Tiể u luận
Phân tích c ác nhân tố ảnh hư ởng đến huy động vốn của Ng ân
hàng thương mại. C ác giải pháp gia tăng nghiệp vụ huy động.
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CÂU 1: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương
mại. Các giải pháp gia tăng nghiệ p vụ huy động.
1.
Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1
Nhóm các yếu tố khách quan
1.1.1 Yếu tố pháp lý
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của
pháp luật và các cơ quan chứ c năng của chính phủ. Hoạt động ngân hàng đư ợc điều chỉnh
rất chặt chẽ bởi các quy định của p háp luật. M ôi trư ờng pháp lý đem lại cho ngân hàng
hàng loạt các cơ h ội và thách thức. Ví dụ như việc dỡ bỏ các hạn ch ế về huy động vốn
tièn gử i nội tệ sẽ mở đư ờng cho các ngân hàng nư ớc ngoài phát triển các sản phẩm để
huy động tiền gửi nội tệ và các sản phẩm về cho vay nội tệ. Ngoài ra ngân hàng còn chịu
sự điều chỉnh của r ất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật NH TƯ, các quy định của chính
phủ... Do đó hoạt động huy động vốn của n gân hàng cũng bị ảnh hư ởng bởi chính sách
pháp luật của nhà nư ớc, chính sách của NHTƯ như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính,
tín dụng...
1.1.2 Yếu tố kinh tế
Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu nhập,
ngư ời dân Việt Nam hiện nay vẫn chư a quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng. N gư ời dân
thiếu hiểu biết về các dịch vụ ngân hàng nên vẫn còn xảy ra tình trạng vốn nhàn rỗi trong
dân cư.
1.1.5 Yếu tố dân cư
Quy mô dân cư, chất lượng đời s ống của người dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng
đến số lượng kết cấu các sản phẩm dịch vụ của NHTM mà nó còn là yếu tố quan trọng để
xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Ví dụ như:
•
Khu vự c t hành thị như Tp .HCM và Hà Nội … có quy mô dân cư đông đúc, với
mức sống cao sẽ là một thị trường vốn tiềm năng. Vì vậy, số lượng NHTM tập trung vào
khu vực này sẽ cao nhằm cạnh tranh thu hút nguồn vốn nhàn rỗi.
•
Ngư ợc lại, khu vự c xa xôi hẻo lánh với mứ c sống thấp thì khả năng họ tiếp cận
với nhữ ng dịch vụ ngân hàng ít hơn và tiềm năng về nguồn vốn nhàn rỗi sẽ thấp hơn.
1.1.6 Yếu tố công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ có tác động m ạnh mẽ tới nền kinh t ế và xã hội. Hoạt động
ngân hàng là m ột trong nhữ ng hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽ của công nghệ, hoạt
động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển của công nghệ đặc biệt
là công nghệ thông tin. Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân
hàng, nó m ang lại cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những
thách thức mới. C ông nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách
2
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy
nhữ ng ngư ời tiết kiệm v à đầu tư chuy ển vốn từ công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm và
đầu tư hoặc từ một tổ chứ c tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác.
3
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.3 Chất lượng sử dụng vốn
Hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động
tiền gửivào hệ thống ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụ khơi tăng các
nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thì nghiệp vụ sử dụng vốn thự c hiện sử dụng các
nguồn vốn đó vào sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...để đem lại khả năng sinh lời, thu lợi
nhuận về cho ngân hàng. Do vậy nếu nghiệp vụ sử dụng vốn không hiệu quả tất yếu dẫn
đến việc huy động vốn bị thu hẹp lại. Khi sử dụng vốn kém h iệu quả, làm thất thoát vốn
nhiều dẫn đến lòng t in của d ân chúng vào ngân hàn g bị giảm đi. Từ đó sẽ rất khó khăn
cho các hình thức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi. M ặt khác sử dụng vốn có hiệu quả
tạo cho các doanh nghiệp, các tổ chứ c kinh tế kinh doanh có hiệu quả, thu nhập xã hội
ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống của dân cư ngày càng nâng cao, nguồn
vốn nhàn rỗi ngày càng tăng, tạo cho nguồn vốn ngân hàng huy động ngày càng t ăng
trưởng để thực hiện đầu tư cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
1.2.4 Uy tín của ngân hàn g
Uy tín bao gồm uy tín của ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong
hội đồng quản trị, ban giám đốc. Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công tác
huy động vốn vì trong lòng thị trườngngân hàng đã tạo một hình ảnh riêng, khi đó khách
hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàng có khả năn g ổn định khối lượng vốn
huy động, tiết kiệm chi phí huy động.
