Giaó án ngữ văn 8 theo chuẩn mô hình trường học mới - Pdf 49

Ngày soạn:15/9/2017
Ngày thực hiện: 8C1
Điều chỉnh:
Tiết 17,18,19,20:
Bài 5: TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIỆT NGỮ XÃ HỘI
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Phân biệt được các từ ngữ địa phương với từ ngữ toàn dân; nhận biết thế
nào là biệt ngữ xã hội; có ý thức sử dụng từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội phù
hợp với tình huống giao tiếp, tránh lạm dụng các từ ngữ này.
- Biết tóm tắt văn bản tự sự theo đúng mục đích, cách thức.
2. Kĩ năng
- Nhận biết,hiểu nghĩa một số từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Dùng từ ngữ địa phương và biệt ngữ phù hợp với tình huống giao tiếp.
* Kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài :
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, so sánh từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
- Giao tiếp: sử dụng linh hoạt từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội trong
hoạt động giao tiếp.
- Ra quyết định, tự nhận thức, biết cách sử dụng linh hoạt từ ngữ trong hoàn
cảnh khác nhau, trong các vùng miền.
3. Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Tự chủ, tự giác.
- Năng lực: Năng lực hợp tác; năng lực tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ
TV.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tài liệu về các từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1. Phương pháp


B. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Tìm hiểu từ ngữ địa phương
* Khái niệm
- Từ ngô được dùng phổ biến hơn vì từ ngô có
tính chuẩn mực, văn hoá cao hơn. -> Từ toàn
dân
- Từ bắp, bẹ chỉ được dùng trong phạm vi hẹp
vì chưa có tính chuẩn mực văn hoá. -> từ địa
phương

=> Từ ngữ địa phương là từ ngữ được sử
dụng ở một hoặc 1 số địa phương nhất định.
* Bài tập
- Gv nêu yêu cầu
Bài 1.
Các từ mè đen, trái thơm có nghĩa là
- Mè đen: Vừng đen
gì? Chúng là từ địa phương nào ?
- Trái thơm: Quả dứa
-> Từ địa phương Nam Bộ
- Hs: hoạt động cá nhân, trả lời
Bài 2

Từ ngữ địa
- Gv: giao nhiệm vụ a bài 1 phần
HĐLT
- Hs: Hoạt động nhóm viết vào phiếu
học tập, báo cáo, phản hồi
? Tìm từ ngữ địa phương nơi em ở

? Đọc đoạn văn, vì sao có chỗ tác giả
dùng từ mẹ, có chỗ dùng từ mợ
- Hs: hoạt động cặp đôi, báo cáo, phản
hồi
- Gv: Nhận xét, đánh giá
- GV: yêu cầu hs đọc yêu cầu nhiệm vụ
b/SHD
- Hs: đọc the yêu cầu
? Trước CM tháng 8 tầng lớp xã hội
nào thường dùng mợ, cậu ?
- Gv: giao nhiệm vụ cho hs hoạt động
cặp đôi nhiệm vụ c/SHD
? Đọc thông tin, nêu ý nghĩa các từ in
đậm?
? Tầng lớp xã hội nào thường dùng
- HS: Hoạt động cặp đôi, báo cáo, phản
hồi
- Gv: nhận xét, bổ sung
- GV: yêu cầu học sinh đọc thông tin
mục d
? Thế nào là biệt ngữ xã hội
? Chỉ nên sử dụng từ ngữ địa phương
hoặc biệt ngữ xã hội trong những tình
huống nào?
? Vì sao không nên lạm dụng từ ngữ
địa phương, biệt ngữ xã hội?

