m
- Tháng 4-1930, Trần Phú được cử về nước hoạt động
- 7-1930, Trần Phú được bổ sung vào BCHTW
- Tháng 10-1930 Hội nghị lần thứ nhất BCHTW họp ở Hương
Cảng do đc Trần Phú chủ trì. Hội nghị thông qua Luận cương
chính trị do đc Trần Phú soạn thảo
* Nội dung Luận cương: Chương I
SỰ RA ĐỜI CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
I. HOÀN CẢNH LỊCH SỬ CUỐI THẾ KỶ XIX, ĐẦU XX
1. Tình hình thế giới
- CNTB chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc và xâm
lược các nước nhỏ yếu, biến các nước thành thuộc địa.
-> Làm nảy sinh 2 mâu thuẫn mới:
+ Các nước thuộc địa với chủ nghĩa đế quốc thực dân
Vì vậy các nước thuộc địa đứng lên đấu tranh là tất yếu để
giành độc lập. Nhưng đấu tranh bằng con đường nào do yếu
tố thời đại quy định, trong đó có VN.
+ Chủ nghĩa đế quốc với chủ nghĩa đế quốc: Chiến tranh thế
giới lần thứ nhất, các nước đế quốc chia nhau thị trường thế giới.
- ảnh hưởng của chủ nghĩa Mác-Lênin
+Muốn giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh, giai cấp công
nhân phải thành lập ĐCS.
+ Đảng phải đại diện cho quyền lợi toàn thể nhân dân lao
động.
- Thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga (1917)
Thắng lợi CM Tháng Mười làm biến đổi sâu sắc tình hình thế
giới:
Kết quả: Phá vỡ quan hệ sản xuất cũ, kinh doanh theo
kiểu tư bản như lập các đồn điền (tập trung hoá ruộng
đất)
+ Về chính trị:
o
o
Thi hành chính sách chia để trị . Chia nước ta thành 3
kỳ với 3 chế độ cai trị khác nhau. -> Chia rẽ sự đoàn
kết giữa miền Bắc-Trung-Nam, giữa các tôn giáo, các
dân tộc.
Tiếp tục duy trì chế độ Phong kiến
+ Về văn hoá: Thực dân Pháp thi hành chính sách ngu dân và
du nhập văn hoá phương tây vào VN.
Dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu, các tệ nạn xã hội…
- Sự phân hoá giai cấp trong xã hội thuộc địa nửa phong kiến
và thái độ chính trị các giai cấp
+ Giai cấp địa chủ phong kiến:
o
o
Trong lịch sử dân tộc, giai cấp địa chủ cũng đã giữ vai
trò tích cực. Nhưng khi thực dân Pháp vào Việt Nam
chúng không xoá bỏ mà vẫn duy trì giai cấp địa chủ
phong kiến mục đích làm cơ sở cho chế độ bóc lột
Gồm 3 phận:
o
o
o
Trí thức (HS,SV): gồm 2 bộ phận: trí thức cũ (cựu nho
như PBC,PCT..), tri thức đạo tạo dưới thời Pháp (tân
học như Nguyễn An Ninh, Trần Huy Liệu, Nguyễn Thái
Học…)
Tiểu chủ (những ông chủ có những cửa hàng, hiệp hội
nhỏ, chủ 1 doanh nghiệp nhỏ)
Tiểu thương (người buôn bán nhỏ ở thị xã, thị trấn)
+ Giai cấp tư sản: Hình thành trong quá trình khai thác thuộc
địa của thực dân Pháp
Đặc điểm:
o
o
Vốn nhỏ bé
Số lượng ít hơn 2 vạn , kém GCCN 10 lần
o
o
Phần lớn là tư sản thương nghiệp (trao đổi buôn bán
triệt để.
Đặc điểm riêng của giai cấp công nhân Việt Nam:
Chịu ba tầng áp bức bóc lột: đế quốc,
phong kiến, tư sản
Có mối quan hệ chặt chẽ với nông dân.
Ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc
=> Từ đó xuất hiện 2 mâu thuẫn cơ bản xã hội thuộc địa nửa
phong kiến:
DT >< Đế quốc
ND >< ĐCPK
Trong đó mâu thuẫn chủ yếu là DT >< Đế quốc
b- Các phong trào yêu nước VN cuối TK XIX đầu TK XX
+ Xu hướng phong kiến: Phong trào Cần Vương (1885-1896)
+ Xu hướng nông dân: Khởi nghĩa Yên Thế
+ Xu hướng tư sản: tiêu biểu Phong trào Đông Du (19061908) (Phan Bội Châu) và Phong trào Duy Tân (Phan Chu Trinh)
Chống độc quyền xuất khẩu gạo ở SG (1923), đòi cải cách tự
do, dân chủ… -> Các đảng phái ra đời Đảng Lập hiến (1923),
Đảng Thanh niên(1926), Đảng Thanh niên cao vọng(1926), Việt
Nam Quốc dân Đảng(1927)…
-> Các xu hướng yêu nước đều thất bại. Vì sao? Bởi vì
+ Tháng 7/1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Bản sơ thảo lần thứ
nhất Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin.
+ Tháng 12/1920, NAQ tham dự Đại hội Đảng xã hội Pháp
lần thứ VXIII họp ở Tua (Pháp), NAQ bỏ phiếu tán thành Quốc tế
III (Quốc tế cộng sản), trở thành người cộng sản đầu tiên ở Việt
Nam và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp.
Người đã tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin và tìm ra được con
đường cách mạng cho dân tộc Việt Nam. Đó là con đường cách
mạng vô sản.
Chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập
đảng cộng sản ở Việt Nam
Quá trình hoạt động:
- Tại Pháp (1921-1023):
+ 1921: Thành lập Hội liên hiệp thuộc địa, báo Người cùng khổ
(Le Paria)
+ Cuối 1921: dự Đại hội I của ĐCS Pháp ở Mác-xây
Trình bày Dự thảo nghị quyết về "Chủ nghĩa cộng sản và các
thuộc địa"
Kiến nghị thành lập Ban nghiên cứu thuộc địa trực thuộc UBTƯ
ĐCS Pháp
+ 1922: trưởng tiểu ban nghiên cứu về Đông Dương
+ Viết báo: Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân
+ Viết Bản án chế độ thực dân Pháp
- Tại Liên Xô (1923-1924):
+ Tháng 6-1923, đi Mát-xcơ-va dự Hội nghị nông dân quốc tế
+ Nghiên cứu kinh nghiệm cách mạng tháng Mười và chủ nghĩa
+ Tham gia đòi thả Phan Bội Châu, để tang Phan Châu Trinh…
+ Tổ chức: công hội của Tôn Đức Thắng ở Sài Gòn
+ Có bước phát triển mới so với trước CTTG thứ I
. Hình thức bãi công phổ biến hơn
. Quy mô lớn hơn
. Thời gian dài hơn
. Khẩu hiệu đấu tranh chủ yếu vẫn là kinh tế
. Còn dừng ở trình độ tự phát và phụ thuộc phong trào yêu nước
nói chung
- Từ 1926-1929:
+ Ngày càng phát triển với sự ra đời và hoạt động của
HVNCMMTN
+1926 -1927 mỗi năm có hàng chục cuộc bãi công...
+ 1928: phong trào Vô sản hoá...
+1928-1929 nổ ra hơn 40 cuộc đấu tranh...
. Kết hợp những khẩu hiệu kinh tế với những khẩu hiệu chính trị
. Có sự liên kết nhiều ngành, nhiều địa phương
. Chứng tỏ trình độ giác ngộ nâng lên rõ rệt tuy chưa đều khắp
. Có sức qui tụ và dẫn đầu phong trào yêu nước nói chung
Ý nghĩa của phong trào công nhân đối với sự ra đời của Đảng
- Tạo cơ sở cho việc truyền bá lý luận cách mạng vào Việt Nam
- Đặt ra yêu cầu có sự lãnh đạo của một Đảng Cộng sản
- Làm phân hoá các tổ chức tiền cộng sản, ba tổ chức cộng sản ra
đời...
- Là một trong ba yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản
Việt Nam
- Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam
Hoàn cảnh lịch sử
2. Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ
bản về những vấn đề chiến lược và phương pháp cách mạng trong
một giai đoạn nhất định.
+ Phương hướng cách mạng Việt Nam
Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi
tới xã hội cộng sản.