1.2.5 Chiến lược kinh doanh của ngân hàn g
Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức huy động vốn , tăng nhanh nguồn vốn
mại
kinh doanh
Chứng khoán hoá các khoản tiền gử i cho phép khách hàng có thể chuyển nhượng
chúng. Đây là một biện pháp hữu hiệu giúp ngân hàng có thể nâng cao tỷ trọng nguồn
vốn trung, dài hạn. Với hình thức này ngân hàng có th ể phát hành các thẻ t iết kiệm vô
danh có thời hạn từ 1 - 5 năm với lãi suất luỹ tiến theo thời hạn gửi tiền. N gân hàng
không phát hành đồng loạt như phát hành giấy tờ có giá m à sẽ phát hành thể khi khách
hàng có nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng.
Hình thứ c tiết kiệm bằng t ài khoản mà khách hàng có thể gửi đều đặn đến khi rút.
Lãi suất của hình thức n ày được tính t heo lãi suất kép, mứ c lãi suất hợp lý sẽ kích thích
ngư ời dân gửi tiền. Hình thứ c n ày phù hợp với công nhân viên, ngư ời có thu nhập đều
đặn...
Sử dụng mức lãi suất luỹ tiến theo số lượng tiền gửi. Cùng một kỳ hạn nhưng nếu
khách hàng nào gửi tiền với số lượng lớn hơn sẽ đư ợc hưởng mức lãi suất cao hơn. Hình
thức này rất có lợi thế vì hiện nay ngân hàng chỉ áp dụng lãi suất luỹ tiến cho khách hàng
gửi tiền cío kỳ hạn dài. Điều này s ẽ khuy ến khích khách hàng gử i tiền với số lượng lớn
hơn.
Hình thứ c gử i tiền một lần và đư ợc r út một phần trước hạn mà không phải rút toàn
bộ s ố tiền đã gửi. Phần rút trước hạn sẽ đư ợc tính theo lãi suất không kỳ hạn, phần còn lại
vẫn đư ợc tính theo lãi suất bình thường. Hình thức này rất có lợi thế vì hiện nay nếu
muốn rút trước hạn khách hàng phải rút toàn bộ số tiền đã gửi và tính lãi không kỳ hạn
5
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Có thể giúp ngân hàng huy động được đủ nguồn vốn cho hoạt động và đ ảm
bảo cơ cấu vốn hợp lý.
•
Đảm bảo tính cạnh tranh.
•
Đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho ngân hàng.
•
Phù hợp với chính sach lãi suất của NHTƯ và xu hướng thay đổi lãi suất trên
thị trường.
6
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.3
Nâng cao chất lượng sử dụng vốn
Để khai thác và sử dụng tối đa n guồn vốn huy động thì ngân hàng cần phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn vì nó là yếu tố quyết định đến hoạt động huy động vốn. Sử
dụng vốn có hiệu quả thì m ới kích thích hoạt động huy động vốn, có tạo được v ốn thì
Luôn giữ chữ t ín với khách hàng, đảm boả đủ khả năng thanh toán khi khách
hàng có yêu cầu.
•
Thực hiện tốt quy trình nghiệp vụ, giảm thiểu sai sót, nếu có sai sót phải xử lý
kịp thời và bồi thư ờng tho ả đáng nếu sai sót gây thiệt hại cho khách hàng.