2. Tìm hiều biệt ngữ xã hội
* Khái niệm
- Dùng từ mẹ để miêu tả những suy nghĩ của



? Có nên sử dụng từ này 1 cách tuỳ
tiện không? Tại sao?
- Hs: đọc yêu cầu, hoạt động cặp, báo
cáo
- GV: nhận xét, bổ sung
? Rút ra những lưu ý gì khi sử dụng từ -SD phải phù hợp với tình huống giao tiếp,
hoàn cảnh giao tiếp.
ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Trong thơ văn: Để thể hiện nét riêng về
ngôn ngữ, tính cách của nhân vật.
- Cần tránh lạm dụng hai lớp từ này.
Ngày giảng: 8C1:
3. Tóm tắt văn bản tự sự
- GV: yêu cầu hs hđ cá nhân
* Khái niệm
? Cho biềt những yếu tố quan trọng - Yếu tố: Sự việc tiêu biểu và nhân vật quan
nhất trong tác phẩm tự sự?
trọng.
? Ngoài những yếu tố trên tác phẩm tự - Miêu tả, biểu cảm, N/V phụ, chi tiết phụ.
sự còn có những yếu tố nào khác ?
? Khi tón tắt văn bản tự sự ta dựa vào - Sự việc và n/v chính
những yếu tố nào là chính ?
? Theo em thế nào là tóm tắt văn bản tự Phương án đúng: b
sự? Suy nghĩ lựa chọn câu trả lời đúng => Dùng lời văn của mình trình bày ngắn
nhất cho các câu sau?
gọn, trung thành với nội dung chính của tác
phẩm đó (bao gồm các sự việc, nhân vật và
các chi tiết quan trọng) nhằm phục vụ cho

- Hs: Hoạt động cá nhân
? Đọc thông tin
? Em có tán thành ý kiến không? Vì
sao?
? Muốn viết được một văn bản tóm tắt
theo em phải làm những việc gì?
những việc ấy phải thực hiện theo
trình tự nào?

* Cách tóm tắt văn bản tự sự

Ngày giảng: 8C1:

- GV: giao nhiệm vụ, phát bảng phụ
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản
biện, viết vào bảng phụ yêu cầu mục b
- Gv: tổ chức báo cáo, nhận xét, đánh
giá

C. Hoạt động luyện tập
1. Luyện tập từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã
hội
b)
VD:
- Học vẹt: học thuộc lòng một cách máy móc
- Học tủ: Đoán mò một bài nào đó để học
thuộc lòng, không nghĩ tới bài khác
- Gậy: Một điểm
- Dân phe phẩy: mua bán bất hợp pháp.
- Đẩy: bán (Nó đẩy xe con với giá hời.)

việc tiêu biểu và nhân vật quan trọng
trong truyện chưa?
? Em thấy cần bổ sung hay lược bỏ b[ts
sự việc nào?

2. Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
a)
2. Lão Hạc có 1 người con trai, 1 mảnh vườn
và 1 con chó vàng.
1. Con trai lão đi phu đồn điền cao su, lão chỉ
còn lại cậu Vàng.
4. Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão
phải bán con chó.
3. Lão mang tiền dành dụm được gửi ông giáo.
6. Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn lão kiếm
gì ăn nấy và bị ốm 1 trận.
5. Một hôm lão xin Binh Tư một ít bả chó.
8. Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể
chuyện đó.
7. Lão bỗng nhiên chết, cái chết thật dữ dội.
9. Cả làng không biết vì sao Lão chết trừ Binh
Tư và ông giáo.
b)
Bản liệt kê đã nêu được những sự việc tiêu
biểu và nhân vật chính.

c) Tóm tắt truyện Lão Hạc

- Gv: giao nhiệm vụ c
- Hs: hoạt động cá nhân

VII. Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
- Những nội dung cần điều chỉnh
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ký duyệt của tổ chuyên môn

7


Ngày soạn:22/9/2017
Ngày thực hiện: 8C1
Điều chỉnh:
Tiết 21,22,23,24:
Bài 5: CÔ BÉ BÁN DIÊM
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Chỉ ra và phân tích được những chi tiết, hình ảnh, cách dựng tình huống và
nghệ thuật kể chuyện xúc động, hấp dẫn của tác phẩm Cô bá bán diêm.
- xác định được trợ từ, thán từ trong nói và viết: biết cách dùng trợ từ, thán
từ thích hợp trong hoàn cảnh giao tiếp cụ thể.
- Biết cách kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm của người viết trong
văn bản tự sự; thấy được tác động qua lại giữa các yếu tố đó.
2. Kĩ năng



nh.
- HS: hot ng chung c lp
- Gv nhn xột, sau ú kt ni vo bi.