+ Nhiệm vụ của cách mạng
- Chính trị:
+ Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến. Giành
độc lập dân tộc và ruộng đất cho nông dân, làm cho nước VN độc
lập
+ Lập chính chính phủ công nông binh, tổ chức quân đội công
nông
- Kinh tế:
+ Thủ tiêu hết các thứ quốc trái của đế quốc
+ Tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn của Pháp (Công nghiệp, vận
tải, ngân hàng…) giao cho Chính phủ công nông binh quản lý
+ Tịch thu toàn bộ ruộng đất của đế quốc làm của công
và chia cho dân cày nghèo
+ Bỏ sưu thuế cho dân cày, mở mang công nghiệp và nông
nghiệp, thi hành luật ngày làm tám giờ
- Văn hoá -xã hội:
+ Dân chúng được tự do tổ chức
+ Nam nữ bình quyền và phổ thông giáo dục theo công nông
hoá
+ Đối với giai cấp công nhân:
Chuyển từ tự phát lên tự giác, có ý thức giác ngộ giai cấp và
nắm quyền lãnh đạo thông qua chính Đảng. Đánh dấu sự trưởng
thành của giai cấp công nhân. Lãnh đạo phong trào cách mạng đi
đến thắng lợi. Kết thúc thời kỹ khủng hoảng giai cấp lãnh đạo.
+ Đối với dân tộc :
Chấm dứt thời kỳ khủng hoảng bế tắc đường lối. Kể từ đây dân
tộc Việt Nam, cách mạng Việt Nam đã có Đảng tiên phong lãnh
đạo. Đáp ứng được yêu cầu của lịch sử đặt ra lúc bấy giờ.
Chương II
ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (19301945)
I. CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH TỪ 1930-1939
1. Trong những năm 1930-1935:
a. Luận cương Chính trị của Đảng (10/1930)
* Hoàn cảnh ra đời Luận cương
- Thủ tiêu nghị quyết thành lập Đảng trước đó.
- Đặt tên Đảng là : ĐCS Đông Dương
- Mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: một bên là thợ thuyền,
dân cày và các phần tử lao khổ với một bên là địa chủ, phong kiến,
tư bản đế quốc
- Phương hướng chiến lược của CM Đông Dương: sau khi
làm cách mạng tư sản dân quyền, bỏ qua thời kỳ tư bản tiến lên
làm CMXHCN
- Nhiệm vụ của cách mạng: Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất
và đánh đế quốc giành độc lập.
- Lực lượng cách mạng:
có kỷ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng
+ Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản, lấy
chủ nghĩa Mác - Lênin làm nền tảng
* Ý nghĩa của Luận cương chính trị:
- Ưu điểm: giải quyết đúng đắn và làm sáng tỏ nhiều vấn đề
quan trọng của cách mạng Đông Dương:
+ Chỉ rõ tính chất và con đường phát triển của cách mạng
Đông Dương.
+ Nêu rõ nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Đông Dương
và quan hệ gắn bó giữa các nhiệm vụ đó.
+ Chỉ ra phương pháp cách mạng đúng đắn (cách mạng
bạo lực, dùng lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang của
quần chúng để lật đổ kẻ thù giành chính quyền).
+ Nêu rõ phẩm chất của một Đảng cách mạng.
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa cách mạng Đông Dương với
cách mạng thế giới.
- Hạn chế: Nhận thức của Đảng chưa sát thực với điều kiện
cách mạng Đông Dương, cụ thể sau:
+ Chưa thấy rõ mâu thuẫn chủ yếu của xứ Đông Dương:
cho rằng mâu thuẫn hàng đầu là mâu thuẫn giữa nông dân với
giai cấp địa chủ phong kiến. -> Cho nên đã dẫn tới hạn chế
là đề cao nhiệm vụ đấu tranh giai cấp, chưa thấy tầm quan
trọng của đấu tranh giải phóng dân tộc.
+ Chưa đánh giá đúng các lực lượng cách mạng như:
o
o
-> yêu cầu đặt ra phải khôi phục phong trào cách mạng.
* Cuộc đấu tranh khôi phục phong trào cách mạng
- Đấu tranh giữ vững phẩm chất cách mạng :
Trong nhà tù đế quốc từ Hoả Lò, Khám Lớn, Sơn La, Kom
Tum đến Côn Đảo, bất chấp cảnh lao tù, các chiến sỹ cộng sản
biến nhà tù thành trường học cách mạng, nhiều chi bộ trong nhà tù
được thành lập.
- Đấu tranh bảo vệ Đảng và đường lối của Đảng
+ Năm 1932, nhận chỉ thị của Quốc tế cộng sản, đồng
chí Lê Hồng Phong cùng một số đồng chí khác ở trong nước
và nước ngoài tổ chức thành Ban lãnh đạo Trung ương Đảng ở hải
ngoại.
+Tháng 6/1932, Ban lãnh đạo hải ngoại đã thảo ra Chương trình
hành động nhằm đấu tranh bảo vệ, đường lối và khôi phục phong
trào cách mạng.