7
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
•
Hiện đại hoá công nghệ ngân hàng: trong thời đại ngày nay việc áp dụng công
nghệ, khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực ngân hàng đã trở thành vấn đề sống còn và đã làm
cho bộ mặt các NHTM thay đổi. Đặc b iệt là trong lĩnh vự c thanh toán, nếu tốc độ thanh
toán nhanh sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuy ển vốn, làm tăng hiệu quả kinh doanh
của k hách hàng, qua đó nâng cao uy tín của ngân hàng. Công tác thanh toán không dùng
tiền mặt đư ợc thự c hiện tốt s ẽ thu hút các tổ chứ c kinh tế, các thành phần dân cư mở tài
khoản tiền gửi và thanh toán qua ngân hàng.
•
Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ: Con người luôn là yếu tố trung tâm quyết
định mọi sự thành bại của ngân hàn g. Ngân hàng cần phải xây dựng một chiến lược con
ngư ời phù hợp bắt đầu từ khâu tuy ển dụng, sắp xếp và bố trí công tác đến việc đào tạo
•
Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước khi đư ợc Thống đốc N gân hàn g nhà
nước chấp thuận.
•
Vay vốn từ các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của các tổ
chứ c tín dụng nước ngoài.
•
Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng nhà nư ớc theo quy định của Luật ngân hàng
Nhà Nước Việt Nam.
Nghiệp vụ huy động vốn của Ngân hàng thư ơng m ại có thể huy động vốn theo th ời
gian như
Vốn ngắn hạn
Thời gian huy động dưới 12 tháng. Để t hoả m ãn nhu cầu của k hách hàng thì ngân
hàng có thể chia ra nhiều kỳ hạn nhỏ: Dưới 1 tháng, 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12
tháng, hoặc khách hàng có thể rút ra bất kỳ khi nào nếu họ cần.
Chủ yếu sử dụng để cho vay ngắn hạn, nếu muốn cho vay dài hơn thì ngân hàng
thường phải chuyển đổi kỳ hạn tương ứng.
Nguồn vốn huy động ngắn hạn m ang tính chất nhạy cảm cao, chi phí lớn nhưng lại
luôn thu hút đư ợc nhiều vì nó phù hợp với nhu cầu của khách hàng.
Vốn trung hạn
Thời hạn huy động lớn hơn 12 tháng và đến 5 năm.
Nguồn này chủ yếu phục v ụ cho các khoản vay trung hạn, t ạo ra các sản phẩm với
mức kỳ hạn từ 1 năm đến 5 năm cho ngân hàng. Đây là nguồn rất quan trọng cho khách
các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng bằng các phương tiện thanh toán.
Phương thức, đối tượng: Tuỳ theo từng đối tượng khách hàng, tài khoản tiền gửi
có thể m ở theo các hình t hức sau đây:
•
Tài khoản tiền gửi của tổ chứ c: là tài khoản m à chủ t ài khoản là người đại diện
theo pháp luật hoặc đại diện t heo uỷ quyền của tổ chứ c mở tài khoản.
•
Tài khoản tiền gử i của các đồng chủ tài khoản: là tài khoản có ít nhất hai ngư ời
trở lên cùng đứ ng tên mở tài khoản. Đồng chủ tài khoản có thể là cá nhân hoặc n gư ời đại
diện hợp pháp của Tổ chức.
•
Tài khoản t iền gử i của cá nhân: là t ài khoản mà chủ tài khoản là một cá nhân
độc lập đứng tên m ở t ài khoản.
10
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Đặc điểm:
•
Mỗi khách hàng có quy ền mở một hay nhiều tài khoản tiền gử i ở một hay
nhiều nơi, có t hể là nơi cư trú, nơi đặt trụ s ở chính hay nơi khác tuỳ theo nhu cầu sử dụng
trừ trường hợp có quy định khác.