GV hng dn HS tỡm cõu tr li
- ? Hóy nờu nhng hiu bit ca mỡnh v nh
vn Anecxen
HS: Anecxen(1805-1875) l nh vn an
Mch ni ting vi loi truyn k cho tr em.
? Nờu nhng hiu bit ca mỡnh v tỏc phm?
HS: Vn bn trớch gn ht truyn ngn Cụ bộ
bỏn diờm.

B. Hot ng hỡnh thnh kin thc
1. c vn bn
a.Tác giả: Anđecxen(18051875) là nhà văn Đan Mạch nổi
tiếng với loại truyện kể cho trẻ
em.

b. Tác phẩm: Văn bản trích
gần hết truyện ngắn Cô bé
bán diêm.

GV: Hng dn ging c: c chm, cm
thụng c gng phõn bit nhng cnh thc v
o nh trong v sau tng ln cụ bộ qut diờm.
GV: c mu Gi hs c nhn xột.
GV: Hng dn hc sinh tỡm hiu cỏc t khú

GV:Gọi hs đọc phần 1
? Gia cảnh cô bé có gì đặc biệt?
?Gia cảnh ấy đã đẩy em bé đến tình trạng
như thế nào?
?Cô bé bán diêm xuất hiện trong hoàn cảnh
đặc biệt nào?
? Thời điểm ấy tác động như thế nào đến con
người?
GV: Cảnh tượng trong đêm giao thừa hiện ra
như thế nào? ở từng ngôi nhà, ở ngoài đường
phố?
Hs trả lời
? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?
Tác dụng của nghệ thuật này?
- Biện pháp tương phản đối lập.
(Giữa cảnh xum họp sung túc, ấm áp trong
các nhà với cảnh đơn độc, đói rét của cô bé
ngoài
Ngày giảng: 8c1:

P2: Chà .. về chầu Thượng đế: Các lần
quẹt diêm và những mộng tưởng.
P3:Còn lại: Cái chết thương tâm của em
bé.

2. Tìm hiểu văn bản:
1. Hoàn cảnh cô bé bán diêm:
- Bà nội mất, mồ côi mẹ, gia tai tiêu tan,
nơi ở của hai bố con là một xó tăm tối.
- Cô đơn, đói rét, luôn bị bố đánh, phải

- Em bần thần cả người và chợt nghĩ ra rằng
cha em đã giao cho em đi bán diêm. Đêm nay
về nhà tế nào cũng bị cha mắng.
- Chẳng có bàn ăn thịnh soạn nào cả, mà chỉ
có phố xá vắng teo, lạnh buốt, tuyết phủ trắng
xóa, gió bấc vi vu và mấy người khách qua
đường quần áo ấm áp vội vã đi đến những nơi
hẹn hò, hoàn toàn lãnh đạm với cảnh nghèo
khổ của em...
?) Sự sắp đặt song song cảnh mộng tưởng và
cảnh thực tế đó có ý nghĩa gì?
- Làm nổi rõ mong ước hạnh phúc chính đáng
của em bé bán diêm và thân phận bất hạnh
của em.
- Cho thấy sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội
đối với người nghèo.
? Lần quẹt diêm thứ ba cô bé thấy điều gì?
? Cô bé có mong ước gì trong cảnh tượng

11

* Lần quẹt diêm thứ nhất:
- Ngồi trước lò sưởi rực hồng
- Sáng sủa, ấm áp, thân mật.
- Ước mong được sưởi ấm trong mái nhà
thân thuộc.
* Lần quẹt diêm thứ hai:
-Phòng ăn có đồ đạc quý và ngỗng quay.
- Sang trọng, đầy đủ, sung sướng.
- Mong ước được ăn ngon trong mái nhà

nhà của mình.
* Lần quẹt diêm thứ tư:
- Bà nội hiện về.
- Mong được mãi mãi ở cùng bà và
mong được che chở, yêu thương.

* Lần quẹt diêm thứ năm:
- Cuộc sống trên thế gian chỉ là đau
buồn, đói rét đối với người nghèo khổ.
- Chỉ có cái chết mới giải thoát được nỗi
bất hạnh của họ.
-Thế gian không có hạnh phúc.
3. Cái chết của cô bé bán diêm:
- Số phận hoàn toàn bất hạnh.
- Xã hội hoàn toàn thờ ơ với nỗi
bất hạnh của người nghèo.
- Đó là một cái chết vô tội, cái chết
không đáng có, cái chết đau lòng.

