- Các chi tiết kì lạ của truyện là những chi tiết
tưởng tượng vậy chi tiết tưởng tượng kì ảo này có
vai trò gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- GV giảng: tưởng tượng kì ảo là những chi tiết
không có thật được tác giả dân gian sáng tạo nhằm
mục đích nhất định ( VD: tô đậm tính chất lớn lao
đẹp đẽ của nhân vật lịch sử) ở đây yếu tố tưởng
tượng làm tăng tính thần kì hoá, linh thiêng hoá
nguồn gốc giống nòi dân tộc, tăng lòng tự hào tôn
kính tổ tiên dân tộc mình).
- GV phát phiếu học tập - HS thảo luận nhóm.
- Vì sao tác giả dân gian lại để cho Lạc Long Quân
có nguồn gốc nòi Rồng và Âu Cơ thuộc họ thần
nông ( tiên) khi xây dựng câu chuyện này?
- HS suy nghĩ -> từng nhóm trả lời và nhận xét.
- Hình ảnh bọc trăm trứng có ý nghĩa gì?
- HS suy nghĩ trả lời.
- Từ hình ảnh bọc trăm trứng nở thành trăm con
đến việc chia tay và lời hẹn khi có việc thì giúp đỡ
nhau em có suy nghĩ ntn?
- Giải nghĩa từ Đồng bào?
- HS đọc ghi nhớ SGK.
Năm học: 2014-2015
kì lạ, đẹp đẽ.
- Kết duyên kì lạ: Rồng và Tiên.
Năm học: 2014-2015
Ngày soạn: 06-09-2013
Tiết 2:
Hướng dẫn đọc thêm
BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức:- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết .
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm
truyền thuyết thời kì Hùng Vương.
- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao
động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt.
2. Kĩ năng: - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
của truyện. Kể được truyện.
- nhận ra những sự việc chính trong truyện.
3. Thái độ: - Giáo dục lòng tự hào, suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong
việc xây dựng đất nước.
II. Chuẩn bị:
Tranh truyện Bánh chưng bánh giầy, bảng phụ.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ :- Kể truyện Con rồng cháu tiên.
- Ý nghĩa của truyện?
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung chính
Lang Liêu được thần mách bảo cách làm bánh.
Đ3: Còn lại: Lang Liêu được nối ngôi.
- GV giới thiệu bức tranh minh hoạ truyện BC BG.
-> Yêu cầu HS tóm tắt truyện theo tranh.
- GV nêu đáp án tóm tắt truyện.
+ Hùng Vương về già muốn truyền ngôi, người nối
ngôi phải được chí.......
+Các ông Lang đua nhau làm cỗ hậu.
+Lang Liêu buồn vì chưa tìm được lễ vật.
+Lang Liêu được thần mách bảo làm bánh...
+Hùng Vương vừa ý với lễ vật của Lang Liêu.
+ Vua đặt tên bánh và chọn Lang Liêu làm người
nối ngôi.
- Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh
nào? ý định của Vua khi truyền ngôi là gì?
- GV mở rộng: Hình thức truyền ngôi của vua Hùng
khá đặc biệt dùng câu đố để thử thách, để tìm ra
được người nối chí vua.
- Vì sao trong truyện các con của Vua chỉ có Lang
Liêu được thần giúp đỡ?
GV giảng: Thần ở đây chính là ND: Ai có thể suy
nghĩ về lúa gạo sâu sắc trân trọng hạt gạo của trời
đất và cũng là KQ công sức con người...
Chỉ có Lang Liêu hiểu được điều này, chàng được
thần giúp đỡ là xứng đáng.
- Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được Vua cha
GV: Trương Xuân Sơn
chọn để tế trời đất?
Năm học: 2014-2015
do chính con người làm ra.
- Hai thứ bánh có ý nghĩa sâu sa
- Nêu ý nghĩa của truyền thuyết?
