bé tµi liÖu ng÷ v¨n 7
PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS theo chuÈn kiÕn thøcMÔN NGỮ VĂN 7
(Dùng cho các cơ quan quản lí giáo dục và giáo viên,
áp dụng từ năm học 2011-2012)
LỚP 7
Cả năm: 37 tuần (140 tiết)
Học kì I: 19 tuần (72 tiết)
Học kì II: 18 tuần (68 tiết)
HỌC KÌ I
Tuần 1
Tiết 1 đến tiết 4
Cổng trường mở ra;
Mẹ tôi;
Từ ghép;
Liên kết trong văn bản.
Tuần 2
Tiết 5 đến tiết 8
Cuộc chia tay của những con búp bê;
Bố cục trong văn bản;
Mạch lạc trong văn bản.
Tuần 3
Tiết 9 đến tiết 12
Những câu hát về tình cảm gia đình;
Những câu hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người;
Từ láy;
Quá trình tạo lập văn bản;
Viết bài Tập làm văn số 1 học sinh làm ở nhà.
Tuần 4
Viết bài Tập làm văn số 2.
Tuần 9
Tiết 33 đến tiết 36
Chữa lỗi về quan hệ từ;
Hướng dẫn đọc thêm: Xa ngắm thác núi Lư;
Từ đồng nghĩa;
Cách lập ý của bài văn biểu cảm.
Tuần 10
Tiết 37 đến tiết 40
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ);
Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê (Hồi hương ngẫu thư);
Từ trái nghĩa;
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người.
Tuần 11
Tiết 41 đến tiết 44
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá;
Kiểm tra Văn;
Từ đồng âm;
Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.
Tuần 12
Tiết 45 đến tiết 48
Cảnh khuya, Rằm tháng giêng;
Kiểm tra Tiếng Việt;
Trả bài Tập làm văn số 2;
Thành ngữ.
Tuần 13
Tiết 49 đến tiết 52
Trả bài kiểm tra Văn, bài kiểm tra Tiếng Việt;
Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học;
Viết bài Tập làm văn số 3.
Tiết 70 đến tiết 72
Kiểm tra học kì I;
Trả bài kiểm tra kì I.
HỌC KÌ II
Tuần 20
Tiết 73 đến tiết 75
Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất;
Chương trình địa phương phần Văn và Tập làm văn;
Tìm hiểu chung về văn nghị luận.
Tuần 21
Tiết 76 đến tiết 78
Tìm hiểu chung về văn nghị luận (tiếp);
Tục ngữ về con người và xã hội;
Rút gọn câu.
Tuần 22
Tiết 79 đến tiết 81
Đặc điểm của văn bản nghị luận;
Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận;
3
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
Tuần 23
Tiết 82 đến tiết 84
Câu đặc biệt;
Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận;
Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
Tuần 24
Tiết 85 đến tiết 88
Sự giàu đẹp của tiếng Việt;
Thêm trạng ngữ cho câu;
Tuần 30
Tiết 109 đến tiết 112
Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu;
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu. Luyện tập (tiếp);
Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề.
Tuần 31
Tiết 113 đến tiết 116
4
Ca Huế trên sông Hương;
Liệt kê;
Tìm hiểu chung về văn bản hành chính;
Trả bài Tập làm văn số 6.
Tuần 32
Tiết 117 đến tiết 120
Quan Âm Thị Kính;
Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy;
Văn bản đề nghị.
Tuần 33
Tiết 121 đến tiết 124
Ôn tập Văn học;
Dấu gạch ngang;
Ôn tập Tiếng Việt;
Văn bản báo cáo.
Tuần 34
Tiết 125 đến tiết 128
Luyện tập làm văn bản đề nghị và báo cáo;
Ôn tập Tập làm văn.
Tuần 35
Tiết 129 đến tiết 132
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: Sự chuẩn bị của học sinh.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong ngày khai trường đầu tiên vào lớp 1, ai là người đưa em đến trường? Em nhớ lại đêm
trước ngày khai trường mẹ em đã làm gì?