•
Mỗi khách hàng có quy ền mở một hay nhiều tài khoản tiền gử i ở một hay
nhiều nơi, có t hể là nơi cư trú, nơi đặt trụ s ở chính hay nơi khác tuỳ theo nhu cầu sử dụng
trừ trường hợp có quy định khác.
•
Loại tiền: VND , ngoại t ệ mà NHTM có huy động.
•
Lãi suất: tùy kỳ hạn gởi theo thỏa thuận giữa khách hàng và NH TM.
11
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
•
Rút trư ớc hạn: đư ợc hưởng lãi suất không kỳ hạn th ấp nhất theo niêm yết của
NHTM tại thời điểm rút. (Thông tư 19/NHNN).
1.1.3 Tiền gửi tiết kiệm
Định nghĩa: là khoản tiền của cá nhân đư ợc gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm,
được xác nhận trên thẻ tiết kiệm , đư ợc hư ởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi
tiết kiệm và đư ợc bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm t iền gửi.
Là loại tiết kiệm người gử i t iền được ngân hàng cấp cho m ột sổ dùng để gửi tiền
vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi.
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
•
Tài khoản tiền gử i tiết kiệm là tài khoản đứng tên một cá nhân hoặc một số cá
nhân và được sử dụng để thự c hiện một số giao dịch thanh toán
•
Kỳ hạn gử i đối với tiết kiệm có kỳ hạn: 01, 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 09, 10,
11, 12, 15, 18, 24, 36. Loại tiền: VND hoặc ngoại tệ ngân hàng có huy động.
•
Lĩnh lãi: định kỳ hoặc cuối kỳ tùy thỏa thuận giữa NHTM và Khách hàng.
•
Tiền gử i tiết kiệm là loại tiền gửi phi giao dịch, khách hàng chỉ thực hiện giao
dịch nộp hoặc rút không thự c hiện các giao dịch thanh toán qua Ngân hàng.
Biểu đồ: Cơ cấu huy động tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn tại một số
ngân hàng năm 2011
13
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
tiền gửi dài hạn, trái phiếu...);
Mệnh giá: là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên giấy tờ có giá phát hành kèm
theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứ ng nhận quyền sở hữu đối với giấy tờ có
giá phát hành theo hình thức ghi sổ;
Thời hạn phát hành: là khoản thời gian từ ngày tổ chứ c tín dụng nhận nợ đến hết
ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ;
14
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Ngày phát hành;
Ngày đến hạn thanh toán;
Lãi suất được hưởng: là lãi suất áp dụng để t ính lãi cho người mua giấy tờ có giá
được hưởng. Bao gồm:
•
Lãi suất cố định là lãi suất không t hay đổi đư ợc áp dụng suốt thời hạn của giấy
tờ có giá.
•
Lãi suất có điều chỉnh định kì là lãi suất thay đổi định kì theo thị trường do
Ngân hàng thỏa thuận với người mua khi phát hành.
Hình thức trả lãi; Thời điểm, địa điểm trả lãi;
Địa điểm thanh toán tiền gốc giấy tờ có gi á;
Ghi rõ là giấy tờ có giá ghi danh hoặc vô danh: Trư ờng hợp là giấy tờ có giá ghi
danh ghi rõ: T ên tổ chức, số giấy phép thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh, địa
tín dụng phát hành trong việc phân phối giấy tờ có giá.
15
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Việc bảo lãnh phát hành giấy t ờ có giá có thể do một hoặc một số tổ chức đồng thời
thực hiện. Nếu có nhiều tổ chức cùng thực hiện việc bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá thì
sẽ thực hiện theo phương thứ c đồng bảo lãnh phát hành giấy t ờ có giá. Việc bảo lãnh này
được thực h iện trên một cam k ết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh với Tổ chứ c tín dụng có
trả chi phí bảo lãnh của Tổ chức tín dụng.
Ví dụ: năm 2010, VDB sẽ phát hành 30.000 tỷ đồng trái phiếu. Cụ thể: sẽ có 4.400
tỷ đồng kỳ hạn 2 năm , 6.000 tỷ đồng kỳ hạn 3 năm, 8.000 tỷ đồng kỳ hạn 5 năm , 5.000 tỷ
đồng kỳ hạn 10 năm và 6.600 tỷ đồng kỳ hạn 15 năm.