( tượng trưng cho trời đất muôn
- GV giảng: Truyện giải thích nguồn gốc bánh loài)
chưng, bánh giầy đề cao nghề nông. Lang Liêu hiện
lên như một anh hùng văn hoá Bánh chưng, bánh 3. Ý nghĩa của truyền thuyết.
giầy càng có ý nghĩa bao nhiêu thì càng nói lên - giải thích nguồn gốc sự vật.
phẩm chất tài năng của Lang Liêu bấy nhiêu.
- Đề cao lao động, đề cao nghề
- HS đọc ghi nhớ ( SGK).
nông.
- GV nhấn mạnh lại.
*. Ghi nhớ ( SGK ) .
4. củng cố:
- Nêu những chi tiết thể hiện yếu tố lịch sử trong truyện?
- Nhắc lại ý nghĩa của truyền thuyết.
5. Hướng dẫn về nhà
- Đọc lại truyện. Xem lại nội dung bài.
- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử cha ông ta xưa trong truyền thuyết Bánh
chưng, bánh giầy.
- Đọc và soạn bài: Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt.
GV: Trương Xuân Sơn
3. Bi mi
Hoạt động của GV- HS
Nội dung chính
HĐ1:
I. Từ là gì?
- Lập danh sách từ và tiếng theo SGK
- Khỏi nim: Từ đợc cấu tạo bng tiếng để
- Mỗi danh sách chéo là 1từ? đọc các từ?
tạo câu
- Từ nào một tiếng?từ nào 2 tiếng?
(TiếngTừCâu)
- Vậy từ là gì? cấu tạo ntn? dùng để làm
VD: Văn học (Đây là 1từ gồm 2 tiếng)
gì?
*Ghi nhớ-SGK tr13
- Lấy VD, xác định từ, cấu tạo từ
- GV nhận xét .HS đọc lại ghi nhớ-Tr13
II. Đặc điểm của từ
HĐ2:
- Tiếng dùng để tạo từ
- Tiếng và từ có gì khác nhau?(Mỗi loại
- Từ dùng để tạo câu
dùng để làm gì?)
- Khi 1tiếng dùng để tạo câu thì tiếng đó là
- Khi nào tiếng đợc coi là từ?
từ
- Vậy qua phân tích trên em hãy định
Vậy từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có ý
nghĩa về từ?
nghĩa để tạo câu
VD?Từ ghép có cấu tạo ntn? Từ láy có
*Ghi nhớ-sgk Tr14
giống từ ghép ko?VD
- HS hoạt động nhóm-trình bày,GV chốt
IV.Luyện tập
- HS đọc ghi nhớ-sgk
BT1:sgk Tr14
HĐ4:
a.Nguồn gốc,con cháu:Từ ghép
- HS đọc yêu cầu các BT-GV hớng dẫn
b.Từ đồng nghĩa nguồn gốc:cội nguồn....
*BT1,BT2: HS hoạt động theo dãy:D1c.Từ ghép chỉ qhệ thân thuộc:cậu mợ...
BT1,D2-BT2.
- Gọi 2 HS lên bảng làm.Cả lớp nhận xét, BT2:SGK tr14
bổ sung ,chữa vào vở bài tập
*Khả năng sắp xếp:
-Theo giới tính(Nam-nữ): Ông-bà...
-Theo bậc(Trên dới): Bác -cháu...
- GV hd :Tìm các từ láy khác tơng tự?
- HS trao đổi bàn-trả lời,GV sửa
BT4-sgk
-Thút thít:Miêu tả tiếng khóc của ngời
-Từ láy tác dụng miêu tả đó: nức nở...
- GV chia lớp 3N:+N1:Tả tiếng cời
+N2: Tiếng nói
+N3:Dáng điệu
- HS đại diện trả lời-nhóm khác nhậm
xét,GV chữa, chuẩn kiến thức
Ngày soạn: 10-09-2012
Tiết 4 :
GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng
phương tiện ngôn từ: Giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản.