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I . ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
- GV đọc mẫu
- Gọi HS đọc văn bản.
- Hỏi chú thích 1, 2, 7, 10
(Tích hợp giải nghĩa từ với
phần từ ghép).
- Tóm tắt văn bản 5 – 7 câu
- HS đọc.
- HS trả lời.
- HS tóm tắt văn bản.
1. Đọc:
2. Chú thích:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu văn bản. II. TÌM HIỂU VĂN BẢN
- Văn bản viết về việc gì? - HS trả lời: VB viết về
tâm trạng của người mẹ
trong đêm không ngủ
trước ngày khai trường
của con.
1. Tâm trạng của người mẹ và con
trước ngày khai trường:
nước và trên thế giới đối với
việc học tập của trẻ vì “Trẻ em
hôm nay, thế giới ngày mai”.
HS nhận xét:
- HS phát hiện: “Hằng
năm dài và hẹp.”
- đó là 1 lý do xong cảm
xỳc cơ bản khiến mẹ
không ngủ là tỡnh cảm
về đứa con yêu dấu
trước ngày khai trường
đầu tiên. mẹ muốn con
có ấn tượng sâu đậm –
như ngày xưa khi bà
ngoại đưa mẹ tới trường.
- hs nhận xột:
- HS tìm và đọc.
- Làm nổi bật tâm trạng,
khắc họa được tâm tư,
tình cảm, những điều
sâu thẳm, khó nói bằng
lời trực tiếp.
+ Thanh thản, nhẹ nhàng, vô tư
tâm trạng của mẹ và con có sự khác
nhau. trong mẹ đan xen tỡnh cảm về
đứa con yêu dấu và những kỉ niệm của
mẹ thời thơ ấu. con hồn nhiên ngây thơ
sống trong vũng tay yờu thương của
mẹ.
* Mẹ yêu thương con, quan tâm tới việc
- gv gợi ý:
+ đó là kỉ niệm gỡ? vỡ sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
hs thảo luận
bài 1:
- hồi hộp nhất vỡ là lần đầu.
- dấu ấn sâu đậm vỡ kỉ niệm tuổi thơ
bài 2:
- Câu nói của mẹ “Đi đi con
thế giới kì diệu sẽ mở ra.”
Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là
gì?
GV gọi một số em trình bày
sau đó chốt lại.
- HS thảo luận nhóm. Trường học đem đến cho con người tri
thức khoa học, những tư tưởng, tình
cảm tốt đẹp, chắp cánh cho em những
ước mơ tươi sáng, đẹp đẽ.
Hoạt động 3: Tổng kết III. TỔNG KẾT
- Văn bản này, các em cần ghi
nhớ điều gì?
HS đọc ghi nhớ. Ghi nhớ: SGK/9
Hoạt động 4: Luyện tập, củng
cố
- GV nêu câu hỏi cho học sinh
thảo luận.
- GV gợi ý:
+ Đó là kỉ niệm gì? Vì sao
đáng nhớ (gắn liền với ai)?
HS thảo luận
Bài học sâu sắc mà em rút ra được từ văn bản “Cổng trường mở ra” là gì?
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong cuộc đời mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng, cao cả.
Nhưng chẳng phải khi nào ta cũng ý thức được điều đó. Chỉ khi mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn
“Mẹ tôi” sẽ đem đến cho các em một bài học như thế.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của
trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích I. ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG:
- Theo em, cần đọc văn bản
với giọng như thế nào?
- Gọi HS đọc.
- Quan sát phần cuối văn bản
và chú thích *, nêu hiểu biết
của em về tác giả, tác phẩm?
- Hỏi chú thích 1, 5, 7,
(Tích hợp giải nghĩa từ với
phần từ ghép).
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS quan sát trả
lời câu hỏi.