Đại lí phát hành gi ấy tờ có giá: Là việc tổ chứ c đại lí phát hành thực hiện việc bán
giấy tờ có giá theo sự ủy quyền của Tổ chức tín dụng phát hành. Tổ chức tín dụng có thể
ủy quyền cho một hoặc m ột số tổ chức cùng làm nhiệm vụ phát hành giấy tờ có giá. Theo
đó tổ chức đại lí phát hành thực hiện bán giấy tờ có giá cho ngư ời mua giấy tờ có giá theo
đúng cam kết với Tổ chức tín dụng phát hành.
Số giấy tờ có giá không bán hết, tổ chứ c đại lí phát hành được trả lại cho Tổ chức
tín dụng đã p hát hành giấy tờ có giá đó. Chi phí đại lí phát hành giấy tờ có giá do Tổ
chứ c tín dụng phát hành thỏa thu ận với tổ chứ c đại lí phát hành giấy tờ có giá.
Các t ổ chức bảo lãnh phát hành giấy tờ có giá, tổ chứ c đại lí phát hành giấy tờ có
giá bao gồm các T ổ chứ c tín dụng, công ty chứ ng khoán được phép hoạt động bảo lãnh
phát hành chứ ng khoán và các định ch ế tài chính khác theo quy định t ại giấy phép hoạt
động. Riêng đối với ngân hàng thư ơng mại thự c h iện việc b ảo lãnh phát hành ra công
chúng phải đư ợc Ủy ban chứng khoán Nhà nước chấp thuận theo điều kiện do Bộ Tài
chính quy định.
Đấu thầu giấy tờ có giá: là việc lựa chọn các tổ chức cá nhân tham gia dự thầu đáp
Nội và Trung tâm Lưu ký Chứ ng khoán Việt Nam t ổ chức đấu thầu trái phiếu đư ợc
Chính phủ bảo lãnh.
Dự kiến đợt này, VDB sẽ phát hành trái phiếu với tổng khối lượng gọi thầu là 3.000
tỉ đồng, trong đó kỳ hạn 2 năm l à 1.000 tỉ đồng, kỳ hạn 3 năm l à 1.000 tỉ đồng và kỳ hạn
5 năm là 1.000 tỉ đồng.
Phân loại
Giấy tờ có giá có t hể phân thành nhiều loại khác nhau
Căn cứ vào thời hạn
•
Giấy tờ có giá ngắn hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn dư ới 1 năm.
•
Giấy tờ có giá dài hạn: là giấy tờ có giá có thời hạn trên 1 năm.
Căn cứ vào quyền sở hữu
•
Giấy tờ có giá ghi danh.
•
Giấy tờ có giá vô danh.
Giấy tờ có giá
Giấy tờ có giá
ghi danh
Chứ ng nhận quyền s ở hữu: Giấy tờ có giá phát hành theo hình thứ c ghi sổ.
17
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Căn cứ vào loại hình sản phẩm
Chứng chỉ tiền gửi.
Tín phiếu: ngày 15 và 16/3/2012 N gân hàng nhà nư ớc đã liên tục phát hành tín
phiếu hút vốn về. Cụ thể,
•
Phát hành 1.843 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 28 ngày, lãi suất 11,5%/năm ;
•
Phát hành 1.456 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 91 ngày, lãi suất 12%/năm;
•
Phát hành 1.740 tỷ đồng tín phiếu kỳ hạn 182 ngày, với lãi suất 12,5% /năm.
•
Kỳ phiếu.
Trái phiếu: N gày 02/08/2012, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam (BIDV) đã phát hành thành công trái phiếu đợt 1/2012. Cụ thể, BID V đã huy
động thành công 2.030 tỷ đồng trái ph iếu, với kỳ hạn 2 năm và 3 năm. Đây là loại trái
(theo ngày)
Trả lãi sau cùng với tiền gốc (m ệnh
giá).