Nội dung bản chương trình hành động :
+ Khẳng định đường lối của Đảng đề ra 1930 là hoàn toàn đúng
đắn
+ Đánh giá cao 2 năm ta đấu tranh chống đế quốc và tay sai
+ Phê phán tư tưởng hoang mang trong đảng viên
+ Hai mâu thuẫn xã hội Việt Nam chưa được giải quyết
+ Công tác xây dựng Đảng khuyết điểm trong công tác vận động
quần chúng
Bản chương trình hành động đề ra 4 yêu cầu đối với đế quốc
tay sai:
+ Đòi các quyền tự do dân chủ cho nhân dân
+ Bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả tự do
cho tù chính trị, bỏ ngay chính sách đàn áp đối với chiến sĩ cách
điền, hầm mỏ, đường giao thông quan trọng. Đồng thời
phải đưa nông dân lao động và trí thức cách mạng đã qua rèn
luyện thử thách vào Đảng
+ Tăng cường các đảng viên ưu tú xuất thân từ công nhân
vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng
+ Các đảng bộ cần thường xuyên phê bình và tự phê bình,
đấu tranh trên cả hai mặt, chống "tả" khuynh và hữu khuynh,
giữ vững kỷ luật Đảng.
2. Đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng
+ Chú ý các dân tộc ít người, phụ nữ, binh lính…
+ Củng cố và phát triển các tổ chức quần chúng như Đoàn
thanh niên cộng sản, Công hội đỏ, Nông hội đỏ, Cứu tế đỏ
+ Lập Mặt trận thống nhất phản đế
+ “Thâu phục quảng đại quần chúng là một nhiệm vụ trung
tâm, căn bản, cần kíp của Đảng hiện thời…".
3. Mở rộng tuyên truyền chống đế quốc, chống chiến tranh,
ủng hộ Liên Xô, thành trì của cách mạng thế giới và ủng
hộ cách mạng Trung Quốc…
- Thông qua Nghị quyết chính trị, Điều lệ Đảng, các nghị
quyết về vận động công nhân, nông dân, thanh niên, phụ nữ,
binh lính, các dân tộc ít người, về công tác mặt trận phản đế,
đội tự vệ, và cứu tế đỏ.
- Bầu Ban chấp hành Trung ương mới do Lê Hồng Phong
làm Tổng Bí thư.
+ Ý nghĩa
- Đánh dấu sự phục hồi hệ thống tổ chức của Đảng và phong
trào cách mạng quần chúng, đặt dưới sự chỉ đạo thống nhất
của Ban chấp hành Trung ương.
lập mặt trận thống nhất chống đế quốc ở các nước thuộc địa
* Tình hình trong nước
- Do những thủ đoạn bóc lột, vơ vét của cải của đế quốc Pháp
làm cho tầng lớp nhân dân gặp nhiều khó khăn như: công nhân thất
nghiệp, nông dân sưu cao, thuế nặng …
- Nguyện vọng trước mắt của nhân dân là đòi những quyền lợi
dân sinh, dân chủ.
b. Chủ trương của Đảng
* Hội nghị TW II (7-1936), TW III (3-1937), TW IV (9-1937),
TW V (3-1938)… đã kịp thời chuyển hướng chỉ đạo chiến lược,
định ra đường lối, phương pháp tổ chức và đấu tranh trong thời kỳ
mới với những nội dung cơ bản như sau:
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống phản động thuộc địa, chống phát
xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà bình.
Hội nghị khẳng định nhiệm vụ chiến lược của cách mạng vẫn
là là đánh đổ chủ nghĩa đế quốc Pháp và phong kiến, nhiệm vụ đó
không hề thay đổi, nhưng đó không phải là nhiệm vụ cách mạng
trực tiếp lúc này.
+ Khẩu hiệu đấu tranh: Hội nghị quyết định chưa nêu ra khẩu
hiệu đánh đổ đế quốc Pháp và địa chủ phong kiến mà nêu ra mục
tiêu trước mắt là đấu tranh chống chế độ phản động thuộc địa,
chống phát xít và chiến tranh, đòi tự do, dân chủ, cơm áo và hoà
bình. Hội nghị cũng nêu khẩu hiệu “ủng hộ Mặt trận nhân dân
Pháp, ủng hộ Chính phủ phái “tả” ở Pháp”.
+ Thành lập Mặt trận nhân dân phản đế Đông Dương bao gồm
các giai cấp, dân tộc, đảng phái, đoàn thể chính trị, xã hội, tín
ngưỡng tôn giáo nhưng nòng cốt là liên minh công nông.
+ Hình thức tổ chức và phương pháp đấu tranh: Đưa Đảng ra