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để
tạo lập văn bản.
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính
công vụ.
2. Kĩ năng: - Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp
với mục đích giao tiếp.
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt.
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ
thể.
3. Thái độ: Giáo dục HS có tư tưởng, tình cảm cao đẹp khi tham gia giao tiếp.
II. Chuẩn bị:
Một vài dụng cụ trực quan: Thiếp mời, hoá đơn, bài báo, Bảng phụ.
III. Tiến trình bài dạy
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ ( Không kiểm tra).
3. Bài mới
Hoạt động của GV-HS
Nội dung chính
I. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN VÀ
HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung
PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
9
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
nói lên vấn đề gì?
- GV giảng: Câu ca dao thứ 2 có tác dụng
nói rõ thêm ý nghĩa của việc giữ chí cho
bền không dao động khi người khác thay
đổi chí hướng.
- Câu cao dao 6 và 8 được LK bằng cách
- Hai câu 6 và 8 liên kết với nhau như thế gieo vần. Câu ca dao mạch lạc ( là quan
nào?
hệ giải thích của câu ca dao sau với câu ca
- Câu ca dao đã biểu hiện một ý trọn vẹn dao trước làm rõ cho ý câu trước)
chưa và có thể coi là một văn bản không? - Câu ca dao đã biểu đạt một ý trọn vẹn ->
là văn bản.
- GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi d, - Bức thư, đơn, bài thơ, câu chuyện...là
đ, e và đi đến kết luận.
văn bản viết.
Lời phát biểu, bức thư, đơn, bài thơ, câu - Lời phát biểu...là văn bản nói.
chuyện........... đều được coi là văn bản.
- Lời phát biểu là văn bản nói.
- Bức thư là văn bản viết
GV chốt: Văn bản là chuỗi lời nói ( viết)
có chủ đề thống nhất có liên kết mạch lạc.
- GV dùng bảng phụ trình bày phương
thức biểu đạt và yêu cầu HS điền VD,
VD: Văn bản tự sự : Tấm cám.
VB nghị luận: Nêu ý kiến đánh giá bàn
luận.
VB thuyết minh: giới thiệu đ2, tính chất, p2
VBHCCV: Trình bày ý muốn.
* Bài tập
- GV: Hướng dẫn HS làm bài tập lựa chọn
1. Đơn: VBHCCV.
kiểu văn bản và phương thức biểu đạt cho
2. Tường thuật: VB tự sự
phù hợp với tình huống.
3. Tả pha bóng: VB miêu tả
4. Giới thiệu quá trình thành lập:
VBTM
5. Bày tỏ lòng yêu nước: VB biểu cảm
6. Bày tỏ ý kiến: VB nghị luận
3. Ghi nhớ ( SGK)
II. LUYỆN TẬP
- HS đọc ghi nhớ.
Bài 1.
- GV nhấn mạnh lại ý chính
a. Phương thức tự sự
HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập
b. Phương thức miêu tả
- HS: Đọc và nêu yêu cầu của bài tập
c. Phương thức nghị luận
- Đoạn văn thuộc phương thức biểu đạt
d. Phương thức biểu cảm
nào?
-VB “Con rồng cháu tiên” thuộc phương
thức tự sự vì nó trình bày diễn biến sự
Năm học: 2014-2015
THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết)
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tư thời
gian.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại
xâm của dân tộc.
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với đất
nước.
II. Chuẩn bị:
Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Thánh Gióng.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kể lại chuyện Bánh chưng bánh giầy? Nêu ý nghĩa truyện?
3. Bài mới Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Thánh Gióng
Hoạt động của GV-HS
Nội dung chính
I. TÌM HIỂU CHUNG.
HĐ 1: Tìm hiểu chung
Sự ra đời kì lạ của chú bé làng Gióng.