- HS giải nghĩa các
từ.
1. Đọc:
2. Chú thích:
- Tác giả: Ét-môn-đô đơ A-mi-xi (1846-
lời.
2. Nội dung bức thư :
a) Thái độ của bố trước lỗi lầm của con:
- Sự hỗn láo của con như nhát dao đâm vào
tìm bố vậy.
- Bố không nén được cơn giận dữ.
- Thật đáng xấu hổ.
- Không bao giờ con được thốt ra.
- Con phải xin lỗi mẹ.
- Con hãy cầu xin mẹ tiếc rằng bố không
có con còn hơn con bội bạc với mẹ.
* Ông hết sức buồn bã, đau đớn và tức giận
vì Enricô có lời lẽ thiếu lễ độ với mẹ.
9
- Những chi tiết, hình ảnh nào
nói về mẹ Enricô?
- Từ những chi tiết, hình ảnh
đó, em thấy mẹ Enricô là
người như thế nào?
- Tình cảm của mẹ Enricô cho
em nhớ tới tình cảm của
người mẹ trong văn bản nào
đã học?
- HS phát hiện.
- HS suy nghĩ trả
lời.
- Văn bản “Cổng
trường mở ra”.
b. Tình cảm của mẹ Enricô.
không thể nói trực
tiếp. Viết thư là
chỉ viết riêng cho
người mắc lỗi, vừa
giữ được sự kín
đáo, tế nhị, giữ
được lòng tự trọng
cho người mắc lỗi.
Đây là cách ứng
xử trong đời sống
gia đình và xã hội.
- HS suy nghĩ trả
lời.
- HS thảo luận.
- HS thảo luận.
- Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và
Enricô.
- Những lời nói chân tình, sâu sắc xong thái
độ kiên quyết, nghiêm khắc.
* Enricô nhận ra: Tình yêu thương kính
trọng mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả.
Mất mẹ là nỗi bất hạnh lớn lao nhất trong đời
người.
- Lập luận chặt chẽ, có sức thuyết phục cao
(điều đó có tác dụng với cảm xúc).
- Bố Enricô thương yêu con, mong và luôn
giáo dục con trở thành người con hiếu thảo,
trân trọng vợ.
Ông là người chồng, người cha tốt.
Hoạt động 3: Tổng kết III. TỔNG KẾT:
Giáo án cả năm văn 6 chuẩn kiến thức kỹ năng 2011-2012 mới
Liên hệ ĐT 0168.921.86.68
Tit 3 T GHẫP
Ngy son:
A. MC TIấU BI HC :
1. Kiến thức:
Giỳp hc sinh:
Nm c cu to ca hai loi t ghộp: t ghộp chớnh ph v t ghộp ng lp.
- Hiu c c ch to ngha ca t ghộp ting Vit.
2. Kĩ năng:
- Bit vn dng nhng hiu bit v c ch to ngha vo vic tỡm hiu ngha ca h thng t
ghộp ting Vit.
B. CHUN B :
1. Giỏo viờn: c ti liu, son bi, chun b bng ph.
2. Hc sinh: c trc bi, tr li cỏc cõu hi phn I, II trong SGK.
C. CC BC LấN LP :
1. n nh t chc:
2. Kim tra: Nhc li khỏi nim t ghộp?
3. Bi mi:
* Gii thiu bi:
lp 6, cỏc em ó bit khỏi nim t ghộp. Bi hc hụm nay chỳng ta s tỡm hiu v cu to v
ngha ca cỏc loi t ghộp.
* Tin trỡnh bi dy:
11
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại từ ghép. I. CÁC LOẠI TỪ GHÉP.
* GV dùng bảng phụ ghi 2 đoạn
a) Ví dụ: SGK
- "quần áo, "trầm bổng" không phân biệt
tiếng chính, tiếng phụ.