Ngày giảng: 8C1:
Gv: Đọc 3 ví dụ trong SGK.
3. Tìm hiểu về trợ từ
? So sánh ý nghĩa của ba câu và cho biết điểm - Câu 1: Thông báo khách quan.
- Câu 2:Thông báo khách quan+nhấn
khác biệt về ý nghĩa giữa chúng?

12


- Giống nhau: Ba câu đều thông báo khách


13

mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là
nhiều, là vượt mức bình thường.
- Câu 3: Thông báo khách quan+nhấn
mạnh, đánh giá việc nó ăn hai bát cơm là
ít, không đạt mức bình thường.
=>Dùng để biểu thị thái độ nhấn mạnh,
đánh giá của người nói đối với sự vật, sự
việc được nói đến trong câu.

4. Tìm hiểu về thán từ
Từ “này”có tác dụng gây ra sự chú ý của
người đối thoại.
- Từ “a” biểu thị thái độ tức giận

-Từ “vâng” biểu thị thái độ lễ phép.


c) Các từ ấy không thể làm một bộ phận
của câu. .
d) Các từ ấy có thể cùng những từ khác
làm thành một câu và thường đứng đầu câu.
- Hs suy nghĩ và lựa chọn câu trả lời đúng.
GV:Các từ “này”, “a”, “vâng” là các thán từ.
? Vậy thán từ là gì? thán từ gôm mấy loại?
Hs trả lời - đọc ghi nhớ trong sgk(70)
Ngày giảng: 8C1:


gì?
- Hs: Hoạt động nhóm, báo cáo, phản biện,
(1) - Ha ha ! Cơm nguội… Ha ha là lời
viết vào phiếu HT yêu cầu
reo vui mừng vì đạt được ý muốn.
- Gv: tổ chức báo cáo, nhận xét, đánh giá
- Ái ái ! Lạy các cậu… Ái ái là tiếng kêu
rên vì sợ và đau.
(2) Than ôi ! Thời oanh liệt… là lời than
- GV cho HS viết – trình bày trước lớp - Gv nuối tiếc quá khứ.

14


nhận xét bổ xung
Gv: Gọi hs đọc đoạn văn trong SGK.
Hs đọc bài
? Trong đoạn trích trên, tác giả kể lại những
việc gì?
Sự việc bao trùm lên đoạn trích trên là kể lại
cuộc gặp gỡ đầy cảm động của nhân vật tôi
với người mẹ lâu ngày xa cách.
?Tìm các yếu tố miêu tả trong đoạn văn trên?

3. kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ
tình cảm trong văn bản tự sự.
1. Đoạn văn
*yếu tố tự sự:
- Mẹ tôi vẫy tôi.
- Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ.

vật thành một đoạn văn ?
người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve
''Mẹ tôi vẫy tôi. Tôi chạy theo chiếc xe chở
từ trán xuống cằm,và gãi rôm ở sống

15


mẹ. Mẹ kéo tôi lên xe. Tôi oà khóc Mẹ tôi
khóc theo. Tôi ngồi bên mẹ, ngả đầu vào cánh
tay mẹ, quan sát gương mặt mẹ.''
?Em nhận xét gì về vai trò, tác dụng của miêu
tả và biểu cảm trong văn tự sự ?
Nhận xét : Các yếu tố miêu tả giúp cho việc
kể lại cuộc gặp gỡ giữa hai mẹ con thêm sinh
động, tất cả màu sắc, hương vị, hình dáng,
diện mạo của sự việc, nhân vật, hành động,...
như hiện lên trước mắt người đọc. Yếu tố
biểu cảm đã giúp người viết thể hiện được rõ
tình mẫu tử sâu nặng, buộc người đọc phải
xúc động, trăn trở, suy nghĩ trước sự việc và
nhân vật.
?Vậy các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong
đoạn văn trên có tác dụng gì ?
? Nếu bỏ hết các yếu tố kể trong đoạn văn
trên, chỉ để lại các câu văn miêu tả và biểu
cảm thì kết quả sẽ như thế nào ?
Nếu bỏ hết các yếu tố kể thì không có
chuyện, bởi vì cốt truyện là do sự việc và
nhân vật cùng với những hành động chính