Trả lãi
trước
Việc trả lãi căn cứ Tiền lãi = Mệnh giá *
vào phiếu trả lãi theo
số ngày tính lãi
định kì 6 tháng hoặc 1
của 1 kỳ hạn *
Trả
lãi định kỳ năm đối với các giấy tờ
lãi suất phát hành
có giá dài hạn.
( theo ngày)
Giá phát hành
bẳng mệnh giá.
Thanh toán không đúng hạn
Việc thanh toán trư ớc hạn giấy tờ có giá hoặc khi đến hạn thanh toán khách hàng
không đến nhận thì tùy vào từng N gân hàng mà có các quy định phù hợp với quy định
quản trị rủi ro và đảm bảo an toàn cho hoạt động của Ngân hàng đó.
Ví dụ: Tại Chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT An phú quy định:
Thanh toán trước hạn đối với giấy tờ có giá
o Khách hàng không được rút trước hạn.
o Khách hàng đư ợc rút trước hạn và sẽ được trả lãi suất không kỳ hạn tại thời
điểm rút vốn tính trên số ngày thự c gử i và số tiền thực nộp. Nếu là giấy tờ có giá trả lãi
trước, khách hàng đư ợc h ưởng lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn tính trên số tiền thực nộp
Quyết định 1081/QD-NHNN ngày 25/05/2012, quy định
Điều 1. Quy định các mức lãi suất của N gân hàng Nhà nư ớc Việt Nam như sau:
1. Lãi suất tái cấp vốn: 12,0%/năm.
2. Lãi suất tái chiết khấu: 10,0%/năm.
3. Lãi suất cho vay qua đêm trong t hanh toán điện tử liên ngân hàng và cho vay bù
đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của N gân hàng Nhà nư ớc Việt Nam đối với các
ngân hàng: 13,0%/năm.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28 tháng 5 năm 2012 và
thay thế Quyết định số 693/QĐ-NHNN ngày 10 tháng 4 năm 2 012 về lãi suất tái cấp vốn,
lái suất tái chiết khấu, lãi suất cho vay qua đêm trong thanh toán điện tử liên ngân hàng
và cho vay bù đắp thiếu hụt trong thanh toán bù trừ của Ngân hàng Nhà nư ớc Việt Nam
đối với các ngân hàng.
20
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Kết luận:
Tùy theo tình hình của nền kinh tế, năng lự c tài chính, cơ cấu nguồn vốn cũng như
chính sách kinh doanh của từng ngân hàng mà các ngân hàng xác định nguồn vốn huy
động chủ lự c khác nhau cho ngân hàng của mình.
Tuy nhiên hiện nay phần lớn tại các Ngân thương mại thì tỷ trọng tiền gửi có kỳ hạn
của cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động và là nguồn
vốn chủ yếu để ngân hàng cho vay.
Ví dụ:
Theo như Bảng báo cáo trên tính đến cuối tháng 06/2012 tại ACB, Tiền gửi của
khách hàng là 145,616 tỷ đồng. Trong đó chủ yếu gồm:
Thu ận lợi
Các NHTM hoạt động lâu, có lượng KH truyền thống lớn.
Mạng lưới các NH TM ngày càng m ở rộng, các NHTM đưa nhiều ứng dụng công
nghệ hiện đại giúp việc giao dịch dễ dàng thuận lợi hơn.
Ngân hàng Nhà nư ớc luôn hỗ trợ các NHTM nhằm đảm bảo an toàn thanh khoản
VND toàn hệ thống với biện pháp xử lý kịp thời thông qua tái cấp vốn, nghiệp vụ thị
trường mở và các biện pháp khác.
2.