- Các tiếng bình đẳng về ngữ pháp.
b) Ghi nhớ: Ý 2 - ghi nhớ 1/SGK-14
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa của từ ghép
II. NGHĨA CỦA TỪ GHÉP.
- So sánh nghĩa của từ "bà" với
"bà ngoại", "thơm" với "thơm
phức"?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của
từ ghép chính phụ?
- So sánh nghĩa của từ "quần áo",
"trầm bổng" với nghĩa mỗi tiếng?
- Nhận xét về nghĩa của từ ghép
đẳng lập?
* Đọc to phần ghi nhớ.
- Bài học hôm nay cần ghi nhớ
điều gì?
* HS đọc phần đọc thêm - GV mở
rộng.
- "bà" chỉ người
phụ nữ sinh ra bố
hoặc mẹ.
"bà ngoại": sinh ra
mẹ
- HS nhận xét
- Nghĩa khái quát
hơn nghĩa của mỗi
tiếng.
- HS c - lm BT.
- HS tr li.
- T ghộp ng lp: suy ngh, chi li,
cõy c, m t, u uụi.
Bi tp 2:
- Bỳt: bỳt chỡ, bỳt mỏy,
- Thc: thc k, thc g,
- Ma: ma ro, ma phựn,
Bi tp 3:
- Mt: mt mi, mt my,
- Hc: hc hnh, hc hi,
Bi tp 4:
- Cú th núi: mt cun sỏch, mt cun v
vỡ sỏch v v l nhng danh t ch s vt,
tn ti di dng cỏ th, cú th m
c.
- Khụng th núi: mt cun sỏch v vỡ
sỏch v l t ghộp ng lp cú ngha tng
hp ch chung c loi.
4. Hng dn hc tp:
- GV hng dn cỏch lm bi 5, 6, 7, hc sinh v nh lm nt cỏc bi.
- Son "Liờn kt trong vn bn".
_____________________________________________
Giáo án cả năm văn 6 chuẩn kiến thức kỹ năng 2011-2012 mới
Liên hệ ĐT 0168.921.86.68
TIT 4
LIấN KT TRONG VN BN
Ngy son:
A. MC TIấU BI HC:
1. Kiến thức:
muốn nói gì chưa?
- Nếu Enricô chưa thật hiểu
rõ bố nói gì thì đó là vì lý do
gì?
- Trả lời: Không thể
hiểu rõ.
- Các câu trong văn bản không nối liền
nhau.
- Hãy đánh dấu (bút chì) vào
lý do xác đáng nhất trong 3
lý do ở SGK
- Suy nghĩ và trả lời - Để các câu văn, đoạn văn không bị rời
rạc, người nghe, người đọc hiểu rõ được
người viết định nói gì.
- Nếu không có liên kết trong
văn bản có được không? Tại
sao?
- Nếu không có liên kết không văn bản
các câu văn, đoạn văn rời rạc và hỗn độn,
trở nên khó hiểu.
- Em có nhận xét gì về vai trò
của tính liên kết trong văn
bản
- Tính liên kết tròng văn bản là tính chất
quan trọng nhất của văn bản.
GV lấy ví dụ: Cây tre trăm
đốt
Đọc ý 1 - ghi nhớ/SGK
2 học sinh đọc
b. Ghi nhớ 1 - SGK/18
- HS xác định: thiếu
"còn bây giờ"; sai chữ
"đứa trẻ" - nguyên văn
"con"
- Từ ngữ "còn bây giờ" và từ
"con" giữa vai trò gì trong
câu văn, đoạn văn?
- Các từ ngữ này tạo sự
liên kết trong văn bản,
đó là các phương tiện
liên kết.
14
- Từ hai ví dụ trên, em hãy
cho biết: Một văn bản có tính
liên kết trước hết phải có
điều kiện gì? Cùng với điều
kiện ấy, các câu trong văn
bản phải sử dụng các phương
tiện gì?