GV hướng dẫn học sinh tự học theo năng lực
(theo SHD)
* Củng cố:
- Ý nghĩa vb Cô bé bán diêm?
- Nắm được thế nào là trợ từ, thán từ, vận dụng trong giao tiếp.
+ Làm lại các BT trên lớp
- Chuẩn bị bài mới: Đánh nhau với cối xay gió.
VI. Kiểm tra đánh giá
1. Truyện Cô bé bán diêm là của nhà văn nước nào?
A. Nước Mỹ
B. Nước Pháp
C. Nước Nga
D. Nước Đan Mạch
Đáp án: D
2. Trợ từ là gì?
A. Trợ từ là những từ để đưa đẩy trong câu.
B. Trợ từ là những từ để tạo giọng điệu, để biểu cảm trong câu.
C. Trợ từ là những từ đứng trước hoặc đứng sau động từ, để bổ sung ý nghĩa
cho động từ trong câu.
D. Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ khác trong câu để nhấn
mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó.
Đáp án: D
3. Thán từ là những từ như thế nào?
A. Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
B. Dùng để gọi đáp
C. Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc hoặc gọi đáp.
D. Dùng để gọi đáp và bộc lộ cảm xúc.
Đáp án: A
4. Ở lần quẹt diêm thứ hai cô bé đã nhìn thấy cảnh tượng đầy đủ, sung sướng, sang
trọng, điều này nói lên mong ước gì của cô bé bán diêm?

- Hiểu thế nào là tình thái từ.
- Nhận biết và hiểu tác dụng của tình thái từ trong văn bản.
- Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp.
2. Kĩ năng
- Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong độan trích.
- Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật ( Đôn ki –hô-tê
và Xan- chô Pan- xa) được miêu tả trong đoạn trích.

18


- Ra quyết định sử dụng trợ từ, thán từ, tình thái từ phù hợp với tình huống giao
tiếp.
3. Phẩm chất, năng lực cần phát triển
- Phẩm chất: Đánh giá các mặt tốt, xấu của hai nhân vật Đôn Ki-hô-tê, Xan-chô
Pan-xa.
- Năng lực: Năng lực hợp tác; năng lực tự giải quyết vấn đề, NL sử dụng ngôn ngữ
TV.
II. Chuẩn bị
1.Giáo viên:
- Kế hoạch dạy học, tài liệu bài học.
- Phương tiện dạy học: bảng phụ, phiếu học tập
2. Học sinh: nghiên cứu tài liệu
III. Phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực
1. Phương pháp
Nêu vấn đề, thảo luận nhóm, thuyết trình
2. Kĩ thuật
Chia nhóm, khăn trải bàn
IV. Tổ chức các hoạt động dạy - học
Hoạt động của thầy và trò


c. Đọc

d. Bố cục
- Căn cứ vào sự kiện chính là Đôn-


?Nhận xét Đôn-ki-hô-tê qua suy nghĩ và hành
động của anh chàng hiệp sĩ?
Gv: những suy nghĩ và hành động của Đôn-ki-hôtê rất hoang tưởng và mê muội, gây nên hài hước
và buồn cười.
? Ngoài sự hài hước và buồn cười ra. Ta còn thấy
những điểm nào đáng quý và tốt đẹp?
? Lòng dũng cảm của Đôn-ki-hô-tê biểu hiện
như thế nào trong văn bản này?
- Một mình, một ngựa xông lên đánh nhau với cối
xay gió vì lí tưởng quét sạch cái giống xấu xa này
khỏi mặt đất.
- Vẫn chọn con đường lắm người qua lại để mong
gặp những chuyện phiêu lưu khác.
- Vẫn bẻ cành cây sửa lại giáo cho các cuộc chiến
đấu sắp tới.
? Coi khinh cái tầm thường thực dụng được biểu
hiện như thế nào?
- Dù bị đau cũng không rên la.
- Không lấy việc ăn uống là thích thú.
? Tình yêu say đắm được thể hiện qua những chi
tiết nào?
- Nhiệt thành tâm niệm cầu mong nàng
Đuuynxinêa của mình cứu giúp cho lúc nguy nan.