Khó khăn
2.1
Yếu tố khách quan
Đây là các yếu tố mà khi t ác động đến ngân hàng sẽ không thể chống được, đó là
các rủi ro không thể tránh. Ngân hàng chỉ có thể nhận thức, dự báo và tìm cách giảm
thiểu các rủi ro khi nó xảy ra
2.1.1 Pháp luật, chính sách của Nhà nước
Pháp luật đư ợc đ ặt ra là để điều chỉnh mọi quan hệ xã hội. Do vậy tất cả mọi hoạt
động của ngân hàng đều chịu sự điều chỉnh của luật pháp. Lĩnh vực hoạt động của ngân
hàng là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế, vì vậy các hoạt động của ngân hàng luôn
được N hà nước q uản lý chặt chẽ bằng các văn bản pháp quy. M ỗi văn bản đều có ảnh
hưởng sâu sắc đến hoạt động của Ngân hàng, cụ thể là hoạt động huy động vốn. Chính
phủ đề ra chính sách t iền t ệ quốc gia và hệ thống ngân hàn g là công cụ đắc lực đ ể thực
hiện. Chẳng hạn khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nư ớc có chính sách thắt chặt tiền tệ
bằng cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó ngân hàng thương
mại huy động vốn dễ dàng hơn. Hoặc khi Nhà nước có chính sách khuyến khích đầu tư,
mở rộng sản xuất thi2 sản xuất có lợi hơn gửi ngân hàng
vào ngân hàng thì ngân hàng sẽ huy động đư ợc dễ dàng hơn nhiều ở những vùng ngư ời
dân thư ờng hay cất trữ tiền trong nhà bằng vàng, bất động sản... Đồng thời ngay thói
quen thanh toán khi mu a h àng hoá cũng góp phần làm tăng hay giảm nguồn vốn huy
động của ngân hàng. ở nhiều nư ớc phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt là phổ
biến, hầu như ngư ời dân nào cũng có tài khoản trong ngân hàng và ngân hàng là cái gìđó
không thể thiêú trong cuộc sống. Ngư ợc lại, ở một số nư ớc, thói quen thanh toán bằng
23
MÔN H ỌC: NG ÂN HÀNG TH ƯƠNG MẠI
CHUYÊ N ĐỀ : NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
tiền mặt vẫn còn ăn sâu thì nguồn vốn huy động của ngân hàng sẽ gặp khó khăn. Các tập
quán tiêu dùng này khó có thể được thay đổi ngay một sớm một chiều. Do đó để mở rộng
nguồn huy động, các ngân hàng phải nỗ lực hết mình: cải cách quy trình, thủ tục, phát
triển chính sách khách hàng..
Người dân hiện chỉ quen gửi ngắn hạn, với trên 90% tỷ trọng vốn của n gân hàng
hiện nay là nguồn vốn ngắn hạn, gây khó khăn cho các ngân hàng thư ơng m ại trong việc
quản trị nguồn vốn, khó bảo đảm cân đối kỳ hạn. Kỳ hạn huy động vốn bình quân có xu
hướng rút ngắn trong khi kỳ hạn cho vay bình quân dài, t ạo nguy cơ rủi ro kỳ hạn và lãi
suất.
Hơn nữa, sự mất cân đối kỳ hạn vốn của ngân hàng hiện nay cũng là một trong
nhữ ng nguyên nhân khiến nhiều ngân hàng không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do các doanh nghiệp này chủ yếu
vay vốn trung và dài hạn để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh
Một trong những đặc tính của cộng đồng dân cư đó là tính lan truy ền nhanh chóng.
Cuộc đổi tiền năm 1985 – 1986 với tốc độ lạm phát chóng mặt 600-700 % đã khiến
ngư ời gửi tiền kéo ồ ạt đến ngân hàng để rút. Điều này đã kéo theo sự sụp đổ của h ơn
7500 quỹ tín dụng nhân dân và làm cả hệ thống ngân hàng lao đao. Đồng thời gần đây
các vụ bê bối, tham nhũng liên quan đến các ngân hàng như vụ T am exco, Minh PhụngEpco, ACB...đã làm suy giảm uy tín của các ngân hàng trong con mắt của người gử i tiền.