- Dựa vào phần ghi nhớ
để trả lời
* Ghi nhớ SGK - 18
Hoạt động 2: Luyện tập II. LUYỆN TẬP
Bài tập 1:
- Đọc yêu cầu BT1
- Gọi HS nhận xét
- HS đọc và làm bài tập Sắp xếp những câu văn theo thứ tự hợp
lý: 1, 4, 2, 5, 3
Bài tập 2:
Tiết 5 Văn bản : CUỘC CHIA TAY
CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
(Theo Khánh Hoài)
15
Ngày soạn:
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. KiÕn thøc:
Giúp học sinh:
- Thấy được những tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện. Cảm nhận
được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh. Biết thông
cảm và chia sẻ với những người bạn ấy.
2. KÜ n¨ng:
- Thấy được cái hay của truyện chính là cách kể rất chân thật và cảm động.
B. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: Đọc tài liệu, soạn bài.
2. Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK.
C. CÁC BƯỚC LÊN LỚP :
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra
Em cảm nhận được điều gì sau khi học văn bản "Mẹ tôi".
3. Bài mới.
* Giới thiệu bài:
Hôm nay chúng ta học "Cuộc chia tay của những con búp bê". Vì sao những con búp bê phải chia
tay nhau. Đằng sau cuộc chia tay của những con búp bê là tình cảm của ai? Chúng ta chùng tìm hiểu văn
bản
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS
đọc - tìm hiểu chung về văn
em đến trường chia tay cô giáo và bạn
16
bè. Búp bê vẫn ở bên nhau còn hai anh
em phải chia xa.
- Truyện được kể theo ngôi
thứ mấy? Tác dụng của ngôi
kể này?
- HS xác định và dựa
vào kiến thức về ngôi
kể đã học ở lớp 6 để trả
lời
- Truyện kể theo ngôi thứ nhất, thể hiện
sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm, tâm
trạng của nhân vật, làm tăng tính chân
thực của truyện, tạo sức thuyết phục cao
hơn.
- Văn bản này có thể chia
làm mấy phần? Nội dung
từng phần?
- HS chia đoạn - Bố cục: 3 phần
+ Từ đầu… một lát: Hai anh em chia đồ
chơi.
+ Tiếp… cảnh vật: Chia tay bạn bè và cô
giáo
+ Còn lại: Hai anh em chia tay nhau.
GV: Chúng ta sẽ cùng tìm
hiểu nội dung văn bản theo
bố cục đó
B. Tìm hiểu nội dung văn bản
- Thành:
- Cắn chặt môi để tiếng khóc không bật
to, nước mắt cứ tuôn ra như suối, ướt
đẫm cả gối và hai cánh tay áo.
- "Sao tại hoạ giáng…"- đau đớn
- Em có nhận xét gì về tâm
trạng của Thành - Thủy?
- HS nhận xét * Tâm trạng buồn khổ, đau xót, bất lực.
- Tâm trạng của hai anh em
giúp người đọc cảm nhận
điều gì trong khi cuộc sống
xung quanh vẫn tươi đẹp
- HS nêu cảm nhận *Người đọc hiểu được nỗi đau, sự mất
mát đổ vỡ quá lớn khi gia đình tan vỡ
trong khi cuộc sống xung quanh vẫn tươi
đẹp. Chúng ta xót thương hai em nhỏ
không được chung sống yêu thương
trong một mái ấm gia đình.
- Trong nỗi bất hạnh kỷ niệm
gì hiện về? Chi tiết nào thể
- HS tìm chi tiết thể
hiện và nêu nhận xét
- Kỷ niệm hồi học lớp 5 hiện về:
+ Em mang kim chỉ ra sân vận động vá
17
hiện điều đó áo cho anh
+ Anh giúp em học bài, đón em, hai anh
em năm tay nhanh vừa đi vừa trò chuyện.
+ Em bắt con Vệ sĩ gác cho anh ngủ
23
24
25