Đ2: Tiếp theo đến “Cứu nước”
Chú bé xin đi đánh giặc
Đ3: Tiếp đến “... bay lên trời”
Thánh Gióng đánh tan giặc
Đ4: Còn lại: Lòng biết ơn của nhân dân
- Em hãy nêu lần lượt các sự việc chính ? * Tóm tắt
- HS nêu sự việc.
- GV nhấn mạnh việc tóm tắt phải dựa vào
sự việc chính đó.
- GV tóm tắt:
+ Đời Hùng Vương thứ sáu có 2 ông bà
phúc đức sinh được 1 cậu con trai 3 tuổi
mà vẫn không biết nói, cười. Giặc Ân xâm
phạm đất nước vua sai tìm người tài giỏi
cứu nước , cậu bé xin đi đánh giặc.
+ Cậu bé lớn nhanh như thổi, dân làng vui
mừng góp gạo nuôi cậu bé.
+ Cậu bé lớn nhanh trở thành tráng sĩ, phi
ngựa ra trận giết giặc.
+ Tráng sĩ đánh tan giặc, bay về trời, vua
nhớ công ơn lập đền thờ.
- Xác định nhân vật chính của truyện?
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
- HS: Thánh Gióng.
1. Nhân vật Gióng:
- Tìm các chi tiết tưởng tượng kì ảo khi - Ra đời kì lạ, trưởng thành khác thường,
xây dựng nhân vật Gióng?
dáng vóc phi thường, lập chiến công kì
- HS: Sinh ra kì lạ, 3 tuổi không biết nói, diệu.
Tiết 6
Văn bản
THÁNH GIÓNG
( Tiếp)
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1.Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta
được kể trong một tác phẩm truyền thuyết.
2. Kĩ năng: - Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại.
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản.
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời
gian.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng trong lịch sử chống giặc ngoại
xâm của dân tộc.
- Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ, kính yêu những anh hùng có công với đất
nước.
II. Chuẩn bị:
Tranh truyện, bài thơ, đoạn thơ nói về Thánh Gióng.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ : Kể lại chuyện Thánh Gióng?
3. Bài mới . Giới thiệu tranh minh hoạ truyện Thánh Gióng
Hoạt động của GV-HS
Nội dung chính
GV: Trương Xuân Sơn
hiện cho trình độ và sức mạnh của nhân
dân ta, muốn thắng kẻ thù không phải chỉ
chuẩn bị lương thực mà phải chuẩn bị cả
vũ khí hiện đại, có kĩ thuật cao.
* Hình ảnh bà con góp gạo nuôi Gióng,
- Hình ảnh bà con góp gạo nuôi cậu bé có Gióng lớn nhanh trở thành Tráng sĩ.
ý nghĩa gì?
-> Thể hiện lòng yêu nước, tinh thần đoàn
- HS: Thể hiện sự đoàn kết đánh giặc.
kết đánh giặc của nhân dân.
- GV giảng: Gióng lớn lên bằng thức ăn
đồ mặc của nhân dân, Gióng đâu chỉ là
con một nhà. Hơn nữa việc cứu nước là
của toàn dân, phải toàn dân góp sức mới
thắng được giặc.
Liên hệ: Sự việc nay còn được lưu truyền
lại ở Hội Gióng vẫn tổ chức thi nấu cơm,
hái cà, muối cà.
* Hình ảnh Gióng vươn vai trở thành
- Việc Gióng vươn vai trở thành Tráng sĩ Tráng sĩ:
có ý nghĩa gì?
-> Tượng đài bất hủ về sự trưởng thành
- HS: Việc cứu nước đòi hỏi sức mạnh to vượt bậc về hùng khí, tinh thần, sức mạnh
GV: Trương Xuân Sơn
Trường THCS Văn-Trị
15
- HS: - Sự ra đi kì lạ phù hợp với việc sinh -> Trở về với cõi vô biên bất tử.
ra kì lạ.Gióng là con của trời. Gióng xuất => Gióng sống mãi trong lòng dân. trở
hiện để giúp ND đánh giặc.
thành biểu tượng của nhân dân.