- Thưa ngài...những cối xay gió.
- Tôi chẳng bảo ngài rằng...như cối xay gió.
?Vì sao Xan-chô Pan-xa có những lời can ngăn
đó?
? Tại sao khi chủ bị đau không kêu rên thì Xanchô Pan-xa lại nói rằng: Còn tôi, có thể thưa với
ngài rằng chỉ cần hơi đau một chút là tôi rên rỉ
ngay...?
? Nhận xét về Xan-chô Pan-xa trong đoạn trích
trên?
GV:Cho học sinh quan sát đoạn: Đôn-ki-hô-tê
suốt đêm không ngủ...có lẽ không đủ để đánh báo
thức”
Nhận xét về nhân vât Xan-chô Pan-xa trong đoạn
trích?
?) Qua đó nói lên đặc điểm tính cách gì của
nhân vật?
? Khi Đôn-ki-hô-tê lao vào chiến đấu với cối xay
gió, Xan- chô Pan-xa là người đứng ngoài cuộc.
Điều đó còn cho ta thấy tính cách nào của nhân
vật này?
? Đến đây, em hiểu gì về tính cách của nhân vật
Xan-chô Pan-xa?
? Từ tính cách ai nhân vật này em rút ra được bài
học gì cho bản thân?

21

- Vừa đáng khâm phục, vừa đáng
chê cười.


HS: Xây dựng hai nhân vật vừa song song vừa
tương phản, làm nổi bật cả hai nhân vật. Hai nhân
vật góp phần bổ sung cho nhau
Tiết 27:
Ngày giảng: 8c2:
/10/2017
GV: Hướng dẫn HS quan sát những từ in
đậm trong các ví dụ (SGK) và trả lời câu
hỏi.
GV: Trong các ví dụ (a), (b) và (c), nếu bỏ các từ
in đậm thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?
- Nếu bỏ các từ in đậm:
- Ở (a) sẽ không còn là câu hỏi.
- Ở (b) sẽ không còn là câu cầu khiến.
- Ở (c) sẽ không còn là câu cảm thán.
GV: Ở ví dụ (d), từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì
của người nói?
- Ở (d) thể hiện sắc thái tình cảm kính trọng.
Khác với các ví dụ trên , từ “ạ” ở đây không có
chức năng tạo câu, chỉ có tác dụng bổ sung sắc
thái tình cảm

22

- Có giọng điệu phê phán, hài hước.

2. Ý nghĩa văn bản:
Đằng sau những câu văn, dòng chữ,
ta luôn bắt gặp nụ cười hóm hỉnh của
tác giả. Nhưng đằng sau nụ cười chế

HS: trả lời

2. Luyện tập sử dụng Tình thái từ.
a.
- Bạn chưa về à? ( hỏi thân mật)
- Thầy mệt ạ? ( hỏi kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé!( cầu
khiến, thân mật).
- Bác giúp cháu một tay ạ! ( Cầu
khiến, kính trọng).
b.
Tình thái từ: 2,3,5,8
c. Nối các câu có tình thái từ
d. đặt câu với tình thái từ.
2. Luyện tập viết đoạn văn tự sự kết
hợp miêu tả và biểu cảm.

GV: nêu y/c
HS; Thảo luận nhóm
HS: trình bày
GV: nhận xét

HS: Viết đoạn văn.
GV: nhận xét, sửa lỗi.

D. Hoạt động vận dụng
- GV giao nhiệm vụ cho học sinh theo năng lực
- HS nộp sản phẩm cho Ban học tập
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
GV hướng dẫn học sinh tự học theo năng lực

A. Đúng
B. Sai
Đáp án: B
VII. Những ghi chép trên lớp
- Đánh giá học sinh
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
- Những nội dung cần điều chỉnh
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Ngày soạn:5/10/2017
Ngày thực hiện: 8C2
Điều chỉnh:

Tiết: 29, 30, 31,32
Bài 8: CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG

24


I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mĩ.
- Lòng cảm thông, sự chia sẻ giữa những nghệ sĩ nghèo.
- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống con người.
- Nắm được ý nghĩa 1 số từ địa phương
2. Kĩ năng

A. Hoạt động khởi động (5’)

- HS: hoạt động chung cả lớp
- Gv nhận xét, sau đó kết nối vào bài.

1.Đọc văn bản

25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status