GV: Gióng bay về trời là một hình ảnh
đẹp, có ý nghĩa sâu sắc. Gióng là non 3. Ý nghĩa của hình tượng Thánh Gióng
sông đất nước là biểu tượng của nhân dân - Gióng tiêu biểu cho truyền thống yêu
Văn Lang.
nước, đoàn kết, sức mạnh quật khởi của
- Hình ảnh Gióng tiêu biểu cho những dân tộc ta.
điều gì?
GV: Trương Xuân Sơn
Trường THCS Văn-Trị
16
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
- HS: Tiêu biểu cho lòng yêu nước, sức
mạnh dân tộc.
GV giảng: Gióng là hình ảnh tiêu biểu rực
rỡ của người anh hùng đánh giặc cứu
nước là người anh hùng mang sức mạnh
của cộng đồng. Hình ảnh Gióng nói lên
lòng yêu nước, khả năng và sức mạnh
17
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn:
Năm học: 2014-2015
TỪ MƯỢN
Tiết 7
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức: - Hiểu thế nào là từ mượn.
- Nguồn gốc của từ mượn trong Tiếng Việt.
- Nguyên tắc mượn từ trong Tiếng Việt.
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.
2. Kĩ năng: - Nhận biết được từ mượn trong văn bản.
- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.
- Viết đúng từ mượn.
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết một cách hợp lí.
3. Thái độ:- Trân trọng, giữ gìn, phát triển ngôn ngữ dân tộc.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ, lấy thêm VD.
III. Tiến trình bài dạy.
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Trường THCS Văn-Trị
18
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
Pháp, Nga, Trung Quốc, nhưng mượn - Từ mượn tiếng Hán: Giang sơn, sử giả,
tiếng Trung Quốc là nhiều nhất).
gan.
? Xác định từ mượn của các từ đã cho?
- Từ mượn gốc ấn, âu: Ti vi, xà phòng, ga,
- HS: Xác định
bơm, điện, xô viết, ra đi ô, in tơ nét...
GV lưu ý HS: Có từ mượn được Việt hoá
cao khi đọc như TV ( ga, điện) có từ * Cách viết.
mượn chưa được việt hóa cao.
- Từ mượn được Việt hoá cao khi viết,
? Nhận xét về từ mượn ( cách viết)?
viết như từ thuần việt.
- Từ mượn chưa được việt hoá cao viết
nên dùng dấu gạch ngang để nối các
tiếng:
- GV chốt rút ra ghi nhớ.
VD: Ra- đi - ô, In - tơ - nét.
- HS đọc ghi nhớ
3. Ghi nhớ.
3. Ghi nhớ ( SGK)
III. LUYỆN TẬP
Bài 1:
Từ Hán Việt: Vô cùng, ngạc nhiên, sính
Trường THCS Văn-Trị
19
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
- HS: Đọc và nêu yêu câu bài tập.
lễ, gia nhân.
? Phát hiện từ mượn và xác định nguồn Tiếng Anh: Pốp, in - tơ - nét.
gốc từ mượn đó?
Bài 2:
a. Khán giả
Khán: xem
- HS: Đọc và nêu yêu cầu bài tập
Giả: người
b. Thính giả
Thính: nghe
? Xác định nghĩa của tiếng tham gia tạo từ
Giả: người
Hán Việt
- Tra từ điển để xác định ý nghĩa của một số từ Hán Việt thông dụng.
- Đọc và nghiên cứu bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự.
GV: Trương Xuân Sơn
Trường THCS Văn-Trị
20
Giáo án Ngữ văn 6
Ngày soạn:
Tiết 8:
Năm học: 2014-2015
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm của văn bản tự sự.
2. Kĩ năng: - Nhận biết được văn bản tự sự.
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyỆN, sự việc, người
kể.
3.Thái độ: - HS có Thái độ khen, chê,giải thích sự việc, tìm hiểu con người.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ ghi VD(Phần 1- của I)
thứ tự từ trước đến sau.
- Nêu ý nghĩa
GV: Trương Xuân Sơn
Trường THCS Văn-Trị
21
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
- HS đọc bài tập 2.
2. Bài tập 2
? Văn bản Thánh Gióng kể về sự việc gì? * Nhận xét:
- HS: Chuyện Thánh Gióng thời Hùng
Vương thứ 6 xung phong ra trận đánh giặc - Diễn biến của sự việc trong truyện
Ân.
Thánh Gióng:
? Em hãy trình bày diễn biến của sự việc
1. Sự ra đời của Thánh Gióng.
trong truyện Thánh Gióng:
2. Thánh Gióng biết nói và nhận trách
- HS trả lời, GV đưa ra đáp án
nhiệm đánh giặc.
3. Thánh Gióng lớn nhanh như thổi.
4. Thánh Gióng vươn vai thành tráng
sĩ cưỡi ngựa sắt... xông ra trận đánh
giặc.
GV: Trương Xuân Sơn
Bài 1
Mẩu chuyện: Ông già và thần chết.
- Phương thức tự sự thể hiện ở việc kể lại
một chuỗi sự việc:
+ Ông già đẵn củi, vác củi kiệt sức.
+ Ông già nghĩ đến cái chết.
+ Thần chết đến
+ Ông già sợ hãi thay đổi ý nghĩ.
- ý nghĩa: T2 yêu cuộc sống, dù mệt nhọc,
vất vả thì sống vẫn hơn chết.
Bài tập 2: Sa bẫy là bài thơ tự sự vì tuy
diễn đạt bằng thơ ngụ ngôn nhưng bài thơ
Trường THCS Văn-Trị
22
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
Cho HS đọc bài thơ: “Sa bẫy”của Nguyễn đã kể lại một câu chuyện có đầu có đuôi,
Hoàng Sơn
có nhân vật, sự việc và diễn biến nhằm
H: Bài thơ này có phải tự sự không ?Vì chế giễu tính tham ăn của mèo con
sao?
Tiết 9
Văn bản
GV: Trương Xuân Sơn
SƠN TINH - THUỶ TINH
Trường THCS Văn-Trị
23
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
I. Mục tiêu: Giúp HS.
1. Kiến thức: - Nhân vật, sự kiện của truyền thuyết Sơn Tinh, Thuỷ Tinh.
- Hiểu truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt
thường xảy ra ở châu thổ Bắc Bộ thủa các Vua Hùng dựng nước và khát vọng của người
Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên tai lũ lụt bảo vệ cuộc sống của mình.
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: Nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường.
2. Kĩ năng: - Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện.
- Xác định ý nghĩa của truyện.
- Kể lại được truyện.
3. Thái độ: Khơi gợi niềm ước mơ chinh phục thiên nhiên.
II. Chuẩn bị:
muốn kén chồng xứng đáng với con.
GV: Trương Xuân Sơn
Trường THCS Văn-Trị
24
Giáo án Ngữ văn 6
Năm học: 2014-2015
+ Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đến cầu hôn, 2
chàng trai ngang tài ngang sức.
+ Vua Hùng băn khoăn ra điều kiện kén
rể.
+ Sơn Tinh mang đủ sính lễ đến sớm rước
Mị Nương về núi.
+ Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước
đánh Sơn Tinh.
+ Sơn Tinh-Thuỷ Tinh đánh nhau, Thuỷ
Tinh thua.
+ Hàng năm Thuỷ Tinh đều dâng nước
đánh Sơn Tinh nhưng đều thua.
? Truyện Sơn Tinh-Thuỷ Tinh gắn với II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
thời đại bào trong lịch sử Việt Nam?
- HS: Thời đại Vua Hùng ( thời gian ước
lệ).
? Tại sao truyện lại gắn với thời Vua